Font size
WorksheetsTriết học Mác - Lênin_Chương_1 (Part 1)
Total questions: 150
Worksheet time: 3hrs 30mins
Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người. Khẳng định này đúng hay sai theo quan điểm duy vật biện chứng?
Đúng, vì thế giới khách quan được phản ánh nguyên vẹn
Sai, vì nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hằng ngày của con người là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người. Phát biểu nào đúng nhất?
Giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người
Giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?
Là toàn bộ hoạt động của con người
Là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung
Là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người
Là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế
Theo quan điểm duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý có tính chất:
Tương đối
Tuyệt đối
Vừa tuyệt đối, vừa tương đối
Toàn diện
Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính
Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng
Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp
Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:
Biểu tượng
Phán đoán
Khái niệm
Suy lý (suy luận)
Theo duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức đúng là:
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn
Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng
Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn
Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng
Theo duy vật biện chứng, chân lý là tri thức:
Phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm
Phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm
Phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm
Phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm
Theo duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:
Chân lý phụ thuộc vào con người
Chân lý là bản thân hiện thực khách quan
Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan, phù hợp với khách thể của nhận thức
Chân lý phụ thuộc vào tính chặt chẽ của lôgích, vào lợi ích của con người
Theo duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức thì sẽ:
Rơi vào chủ nghĩa khách quan
Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí
Rơi vào chủ nghĩa xét lại
Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình
Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan
Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Phép biện chứng duy vật thừa nhận điều gì về mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng?
Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người
Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới
Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người
Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện trong nhận thức là:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển
Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, theo duy vật biện chứng cần:
Thay lệnh hối
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm phiến diện
Quán triệt chủ nghĩa chiết trung
Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể
Nguyên tắc khách quan
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Theo duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:
Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên
Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ
Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên
Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên
Theo duy vật biện chứng, trong nhận thức:
Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
Con người có thể chi ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên
Theo duy vật biện chứng, sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi:
Phải có các điều kiện tương ứng
Không cần bất cứ điều kiện gì
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức và hoạt động cần quán triệt điều gì từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?
Quán triệt quan điểm phát triển
Quán triệt quan điểm thực tiễn
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp vai trò của nhận thức lý tính sẽ rơi vào:
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Theo quan điểm duy vật biện chứng, nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:
Chủ nghĩa duy cảm
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy lý
Chủ nghĩa thực dụng
Câu tục ngữ "Có thực mới vực được đạo" thể hiện nguyên lý triết học nào?
Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức
Vai trò của vật chất đối với ý thức
Mối quan hệ giữa chất và lượng
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Câu tục ngữ "Cái khó ló cái khôn" thể hiện:
Tính năng động sáng tạo của ý thức
Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng
Câu tục ngữ "Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới
Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ "Không có lửa thì làm sao có khói" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa lượng và chất
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ "Tích tiểu thành đại" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Câu nào phản ánh quy luật lượng – chất:
Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Phạm trù ngẫu nhiên
Phạm trù hiện thực
Câu tục ngữ "Nước chảy chỗ trũng" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Phạm trù ngẫu nhiên
Phạm trù tất nhiên
Phạm trù khả năng
Phạm trù hiện thực
Câu tục ngữ "Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý
Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực
Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" thể hiện tư tưởng triết học:
Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức
Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật
Vật chất quyết định ý thức
Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Câu tục ngữ "Tre già măng mọc" thể hiện tư tưởng triết học nào?
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu tục ngữ "Quá mù ra mưa" thể hiện tư tưởng triết học:
Nguyên nhân sinh ra kết quả
Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức
Mối quan hệ giữa các mặt đối lập
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Câu tục ngữ "Người khôn đốn ra mặt", "Người thành tiếng nói cũng thanh" thể hiện tư tưởng triết học:
Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên
Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng
Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực
Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức
Điền cụm từ thích hợp: "Cái sự thật hiển nhiên... là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải .........., trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị".
Học tập
Lao động
Sáng tạo
Nghiên cứu
Điền cụm từ thích hợp: "Theo quan điểm duy vật về lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là .......... ra đời sống hiện thực".
