wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm về lịch sử Liên Xô và nước Nga

Total questions: 62

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào là điểm tương đồng của Chính sách cộng sản thời chiến (1919) và Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga?

a)

Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

b)

Tập hợp và phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.

c)

Mở rộng trao đổi hàng hóa giữa nông thôn và thành thị.

d)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp, cấm thương nhân kinh doanh.

2.

Nhiệm vụ khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu bức thiết gì đối với các nước Cộng hoà Xô viết (1918-1921)?

a)

Thay Chính sách kinh tế mới bằng Chính sách cộng sản thời chiến.

b)

Mở rộng hơn nữa quan hệ đối ngoại để tìm kiếm đồng minh.

c)

Liên minh chặt chẽ hơn nữa để thành lập nhà nước thống nhất.

d)

Thay đổi thể chế để phát huy hơn nữa sức mạnh tổng hợp.

3.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là gì?

a)

Mở rộng hơn nữa phạm vi ảnh hưởng của nước Nga đến các châu lục khác.

b)

Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của người lao động.

c)

Xoá bỏ cơ sở vật chất còn lại của chế độ phong kiến chuyên chế Nga hoàng.

d)

Đưa nước Nga giành những thắng lợi quan trọng trong chiến tranh thế giới.

4.

Nhận xét nào không đúng về Chính sách kinh tế mới của Liên Xô?

a)

Xóa bỏ thành phần kinh tế kinh tế ngoài nhà nước.

b)

Công nhận sự tồn tại của các thành phần kinh tế.

c)

Kinh tế quốc doanh giữ vai trò quan trọng.

d)

Xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

5.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, thế lực nào đe dọa nền hòa bình của nước Nga?

a)

Quân đội phe Liên minh.

b)

Quân đội 14 đế quốc.

c)

Quân đội phát xít.

d)

Quân đội phe Hiệp ước.

6.

Nội dung nào phản ánh đúng về công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941)

a)

Xây dựng một xã hội dân chủ tuyệt đối.

b)

Kinh tế nhà nước giữ vai trò duy nhất.

c)

Đứng số một thế giới về vũ khí hạt nhân.

d)

Xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ.

7.

Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925-1941) không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất.

b)

Cổ vũ các dân tộc đang đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít.

c)

Tạo tiềm lực quan trọng để Liên Xô đấu tranh chống phát xít.

d)

Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

8.

Sự thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 không có ý nghĩa nào đối với Liên Xô?

a)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Đã xác lập chế độ xã hội chủ nghĩa trên toàn lãnh thổ Liên Xô rộng lớn.

c)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp để Liên Xô phát triển nhanh chóng về kinh tế.

d)

Chấm dứt sự tồn tại của giai cấp tư sản và kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Liên Xô.

9.

Sự đoàn kết của các nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết được thể hiện rõ trong sự kiện nào?

a)

Xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

b)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

c)

Cuộc tấn công tiêu diệt nước Đức.

d)

Chống chính sách cấm vận của Mỹ.

10.

Theo Chính sách cộng sản thời chiến, Nhà nước Xô viết không kiểm soát ngành kinh tế then chốt nào sau đây?

a)

Đường sắt.

b)

Ngoại thương.

c)

Ngân hàng.

d)

Điện hạt nhân.

11.

Nội dung nào sau đây là thành tựu kinh tế mà Liên Xô đạt được trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội (1925-1941)?

a)

Chiếm trên 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.

b)

Sản lượng nông nghiệp đứng đầu châu Âu và thế giới.

c)

Sản lượng công nghiệp của Liên Xô đứng đầu châu Âu.

d)

Đi đầu thế giới trong công nghiệp chinh phục vũ trụ.

12.

Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời năm 1922 đã

a)

phù hợp xu thế phát triển chung của nền chính trị trên thế giới.

b)

phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

đáp ứng được nguyện vọng tha thiết của nhân dân thế giới.

d)

làm cho chính sách Kinh tế mới nhanh chóng được thực thi.

13.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang (12/1922) đã thông qua

a)

bản Hiến pháp Liên bang.

b)

danh sách Chính phủ lâm thời.

c)

bản Hiệp ước Liên bang.

d)

danh sách Toà án liên bang.

14.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 không diễn ra trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp.

c)

Tài chính.

d)

Công nghệ.

15.

