Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ I - SINH HỌC 11
Total questions: 56
Worksheet time: 36mins
Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:
Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt
Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học
Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học
Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng
Sinh vật tự dưỡng gồm:
Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng
Tiêu thụ và phân giải
Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng
Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:
Bò
Gà
Vi khuẩn lam
Hổ
Sinh vật không có khả năng tự dưỡng:
Thực vật
Tảo
Vi khuẩn lam
Bò
Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ ...(1) ..., sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình ...(2)... để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.
1 – quang hợp; 2 – trao đổi.
1 – trao đổi; 2 – quang hợp.
1 – quang hợp; 2 – hô hấp.
1 – hô hấp; 2 – quang hợp.
Ở thực vật, lá hấp thụ khí ...(1)... từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống ...(2)... để quang hợp.
1 – O2; 2 – mạch gỗ.
1 – CO2; 2 – mạch gỗ.
1 – O2; 2 – mạch rây.
1 – CO2; 2 – mạch rây.
Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành:
Năng lượng nhiệt
Năng lượng cơ học
Năng lượng trong các hợp chất vô cơ
Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ
Năng lượng được giải phóng trong dị hóa cuối cùng đều biến thành:
Quang năng
Hóa năng
Nhiệt năng
Cơ năng
Hợp chất hữu cơ được sinh vật tự dưỡng sử dụng:
Cho các hoạt động sống và là nguồn cung cấp nguyên liệu, năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật khác
Cho các hoạt động sản xuất chất dinh dưỡng
Cho hoạt động sinh sản và hoạt động sống của sinh vật khác
Cho việc tổng hợp các chất vô cơ cho sinh vật khác
Sinh vật tự dưỡng đóng vai trò:
Là sinh vật sản xuất, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, chế biến nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Là sinh vật tiêu thụ, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật khác
Dị dưỡng là sinh vật:
Có khả năng tổng hợp chất vô cơ thành chất hữu cơ
Có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ những chất hữu cơ có sẵn
Có khả năng tổng hợp chất dinh dưỡng thông qua quang hợp
Không có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ có sẵn
Sinh vật dị dưỡng thường được phân thành:
Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
Sinh vật hóa tổng hợp và sinh vật quang tổng hợp
Thực vật và động vật
Sinh vật ăn thực vật và sinh vật ăn động vật
Vi khuẩn lam là sinh vật:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng loại tiêu thụ
Dị dưỡng loại phân giải
Nấm là sinh vật:
Quang tự dưỡng
Hóa tự dưỡng
Dị dưỡng loại tiêu thụ
Dị dưỡng loại phân giải
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:
Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng
Hấp thu, phân giải và huy động năng lượng
Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng
Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng
Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?
C, H, O, K
Fe, Cu, Zn, Cl
P, Mg, S, N
P, K, N, Ca
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?
Ca
Cl
Fe
Mo
Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu
tham gia cấu trúc nên tế bào.
hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.
qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.
thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.
Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.
Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.
Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.
Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế
thẩm thấu.
hấp thụ chủ động.
hấp thụ thụ động.
hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.
Ở thực vật trên cạn, đặc điểm nào của rễ cây thích nghi với chức năng hấp thụ nước?
Có các rễ no hấp thụ ở các rễ bên và đâm thẳng từ dưới lên mặt đất.
Rễ hô hấp có mô sống, tăng biên phát triển và có nhiều bì không.
Dịch tế bào rễ có áp suất thẩm thấu rất cao.
Rễ cây đâm sâu, lan rộng, hình thành khối lượng khổng lồ các lông hút.
Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
tế bào mạch gỗ ở rễ.
tế bào mạch rây ở rễ.
lông hút ở rễ.
Thực vật thuỷ sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ các
tế bào biểu bì của toàn bộ cây.
mạch gỗ ở rễ.
lông hút ở lá.
lông hút ở rễ.
Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?
Chịu ảnh hưởng của áp suất rễ.
Liên quan với lực đẩy do áp suất rễ.
Cùng chiều với chiều của trọng lực.
Liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá.
Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm
Gluxit
Muối khoáng
Carbohidrate
Protein.
Loại khí là nguyên liệu của quá trình quang hợp là
H2
CO2
H2O
O2
Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?
Tạo ra lực hút nước ở rễ.
Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.
Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.
Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.
Trong nguyên lí khuếch tán, các khoáng chất được vận chuyển từ nơi có
nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, cần tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi nồng độ thấp, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, không tiêu tốn năng lượng.
nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao, tiêu tốn năng lượng.
Đồ thị sau đây biểu diễn mối liên quan giữa quang hợp ở một loài thực vật và nhiệt độ. Dựa vào đồ thị cho biết kết luận nào sau đây đúng?
Cường độ quang hợp ít phụ thuộc vào điều kiện nhiệt độ.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp giảm.
Cường độ quang hợp tăng khi nhiệt độ tăng trong khoảng từ 10 đến 30°C.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
CO2 ảnh hưởng đến quang hợp vì CO2 là nguyên liệu của pha tối.
Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong quang hợp.
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
H2O và O2
CO2 và ATP
Năng lượng ánh sáng
ATP và NADPH
Pha tối của quá trình quang hợp ở hai nhóm thực vật C4 và CAM không có chung đặc điểm nào sau đây?
Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là hợp chất 4C.
Có chu trình Canvin.