Sản xuất vật chất
Sản xuất
Sản xuất và tái sản xuất
Sản xuất tinh thần
Chọn cụm từ đúng: "Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các .......... nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của con người".
giá trị vật chất và tinh thần
giá trị vật chất và ý thức
giá trị tồn tại và tư duy
giá trị vật chất và phi vật chất
Điền từ phù hợp: "Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra ..........".
con người
xã hội loài người
đời sống hiện thực
đời sống
Hoàn thiện nhận định: "Sản xuất vật chất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động, tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng .......... của giới tự nhiên để tạo ra của cải .......... nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người".
của cải - vật chất
vật chất - vật chất
vật chất - xã hội
vật thể - vật chất
Điền cụm từ thích hợp: "Sản xuất vật chất là .......... của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người".
nguồn gốc
xuất phát điểm
cơ sở
điểm xuất phát
Điền cụm từ thích hợp: "Đứa trẻ nào cũng biết rằng bất kể dân tộc nào cũng sẽ diệt vong, nếu như nó ngừng .........., không phải một năm, mà chỉ mấy tuần thôi".
lao động
sản xuất
tạo ra sản phẩm
học tập
Loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người là gì?
Văn nghệ
Thể thao
Sản xuất
Tiêu dùng
Phương thức sản xuất là cách thức con người tiến hành gì ở những giai đoạn lịch sử nhất định của xã hội loài người?
Sản xuất
Quá trình sản xuất vật chất
Lao động
Lao động sản xuất
Lực lượng sản xuất là sự kết hợp giữa người lao động với tư liệu sản xuất, tạo ra sức sản xuất và năng lực gì làm biến đổi các đối tượng vật chất của giới tự nhiên theo nhu cầu nhất định của con người và xã hội loài người?
Thực tiễn - con người.
Thực tiễn - thực tiễn.
Con người - con người.
Tư duy - con người.
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên mấy phương diện?
Một phương diện
Hai phương diện
Ba phương diện
Bốn phương diện
Điền cụm từ thích hợp: "Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, .......... lao động và .......... sáng tạo nhất định trong quá trình sản xuất của xã hội".
kỹ năng - kỹ năng
kỹ năng - năng lực
năng lực - kỹ năng
năng lực - năng lực
Điền cụm từ thích hợp: "Đối tượng lao động là những yếu tố vật chất của .......... mà con người dùng tư liệu lao động tác động lên, nhằm biến đổi chúng cho phù hợp với mục đích sử dụng của con người".
thực tiễn
tinh thần
sản xuất
tiêu dùng
Điền cụm từ thích hợp: "Tư liệu lao động là những yếu tố vật chất của sản xuất mà con người dựa vào đó để tác động lên đối tượng lao động nhằm biến đổi .......... thành sản phẩm đáp ứng yêu cầu sản xuất của con người".
thế giới khách quan
nhóm vật chất
thể giới tinh thần
đối tượng lao động
Quan hệ sản xuất là tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa .......... trong quá trình sản xuất vật chất.
Người với người
Người với tự nhiên
Tự nhiên với người
Tự nhiên với tự nhiên
Điền cụm từ thích hợp: "Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng sản xuất ra cái gì mà là ở chỗ chúng .........., với những tư liệu lao động nào".
thực hiện như thế nào
có giá trị bao nhiêu
sản xuất bằng cách nào
sản xuất như thế nào
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo mấy chiều hướng?
Một chiều hướng
Hai chiều hướng
Ba chiều hướng
Bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp: "Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những .......... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó".
quan hệ sản xuất
quan hệ xã hội
quan hệ kinh tế
quan hệ chính trị
Điền cụm từ thích hợp: "Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những .......... tương ứng cùng những quan hệ nội tại của chúng, tầng lình thành trên một cơ sở hạ tầng nhất định".
thiết chế xã hội
tình cảm
tư tưởng chính trị
quan hệ xã hội
Bộ phận có quyền lực mạnh nhất trong kiến trúc thượng tầng của xã hội có đối kháng giai cấp là gì?
Chính phủ
Nhà nước
Pháp luật
Hệ tư tưởng của giai cấp thống trị
Điền cụm từ thích hợp: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái .......... đó sẽ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng".
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Điền cụm từ thích hợp: "Quan điểm tư tưởng, đến lượt mình nó tác động trở lại đến cơ sở hạ tầng kinh tế và có thể biến đổi .......... ấy trong những giới hạn nhất định".
cơ sở hạ tầng
kiến trúc thượng tầng
Quan hệ kinh tế
cơ sở kinh tế
Tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng diễn ra theo mấy chiều hướng?