Đại hội lần thứ VII năm 1935 của Quốc tế Cộng sản xác định kẻ thù nguy hiểm trực tiếp trước mắt của cách mạng thế giới là

a)

chủ nghĩa phát xít.

b)

chủ nghĩa thực dân.

c)

chủ nghĩa đế quốc.

d)

chủ nghĩa tư bản.

16.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, Mỹ đã trở thành

a)

trung tâm công nghiệp, thương mại và tài chính quốc tế.

b)

quốc gia có tỉ lệ công nhân thất nghiệp ít nhất thế giới.

c)

trung tâm điều phối các nỗ lực quốc tế vì hòa bình, ổn định.

d)

nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tác động của Chính sách mới ở Mỹ?

a)

Tạo thêm việc làm, nâng cao phúc lợi và đời sống của dân nghèo.

b)

Xóa bỏ được tình trạng phân biệt chủng tộc khắc nghiệt ở Mỹ.

c)

Góp phần làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản.

d)

Ngăn chặn quá trình phát xít hóa bộ máy chính quyền của tư sản.

18.

Quốc tế Cộng sản không thành lập các tổ chức quần chúng nào sau đây?

a)

Tri thức.

b)

Phụ nữ.

c)

Nông dân.

d)

Thanh niên.

19.

Nhân tố nào sau đây chứng tỏ phong trào cách mạng ở châu Âu (1918-1923) chịu tác động của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

a)

A. Chính quyền Xô viết được xây dựng thành công ở các nước.

b)

B. Một số nước thành công đi theo con đường xã hội chủ nghĩa.

c)

C. Đảng Cộng sản được thành lập ở nhiều quốc gia châu Âu.

d)

D. Nước Nga trở thành căn cứ địa của các nước Tây Âu.

20.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã

a)

A. đưa tới sự ra đời của Mặt trận nhân dân ở các nước.

b)

B. nâng cao đời sống vật chất của giai cấp công nhân.

c)

C. chấm dứt thời kỳ ổn định của chủ nghĩa tư bản.

d)

D. phá vỡ hệ thống thỏa hiệp Vécxai - Oasinhtơn.

21.

Quốc tế Cộng sản được thành lập năm 1919 nhằm mục đích cơ bản nào sau đây?

a)

Bảo vệ Liên Xô khỏi tình trạng bao vây, cấm vận của các nước tư bản.

b)

Lãnh đạo giai cấp vô sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.

c)

Tìm ra con đường cứu nước cho các nước thuộc địa trên thế giới.

d)

Chống lại trật tự Vécxai - Oasinhtơn của các nước tư bản châu Âu.

22.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh của phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu (1918-1923)

a)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và ráo riết chuẩn bị chiến tranh.

b)

Đảng Cộng sản đã nắm quyền lãnh đạo các quốc gia châu Âu.

c)

Nhiều quốc gia châu Âu bước vào giai đoạn suy yếu ngắn.

23.

Ngày 9/11/1918, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béclin nổi dậy đấu tranh nhằm

a)

chống lại chính quyền phát xít.

b)

lật đổ chế độ quân chủ.

c)

thành lập mặt trận nhân dân.

d)

chấm dứt chiến tranh thế giới.

24.

Nội dung nào sau phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Mỹ đối với Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1939?

a)

Bao vây kinh tế, cô lập chính trị Liên Xô trong thời gian dài.

b)

Công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

c)

Có sự điều chỉnh chính sách cho phù hợp với tình hình.

d)

Kiên trì theo đuổi lập đối đầu căng thẳng với Liên Xô.

25.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu (1918-1923)?

a)

Buộc các nước Tây Âu phải thay đổi các chính sách cai trị thuộc địa.

b)

Góp phần làm rõ bộ mặt tàn bạo, bóc lột của chủ nghĩa tư bản.

c)

Làm cho xã hội của các nước tư bản châu Âu thêm rối loạn.

d)

Góp phần tấn công vào thành trì của chủ nghĩa đế quốc.

26.

Câu 14. Người Việt Nam đầu tiên hoạt động trong tổ chức Quốc tế Cộng sản là _________

a)

Nguyễn Ái Quốc

b)

Phan Bội Châu

c)

Trần Phú

d)

Lê Hồng Phong

27.

Để thoát khỏi đại suy thoái kinh tế (1929 - 1933), các nước tư bản Anh, Pháp, Mỹ đã

a)

xóa bỏ phương thức sản xuất phong kiến.

b)

duy trì nền dân chủ tư sản đại nghị.

c)

đưa đất nước theo con đường phát xít hoá.

d)

thiết lập nền chuyên chính khủng bố.