Diễn ra trong lục lạp của cùng một loại tế bào thực vật.
Chất nhận CO2 đầu tiên là photphoenolpiruvic.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch KCl.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch H2SO4.
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Pha tối của quang hợp tạo ra NADP và ADP để cung cấp cho pha sáng
Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AIPG
O2 được sinh ra trong quang hợp có nguồn gốc từ H2O và CO2.
Cả thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có chu trình Canvin.
Người ta khảo sát về độ nồng độ chất tan (%) trong đất và trong tế bào lông hút của một cây Xoài và thu được kết quả như bảng bên dưới. Khi nói về cây xoài này, các phát biểu sau đúng hay sai?
Có 2 chất khoáng cây xoài này phải tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Cây xoài này phải tốn năng lượng để vận chuyển Ca2+.
Có 1 chất mà cây xoài này không tiêu tốn năng lượng để hấp thụ.
Nếu trong đất chỉ có các chất tan trên thì cây xoài này không thể hấp thụ được nước.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên nhân làm tế bào lông hút luôn ưu trương so với dung dịch đất?
Rễ hấp thụ các ion khoáng từ đất và tích lũy các chất tan từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Thoát hơi nước ở lá làm giảm lượng nước ở tế bào lông hút.
Rễ tiết các chất làm phân giải các chất tan trong dung dịch đất.
Rễ hấp thụ nước và tích lũy nước từ quá trình chuyển hóa vật chất.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động?
Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Diễn ra theo có chế hút bám trao đổi, không tốn năng lượng.
. Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với gradient nồng độ.
Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động?
Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Được vận chuyển ngược chiểu gradient nồng độ.
Cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật?
Bản chất của quá trình quang hợp là chuyển quang năng thành nhiệt năng.
Carotenoid hấp thụ ánh sáng ở vùng vàng cam, truyền năng lượng ánh sáng cho diệp lục.
Chlorophyll hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Năng lượng được hấp thụ và truyền từ carotenoid → chlorophyll a → chlorophyll b → chlorophyll b ở trung tâm phản ứng.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về quang hợp ở thực vật ?
Đối với cơ thể thực vật, quang hợp cung cấp và dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
. Lá cây có màu xanh lục vì diệp lục chỉ hấp thụ tia sáng màu xanh lục.
Lá cây dưới nước có hệ mạch dẫn dày để vận chuyển nguyên liệu và sản phẩm quang hợp.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở màng thylakoid.
Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về pha tối của quang hợp ở các nhóm thực vật?
Pha tối diễn ra ở màng thylakoid.
Pha tối không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.
Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.
Pha tối ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM đều có chu trình Calvin.
Câu 1: Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới trải qua mấy giai đoạn?
(a)
Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở cả động vật và thực vật?
(a)
Trong số các chất: O2, CO2, nước tiểu và phân, có bao nhiêu chất là chất thải ở cả động vật và thực vật?
(a)
Trong số các chất: O2, H2O, CO2, thức ăn và chất khoáng, có bao nhiêu chất là chất cần thiết ở thực vật?
(a)
Cho các nguyên tố: Fe, Mn, Mg, Mo, N, B; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố vi lượng?
(a)
Cho các nguyên tố: O, Cu, Zn, H, B, S; những nguyên tố nào thuộc nguyên tố đa lượng?
(a)
Cho các cơ chế sau: nhập bào, thẩm thấu, thẩm tách, hấp thụ chủ động, hấp thụ thụ động. Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo bao nhiêu cơ chế kể trên?
(a)
Cho các loại tế bào: Biểu bì, nội bì, quản bào, lông hút và mạch ống. Mạch gỗ được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
(a)
Cho các loại tế bào: Tế bào kèm, quản bào, tế bào ống rây và mạch ống. Mạch rây được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
(a)
Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bông, lúa, khoai, sắn, đậu, có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật CAM?
(a)
Mía, ngô và lúa là ba trong số những loại thực vật được trồng phổ biến ở nông thôn Việt Nam. Khi nói về quang hợp của ba loại cây này, phát biểu nào say đây đúng?
1. Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4.
2. Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất
3. Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối.
4. Ba loại cây này đều quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp.
Mía là thực vật C3, ngô và lúa là thực vật C4.
Trong điều kiện ánh sáng mạnh, lúa bị giảm năng suất nhiều nhất
Mía và ngô có 2 loại tế bào tham gia cố định CO2 pha tối.
Ba loại cây này đều quang hợp tốt khi nồng độ CO2 giảm xuống thấp.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau.
Các biện pháp kỹ thuật và công nghệ tăng năng suất cây trồng dựa trên quang hợp thường áp dụng dựa trên cơ sở:
1.Cải tạo tiềm năng cây trồng
2.Tăng diện tích canh tác
3.Tăng diện tích lá
4.Sử dụng hiệu quả nguồn sáng
5.Tăng cường hô hấp cho cây
6.Tăng cường nguồn sáng
(a)
Trong số các thực vật sau đây: dứa, xương rồng, thuốc bỏng. lúa, khoai, sắn, đậu. có bao nhiêu cây thuộc nhóm thực vật C3 ?
(a)
Xương rồng một trong những loại cây cảnh phổ biến ở nước ta. Khi nói về quang hợp ở loại cây này, có bao nhiêu phát biểu đúng:
(a)