Theo một chiều hướng
Theo hai chiều hướng
Theo ba chiều hướng
Theo bốn chiều hướng
Điền cụm từ thích hợp: "Sự phát triển của chính trị, pháp luật, triết học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, v.v. đều dựa trên cơ sở sự phát triển kinh tế. Nhưng tất cả chúng cũng có ảnh hưởng lẫn nhau và ảnh hưởng đến .........."
Đạo đức
Pháp luật
Cơ sở kinh tế
Giáo dục
Điền cụm từ thích hợp: "Tôi coi sự phát triển của những .......... là một quá trình lịch sử - tự nhiên".
hình thái kinh tế - xã hội
học thuyết kinh tế - xã hội
học thuyết chính trị - xã hội
văn hóa - xã hội
Theo trích dẫn của V. I. Lênin, những tập đoàn người to lớn khác nhau về địa vị của họ trong hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử, về quan hệ của họ đối với những tư liệu sản xuất và vai trò của họ trong tổ chức lao động xã hội, do đó khác nhau về cách thức hưởng thụ phần của cải xã hội, được gọi là gì?
Người lao động
Nhà tư bản
Giai cấp
Các tầng lớp
Điền cụm từ thích hợp: "Kết cấu xã hội - giai cấp là tổng thể các giai cấp và mối quan hệ giữa các .........., tồn tại trong một giai đoạn lịch sử nhất định".
giai cấp
xã hội
loài người
dân tộc
Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
Cộng sản nguyên thủy
Chiếm hữu nô lệ
Phong kiến
Tư bản chủ nghĩa
Theo V.I.Lênin, “... là đấu tranh của bộ phận nhân dân này chống một bộ phận khác, cuộc đấu tranh của quần chúng bị tước hết quyền, bị áp bức và lao động, chống bọn có đặc quyền đặc lợi, bọn áp bức và bọn ăn bám, cuộc đấu tranh của những người công nhân làm thuê hay những người vô sản chống những người hữu sản hay giai cấp tư sản”. Khái niệm còn thiếu là gì?
Đấu tranh kinh tế
Đấu tranh chính trị
Đấu tranh tôn giáo
Đấu tranh giai cấp
Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản được chia thành mấy giai đoạn?
Hai giai đoạn
Ba giai đoạn
Bốn giai đoạn
Năm giai đoạn
Khi giành được chính quyền, cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản diễn ra trong điều kiện nào?
Trong điều kiện mới và có nội dung mới
Có nội dung mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới và có hình thức mới
Trong điều kiện mới, có nội dung mới với hình thức mới
Các hình thức cộng đồng người trước khi hình thành dân tộc là:
Thị tộc, bộ lạc
Thị tộc, bộ tộc
Bộ lạc, bộ tộc
Thị tộc, bộ lạc, bộ tộc
Điền cụm từ thích hợp: “Dân tộc là một ..., được hình thành trong lịch sử trên cơ sở một lãnh thổ, một ngôn ngữ, một nền kinh tế thống nhất, một nền văn hóa và tâm lý, tính cách bền vững, với một nhà nước và pháp luật thống nhất”.
Cộng đồng người
Cộng đồng người thống nhất
Cộng đồng người ổn định
Cộng đồng người cố định
Dân tộc gồm có bao nhiêu đặc trưng?
03 đặc trưng
04 đặc trưng
05 đặc trưng
06 đặc trưng
Dân tộc Việt Nam được hình thành rất sớm gắn liền chủ yếu với yêu cầu nào?
Xây dựng nền văn hóa nông nghiệp lúa nước
Xây dựng đất nước
Dựng nước và giữ nước
Giữ nước và chống giặc ngoại xâm
Chọn phương án đúng để hoàn thiện: “Trong xã hội có giai cấp, lợi ích nhân loại ...(1)... với lợi ích giai cấp, lợi ích dân tộc và ...(2)... bởi lợi ích giai cấp và dân tộc”.
(1) không ràng buộc - (2) bị chi phối
(1) không tách rời - (2) không chi phối
(1) không tách rời - (2) bị chi phối
(1) không ràng buộc - (2) không chi phối
Theo quan điểm: Nhà nước tư sản bị thay thế bởi nhà nước vô sản không thể bằng con đường “tiêu vong” mà chỉ có thể bằng một ... thôi. Cụm từ thích hợp là:
Cuộc cách mạng bạo lực
Cách mạng vô sản
Cách mạng kinh tế
Cách mạng chính trị
Hoàn thiện nhận định: “Giai cấp nào chi phối những ... thì cũng chi phối luôn cả những tư liệu sản xuất tinh thần”.