28.

Từ năm 1933, để đưa đất nước ra khỏi đại suy thoái, Chính phủ Nhật Bản đã thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Đứng về phía các nước đồng minh cũ để giành quyền lợi.

b)

Tiến hành các cuộc cải cách toàn diện về kinh tế - xã hội.

c)

Tăng cường chính sách quân sự hoá bộ máy nhà nước.

d)

Giữ nguyên hệ thống cai trị trực tiếp ở các nước thuộc địa.

29.

Quốc gia nào sau đây trở thành thuộc địa của Nhật Bản từ năm 1931?

a)

Việt Nam.

b)

Trung Quốc.

c)

Hàn Quốc.

d)

Triều Tiên.

30.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về phong trào Ngũ Tứ (1919) ở Trung Quốc?

a)

Góp phần vào cuộc chiến tranh chống phát xít của nhân dân các nước trên thế giới.

b)

Tạo điều kiện cho chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá rộng rãi ở Trung Quốc.

c)

Xóa bỏ những tàn dư của chế độ phong kiến, xây dựng một chế độ xã hội mới.

d)

Góp phần giải quyết được mâu thuẫn giữa Quốc Dân đảng và Đảng Cộng sản.

31.

Cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc ở Thổ Nhĩ Kỳ do giai cấp tư sản lãnh đạo trong những năm 1919-1922 đã

a)

A. đưa đến sự thành lập của nhà nước Cộng hoà.

b)

B. ngăn chặn được ảnh hưởng của Mỹ và phương Tây.

c)

C. dẫn đến sự ra đời của nhà nước chủ nghĩa xã hội.

d)

D. đưa đến sự ra đời của chính đảng vô sản đầu tiên.

32.

Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giai đoạn 1920 - 1945 có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Giành thắng lợi sớm ở Đông Nam Á lục địa.

b)

Khởi đầu cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

c)

Xuất hiện những xu hướng mới trong đấu tranh.

d)

Hoàn thành cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

33.

Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945 không có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Tấn công vào thành trì của chủ nghĩa đế quốc, thực dân.

b)

Đưa châu Á bước vào giai đoạn phát triển độc lập và tự do.

c)

Góp phần vào chiến thắng chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Đưa đến sự ra đời của một số nước cộng hòa ở châu Á.

34.

Cuộc kháng chiến chống quân Nhật của nhân dân Trung Quốc (1937 - 1945) đã

a)

làm tiêu hao và tiêu diệt một bộ phận lớn quân Nhật.

b)

quyết định đến số phận của Nhật trong chiến tranh thế giới.

c)

trở thành thắng lợi tiên phong trong đấu tranh chống phát xít.

d)

buộc Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

35.

Công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của Mông Cổ từ năm 1924 đến năm 1939 có sự ủng hộ và giúp đỡ chủ yếu của quốc gia nào sau đây?

a)

Triều Tiên.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Liên Xô.

36.

Ngày 4/5/1919, phong trào Ngũ Tứ đã nổ ra ở Bắc Kinh nhằm mục tiêu cơ bản nào sau đây?

a)

Chống lại âm mưu xâu xé Trung Quốc của các nước đế quốc.

b)

Bảo vệ hệ thống thuộc địa từ Đông Bắc Á xuống Đông Nam Á.

c)

Chống lại những cuộc tấn công càn quét của lực lượng Quốc dân đảng.

d)

Chống lại chính sách cai trị hà khắc tàn bạo của quân phiệt Nhật.

37.

Nhận định nào sau đây đánh dấu việc hình thành "lò lửa chiến tranh" ở châu Á-Thái Bình Dương?

a)

Quân Nhật tiến đánh nhiều đảo ở châu Á-Thái Bình Dương (1941).

b)

Quân Nhật tấn công xâm lược Việt Nam và Lào (1940).

c)

Nhật Bản tấn công hạm đội Mỹ ở Trân Châu cảng (1941).

d)

Nhật Bản xâm chiếm vùng Đông Bắc Trung Quốc (1931).

38.

Cuộc đấu tranh giành độc lập của Việt Nam, Lào, Inđônêxia năm 1945 có ý nghĩa quốc tế như thế nào?

a)

Đưa nhân dân lên làm chủ vận mệnh dân tộc.

b)

Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Làm chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

d)

Góp phần giải trừ chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

39.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhân dân Ấn Độ đã có hoạt động đấu tranh nào sau đây?

a)

Chống độc quyền nội thương.

b)

Phát triển nền kinh tế tự trị.

c)

Đấu tranh nghị trường.

d)

Tẩy chay hàng hoá của Anh.