Tư liệu sản xuất
Tư liệu sản xuất vật chất
Tư liệu sinh hoạt
Tư liệu sản xuất tinh thần
Điền từ thích hợp vào câu của C. Mác: “Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hòa ...”.
Những quan hệ sản xuất
Những quan hệ xã hội
Những quan hệ giao tiếp
Những quan hệ giai cấp
Hoàn thiện quan điểm: “Người là giống vật duy nhất có thể bằng ... mà thoát khỏi trạng thái thuần túy là loài vật”.
Sáng tạo
Lao động
Tiến hóa
Di truyền
Bổ sung quan điểm: “Xã hội không thể nào giải phóng cho mình được, nếu không giải phóng cho ...”
Mỗi cá nhân riêng biệt
Tất cả mọi người
Toàn thể nhân dân
Quốc gia, dân tộc
Vai trò của chủ thể sáng tạo chân chính, là động lực phát triển của lịch sử quần chúng nhân dân được thể hiện ở bao nhiêu nội dung?
05 nội dung
06 nội dung
07 nội dung
08 nội dung
Theo Hồ Chí Minh, con người toàn diện là con người:
Có đức
Có tài
Có trí tuệ
Có cả đức và tài (vừa hồng vừa chuyên)
Các nhà triết học duy vật trước C. Mác xem xét bản chất con người và xã hội như thế nào?
Thiếu tính thực tiễn, không xuất phát từ thực tiễn, không hiểu được vai trò hoạt động thực tiễn có tính cách mạng của con người
Xuất phát từ thực tiễn
Xuất phát từ hoạt động thực tiễn của con người
Xuất phát từ tinh thần thế giới
Những nhà sáng lập ra triết học Mác khi nghiên cứu về lịch sử xã hội đã xuất phát từ đâu?
Con người hiện thực, sống và hoạt động thực tiễn
Lĩnh vực tư tưởng, tinh thần
Nghiên cứu lịch sử
Nền văn minh lúa nước
Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra các quy luật và động lực phát triển nào?
Tự nhiên
Chung nhất
Khoa học
Xã hội
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, phải tìm cơ sở sâu xa của các hiện tượng xã hội ở đâu?
Trong tư tưởng, tinh thần, ý chí chủ quan của con người
Trong nền sản xuất vật chất của xã hội
Trong chủ trương, chính sách của nhà nước
Trong truyền thống văn hóa xã hội
Theo Ph. Ăngghen, điểm khác biệt căn bản giữa xã hội loài người với xã hội loài vật là ở chỗ:
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người lại sản xuất vật chất
Loài vật may mắn chỉ hái lượm trong khi con người biết trồng trọt
Loài vật chỉ biết tìm kiếm trong khi con người biết trồng trọt
Loài người tự mình làm ra lịch sử của mình trong khi loài vật thì không
“Sự sản xuất xã hội” bao gồm các phương diện nào?
Sản xuất vật chất và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất và sản xuất tinh thần
Sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính:
Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo
Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự phát triển của xã hội được quyết định chủ yếu bởi yếu tố nào?
Sự phát triển của các thể chế nhà nước và quan điểm pháp quyền
Sự phát triển của sản xuất vật chất
Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ tách rời sản xuất
Sự phát triển của tôn giáo
Theo C. Mác, tiền đề đầu tiên của mọi sự tồn tại của con người, do đó là tiền đề của mọi lịch sử, là gì?
Con người có khả năng sống đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Con người phải có cái ăn đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Con người phải có tư liệu sinh hoạt đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Con người phải sản xuất ra của cải vật chất đã rồi mới có thể làm ra lịch sử
Chủ nghĩa duy vật lịch sử khẳng định yếu tố nào là nguyên nhân sâu xa của biến đổi xã hội?
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, các thời đại kinh tế khác nhau căn bản là ở đâu?
Trình độ phát triển của lao động, của khoa học công nghệ
Trình độ phát triển của phân công lao động xã hội
Quan hệ sản xuất xã hội
Không phụ thuộc vào sản xuất ra cái gì mà ở chỗ được tiến hành bằng cách nào, với công cụ gì
Cơ sở làm phát sinh những mối quan hệ xã hội mới như chính trị, đạo đức, pháp luật là gì?
Trình độ nhận thức của con người ngày càng cao
Quan hệ giữa con người với con người ngày càng phức tạp
Những quan hệ sản xuất vật chất của xã hội
Ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Phương thức sản xuất là gì?
Cách thức con người tồn tại
Cách thức mà con người tiến hành quá trình sản xuất ở những giai đoạn lịch sử nhất định
Cách thức con người tạo ra của cải vật chất
Sự kết hợp giữa người lao động và tư liệu sản xuất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, mỗi phương thức sản xuất gồm có những mặt cơ bản nào?
Vật chất và tinh thần
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Người lao động và tư liệu sản xuất
Tự nhiên và xã hội
Mối quan hệ “song trùng” giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất biểu hiện ở đâu?
Quan hệ giữa con người với con người
Quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
Quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người
Mối quan hệ kinh tế với chính trị
Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất được xem xét trên những mặt nào?
Mặt kinh tế - kỹ thuật và mặt kinh tế - xã hội
Mặt vật chất và tinh thần
Mặt tự nhiên và xã hội
Mặt xã hội và tư duy
Trong lực lượng sản xuất, mặt kinh tế - kỹ thuật đại diện cho yếu tố nào?
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, mặt kinh tế - xã hội đại diện cho yếu tố nào?
Nhà nước
Doanh nghiệp
Người lao động
Nhân loại
Lực lượng sản xuất bao gồm những yếu tố chủ yếu nào?
Người lao động và công cụ lao động
Người lao động và tư liệu lao động
Người lao động và tư liệu sản xuất
Người lao động và đối tượng lao động
Người lao động đóng vai trò gì trong xã hội?
Là người chủ của xã hội
Là chủ thể sáng tạo và chủ thể tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là người tiêu dùng mọi của cải vật chất xã hội
Là sáng tạo ra lịch sử xã hội
Tư liệu sản xuất gồm những gì?
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Vật chất và tinh thần
Lý luận và thực tiễn
Tư liệu lao động và đối tượng lao động
Nhân tố phản ánh rõ nhất trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là gì?
Công cụ lao động
Người lao động
Đối tượng lao động
Khoa học và công nghệ
Nhân tố giữ vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất là gì?
Công cụ lao động
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Đối tượng lao động
Vì sao người lao động đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản xuất?
Vì người lao động là chủ thể sáng tạo lao động
Vì người lao động là người sử dụng công cụ lao động
Vì người lao động là chủ thể sáng tạo và sử dụng công cụ lao động
Vì xã hội quy định
Tư liệu lao động bao gồm những gì?
Con người và công cụ lao động
Công cụ lao động và đối tượng lao động
Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Phương tiện lao động và công cụ lao động
Trình độ của lực lượng sản xuất thể hiện ở đâu?
Trình độ công cụ lao động và người lao động; tổ chức, phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ của người lao động; trình độ phân công lao động xã hội; trình độ vận dụng kỹ thuật vào sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Trình độ đào tạo và năng lực của người lao động; trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất được thể hiện ở yếu tố nào rõ nhất?
Công cụ lao động
Tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất
Người lao động
Phương thức sản xuất
Trong lực lượng sản xuất, nhân tố quyết định năng suất lao động xã hội là gì?
Sự tiến bộ của người lao động
Sự phát triển của công cụ lao động
Phương tiện lao động
Tư liệu lao động
Quan hệ sản xuất bao gồm các mối quan hệ cơ bản nào?
Quan hệ sản xuất vật chất; quan hệ sản xuất tinh thần và quan hệ sản xuất con người
Quan hệ giữa người lao động và tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất; quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất và quan hệ mua bán sản phẩm
Quan hệ giữ vai trò quyết định trong quan hệ sản xuất là gì?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ mua bán hàng hóa trong quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất là gì?
Quan hệ giữa người với người trong sản xuất vật chất
Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong sản xuất
Quan hệ chính trị trong xã hội
Quan hệ văn hóa trong xã hội
Trong quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất, "mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất" thuộc về khái niệm nào sau đây?
Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người
Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động
Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động
Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò gì?