40.

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của cách mạng Trung Quốc từ năm 1927 đến năm 1937?

a)

Chống lại những đợt tấn công càn quét của Quốc Dân đảng.

b)

Chống chính sách cai trị, bóc lột hà khắc của quân phiệt Nhật.

c)

Khôi phục sự phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

d)

Xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.

41.

Nội dung nào sau đây phản ánh hành động của Liên Xô để bảo vệ quyền lợi quốc gia trong tình thế bị cô lập trước thảm hoạ chiến tranh phát xít?

a)

Đứng về phía các dân tộc thuộc địa để chống xâm lược.

b)

Kí Hiệp ước Xô - Đức không xâm lược lẫn nhau.

c)

Kí hoà ước với Đức để rút ra khỏi cuộc chiến phát xít.

42.

Sự kiện nào sau đây đã kết thúc chiến tranh ở châu Âu năm 1945?

a)

Liên Xô giúp các nước Đông Âu giải phóng khỏi phát xít.

b)

Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện.

c)

Liên quân Mỹ, Anh mở mặt trận Tây Âu, giải phóng nước Pháp.

d)

Chính quyền phát xít Italia sụp đổ và tan rã hoàn toàn.

43.

Chiến thắng nào sau đây của nhân dân Liên Xô đã làm phá sản chiến lược “Chiến tranh chớp nhoáng” của Hitle?

a)

Chiến thắng Xtalingrat

b)

Chiến thắng Cuốcxcơ.

c)

Chiến thắng Mátxcơva

d)

Chiến thắng ở Noócmanđi.

44.

Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 đã có tác động nào đến quan hệ quốc tế?

a)

Làm cho quan hệ quốc tế giữa các nước lớn trở nên hòa dịu.

b)

Làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.

c)

Dẫn tới sự hình thành một trật tự thế giới mới phức tạp hơn.

d)

Tạo điều kiện cho sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa.

45.

Lực lượng quân đội nước nào sau đây giữ vai trò quan trọng trong việc tiêu diệt phát xít Nhật ở châu Á - Thái Bình Dương.

a)

Việt Nam.

b)

Anh.

c)

Pháp.

d)

Liên Xô.

46.

Trong những năm 30 của thế kỷ XX, Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Italia đều

a)

thành lập phe Đồng minh chống phát xít.

b)

đạt được tham vọng trong trật tự Vécxai - Oasinhtơn.

c)

có mâu thuẫn sâu sắc với Liên Xô.

d)

có nhiều thuộc địa và thị trường trên thế giới.

47.

Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ các nước Anh, Pháp, Mĩ có thái độ nhượng bộ các nước phát xít vì

a)

A. muốn tập trung đàn áp phong trào đấu tranh của các giai cấp trong nước.

b)

B. muốn ngăn chặn sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

c)

C. cần có thời gian để xây dựng và củng cố lực lượng tham gia vào cuộc chiến.

d)

D. lo sợ sự bành trướng của chủ nghĩa phát xít nhưng thù ghét chủ nghĩa cộng sản.

48.

Trên đường truy quét phát xít Đức đến sào huyệt cuối cùng (1944), Hồng quân Liên Xô không giúp đỡ quốc gia nào được giải phóng?

a)

Runmani.

b)

Bungari.

c)

Pháp.

d)

Ba Lan.

49.

Nhân tố nào sau đây đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến trong những năm 30 của thế kỷ XX?

a)

Những thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

b)

Những chủ trương của Quốc tế Cộng sản trong Đại hội VII ở Mátxcơva.

c)

Chính sách thỏa hiệp với phát xít của các nước phương Tây.

d)

Sự ra đời và hoạt động tích cực của Mặt trận nhân dân ở các nước.

50.

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) và vai trò của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Vai trò to lớn của Hồng quân và nhân dân Liên Xô trong đấu tranh chống phát xít.

c)

Tinh thần chiến đấu và ý chí kiên cường của quân đội các nước Đồng minh.

d)

Nhân loại tiến bộ luôn đoàn kết, sát cánh cùng quân Đồng minh chiến đấu.

51.