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Quy luật chi phối sự vận động và phát triển của các phương thức sản xuất trong lịch sử là:
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Quy luật phủ định của phủ định
Nguyên nhân dẫn đến sự thay thế các quan hệ sản xuất trong lịch sử chủ yếu do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất về tính chất và trình độ
Do ý muốn chủ quan của con người
Do chính bản thân quan hệ sản xuất
Do chế độ chính trị
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản xuất phụ thuộc vào:
Trình độ của công cụ sản xuất
Trình độ kỹ thuật sản xuất
Trình độ phân công lao động xã hội
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Thực trạng phát triển nhất định của lực lượng sản xuất tất yếu đòi hỏi sự phù hợp của khách quan nào sau đây?
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức - quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Khi lực lượng sản xuất quyết định sự ra đời của một kiểu quan hệ sản xuất mới trong lịch sử, điều đó trước hết:
Quyết định nội dung và tính chất của quan hệ sản xuất
Quyết định sức mua bán của hàng hóa
Quyết định sự phát tiến của nền kinh tế
Quyết định sự ổn định về mặt chính trị của một quốc gia
Sự thay thế và phát triển của các phương thức sản xuất phản ánh:
Xu hướng tái yếu khách quan của quá trình phát triển xã hội loài người từ trình độ thấp đến trình độ ngày càng cao hơn.
Mong muốn chủ quan của giai cấp thống trị xã hội về kinh tế.
Mong muốn chủ quan của các giai cấp, tầng lớp nhân dân lao động trong xã hội.
Xu hướng vận động và biến đổi của quá trình sản xuất.
Yếu tố quyết định nhất đến sự biến đổi của quan hệ sản xuất là:
Sự phong phú của đối tượng lao động
Công cụ lao động hiện đại
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trình độ của người lao động
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:
Cơ sở hạ tầng của xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất đóng vai trò là:
Yếu tố quyết định trong phương thức sản xuất.
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Nội dung tinh thần của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất là:
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Quan hệ trong tổ chức- quản lý quá trình sản xuất
Quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất
Quan hệ sản xuất
Vai trò của quan hệ sản xuất đối với sự phát triển của lực lượng sản xuất biểu hiện nào sau đây là đúng nhất?
Quan hệ sản xuất phụ thuộc hoàn toàn vào thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tích cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất luôn luôn tác động tiêu cực đến sự phát triển của lực lượng sản xuất
Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với thực trạng phát triển của lực lượng sản xuất sẽ có tác dụng tích cực và ngược lại nếu không phù hợp sẽ có tác dụng tiêu cực
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, "sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất" là:
Đòi hỏi khách quan của nền sản xuất
Không cần thiết
Yếu tố vật cản trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất
Ánh sáng trong phát triển xã hội
Sự tác động của quan hệ sản xuất đối với lực lượng sản xuất diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?
Thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mâu thuẫn với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Đối lập với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Cùng chiều với sự phát triển của lực lượng sản xuất
Quan điểm: "Trong trạng thái vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất diễn ra từ phù hợp đến không phù hợp, rồi đến sự phù hợp mới ở trình độ cao hơn" là của:
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
"Quan hệ giai cấp quyết định khuynh hướng phát triển và tính chất của dân tộc là quan điểm" là của:
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy tâm tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật
Chủ nghĩa siêu hình
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ:
Toàn bộ đất đai, máy móc, phương tiện để sản xuất
Toàn bộ những quan hệ sản xuất của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó
Toàn bộ cơ sở hạ tầng vật chất- kỹ thuật của một khu dân cư nhất định
Toàn bộ những thành phần kinh tế của một xã hội nhất định
Cấu trúc của cơ sở hạ tầng bao gồm:
Quan hệ sản xuất thống trị; quan hệ sản xuất tàn dư; quan hệ sản xuất mầm mống
Quan hệ sản xuất mầm mống và quan hệ sản xuất tàn dư của xã hội cũ
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất và quan hệ mua bán hàng hóa sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị và quan hệ sản xuất là mầm mống của xã hội tương lai
Quan hệ giữ vai trò là đặc trưng cho chế độ kinh tế của một xã hội nhất định trong cơ sở hạ tầng là:
Quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất
Quan hệ sản xuất thống trị
Quan hệ sản xuất tàn dư
Quan hệ sản xuất mầm mống
Khái niệm kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ:
Toàn bộ những quan điểm, tư tưởng xã hội với những thiết chế xã hội trong ứng cùng những quan hệ nội tại của thượng tầng hình thành trên một cơ sở hạ tầng.
Toàn bộ hệ thống kết cấu các hình thái ý thức xã hội (hình thái ý thức chính trị, pháp quyền, tôn giáo…)
Toàn bộ hệ thống các thiết chế chính trị- xã hội (nhà nước, chính đảng, các đoàn thể chính trị xã hội…)
Toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định.
Xét đến cùng, nguyên nhân của những biến đổi cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi trong kiến trúc thượng tầng là do:
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Ý thức chủ quan của con người
Sự phát triển của điều kiện vật chất
Trong xã hội có đối kháng giai cấp, sự biến đổi của cơ sở hạ tầng dẫn tới những biến đổi đối trong kiến trúc thượng tầng tác yếu phải:
Thông qua vai trò của con người
Thông qua đấu tranh giai cấp
Thông qua cách mạng xã hội
Thông qua đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội
Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có nguyên nhân từ:
Tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt của xã hội
Tính tất yếu chính trị của nhà nước
Sự áp đặt của giai cấp thống trị
Tính tự phát của văn hóa
Trong kiến trúc thượng tầng, nhân tố có tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế của xã hội là gì?
Các chính đảng
Nhà nước
Các đoàn thể chính trị - xã hội
Giáo hội
Giai cấp nắm quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng là giai cấp như thế nào?
Nắm giữ quyền sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội
Chiếm số lượng đông đảo trong xã hội
Thúc đẩy sự tiến bộ xã hội thông qua hoạt động của mình
Giai cấp tiên bộ của xã hội
Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là quan hệ nào?
Quan hệ giữa đời sống vật chất và đời sống tinh thần của xã hội
Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Quan hệ giữa vật chất và tinh thần
Quan hệ giữa tồn tại xã hội với ý thức xã hội
Cấu trúc của một hình thái kinh tế - xã hội gồm các yếu tố cơ bản nào?
Lĩnh vực vật chất và lĩnh vực tinh thần
Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất, cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là gì?
Sự tác động của các quy luật khách quan
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với tiến trình phát triển của mỗi cộng đồng người trong lịch sử
Nguồn gốc sâu xa của sự vận động phát triển của xã hội là ở đâu?
Sự phát triển của kiến trúc thượng tầng
Sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Sự phát triển của quan hệ sản xuất
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các thời đại kinh tế khác nhau trong lịch sử là gì?
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất
Tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt bản chất các chế độ xã hội khác nhau trong lịch sử là gì?
Cơ sở hạ tầng
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Hạt nhân của chủ nghĩa duy vật lịch sử là gì?
Lý luận hình thái kinh tế - xã hội
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
Nguyên lý tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Điều kiện cho sự phát triển “bỏ qua” một hay một vài hình thái kinh tế - xã hội nhất định trong lịch sử là gì?
Điều kiện khách quan nhất định
Điều kiện chủ quan nhất định
Điều kiện khách quan của thời đại và nhân tố chủ quan của mỗi quốc gia, dân tộc
Theo ý muốn của giai cấp thống trị xã hội
Thực chất của sự phân hóa những con người trong cộng đồng xã hội thành các giai cấp khác nhau là do đâu?
Do mức sống (mức thu nhập) khác nhau
Do có sự khác nhau về địa vị của họ trong một chế độ kinh tế - xã hội nhất định
Do nghề nghiệp và sở thích khác nhau
Do có màu da, sắc tộc khác nhau
Nguyên nhân sâu xa của sự phân hóa giai cấp trong xã hội là gì?
Do tình trạng phát triển của lực lượng sản xuất làm cho năng suất lao động tăng lên, xuất hiện “của dư”
Do sự ra đời và tồn tại của chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, đặc biệt là đối với tư liệu sản xuất chủ yếu của xã hội
Do sự tác động của nhân tố bạo lực
Do sự tác động của các quy luật kinh tế phân hóa những người sản xuất hàng hóa trong nội bộ cộng đồng xã hội
Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời của giai cấp trong xã hội là gì?
Xã hội xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Do mức sống, mức thu nhập khác nhau
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Sự phát triển của công cụ lao động