Chiến thắng Xtalingrát (1943) của Hồng quân Liên Xô đã có tác động như thế nào đối với quân đội Đức?

a)

Kế hoạch “đánh chớp nhoáng” của phát xít Đức bị phá sản hoàn toàn.

b)

Phải co cụm về thủ đô Béc lin, không còn khả năng chiến đấu.

c)

Buông súng và tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện.

d)

Phải chuyển từ tấn công sang phòng ngự trên mặt trận Xô - Đức.

52.

Sự kiện khởi đầu Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 -1945) là

a)

quân đội Đức tấn công nước Pháp.

b)

quân đội Đức tấn công Liên Xô.

c)

quân đội Đức tấn công Ba Lan.

d)

quân đội Nhật tấn công Trung Quốc.

53.

Chiến thắng nào sau đây đã tạo ra bước ngoặt chiến tranh, đánh dấu phe Đồng minh chuyển sang tấn công đồng loạt trên các mặt trận?

a)

Chiến thắng Xtalingrát.

b)

Chiến thắng Cuốcxcơ.

c)

Chiến thắng ở Noóc măng đi.

d)

Chiến thắng Mátxcơva.

54.

Cuộc bãi công của công nhân Ba Son (8/1925) đã đánh dấu bước tiến mới của phong trào công nhân Việt Nam vì

a)

đã vận dụng triệt để chủ nghĩa Mác - Lê-nin.

b)

bước đầu đấu tranh có tổ chức và mục đích chính trị.

c)

đã trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng.

d)

đã hoàn toàn chuyển sang đấu tranh tự phát.

55.

Sự kiện quốc tế nào sau đây ảnh hưởng tích cực đến cách mạng Việt Nam sau Chiến tranh thế giới nhất?

a)

Chủ nghĩa thực dân bước vào thời kì suy yếu nghiêm trọng.

b)

Những tổn thất lớn của Pháp trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

d)

Chủ nghĩa xã hội phát triển mạnh mẽ, trở thành hệ thống thế giới.

56.

Chương trình, Điều lệ của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã khẳng định mục đích của tổ chức là

a)

làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới để đi tới xã hội cộng sản.

b)

tiến hành cách mạng cho thật triệt để, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

tiến hành cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ tư bản chủ nghĩa.

d)

chống Pháp giành độc lập dân tộc, thành lập nền quân chủ lập hiến.

57.

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên có ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến tổ chức cách mạng nào?

a)

Đảng Lập hiến.

b)

Việt Nam Quốc dân đảng.

c)

Tân Việt Cách mạng đảng.

d)

Tâm tâm xã.

58.

Sự bùng nổ của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (9/2/1930) xuất phát từ nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?

a)

Những thành công của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh.

b)

Những tác động mạnh mẽ trong sự ra đời của Đảng Cộng sản.

c)

Những di chứng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933.

d)

Thực dân Pháp khủng bố sau vụ ám sát trùm mộ phu Ba-danh.

59.

Trong quá trình đấu tranh (1919-1925), giai cấp tư sản Việt Nam không lập tờ báo nào sau đây?

a)

Thực nghiệp dân báo.

b)

An Nam trẻ.

c)

Tiếng vang An Nam.

d)

Diễn đàn bản xứ.

60.

Cuộc đấu tranh của công nhân Ba Son thể hiện tinh đoàn kết quốc tế với phong trào đấu tranh của nhân dân ở quốc gia nào?

a)

Nhật Bản.

b)

Hàn Quốc.

c)

Trung Quốc.

d)

Thái Lan.

61.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác nhau căn bản trong hoạt động của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên với Việt Nam Quốc dân Đảng?

a)

Tăng cường tổ chức quần chúng đấu tranh vũ trang.

b)

Chuẩn bị những tiền đề cho sự ra đời của Đảng vô sản.

c)

Thường xuyên tiến hành những vụ ám sát cá nhân.

d)

Tập trung phát triển lực lượng cách mạng ở Bắc Kì.

62.

Tháng 2 năm 1930, Việt Nam Quốc dân đảng phát động cuộc khởi nghĩa trong bối cảnh nào?

a)

Pháp nới lỏng một số quyền tự do dân chủ ở Đông Dương.

b)

Binh lính người Việt trong quân đội Pháp đã sẵn sàng khởi nghĩa.

c)

Hệ thống tổ chức của Đảng chưa xây dựng và củng cố lại.

d)

Những người lãnh đạo đã chuẩn bị chu đáo cuộc khởi nghĩa.