wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác - Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?

a)

Triết học Mác - Lênin

b)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Không có bộ phận nào giữ chức năng đó vì chủ nghĩa Mác - Lênin thuần túy là khoa học xã hội

2.

Có mấy thời kỳ chủ yếu trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác? (giai đoạn Mác - Ăngghen)

a)

2 thời kỳ

b)

3 thời kỳ

c)

4 thời kỳ

d)

5 thời kỳ

3.

Tiền đề nào sau đây không phải là tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?

a)

Điều kiện kinh tế - xã hội

b)

Tiền đề lý luận

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên

d)

Tài năng, phẩm chất của C.Mác và Ph.Ăngghen

4.

C.Mác - Ph.Ăngghen đã kế thừa trực tiếp những tư tưởng triết học của triết gia nào?

a)

Các triết gia thời Cổ đại

b)

Phoiơbắc và Hêghen

c)

Hum và Bêccôli

d)

Các triết gia thời Phục hưng

5.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?

a)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

b)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

c)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của Phoiơbắc

d)

Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc

6.

Quan điểm nào của Phoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?

a)

Chủ nghĩa duy vật, vô thần

b)

Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh

c)

Xây dựng một tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người

d)

Phép biện chứng

7.

Những phát minh nào của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác? Chọn phương án sai

a)

Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng

b)

Thuyết tiến hóa

c)

Học thuyết tế bào

d)

Thuyết tương đối rộng và thuyết tương đối hẹp

8.

Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?

a)

V.I.Lênin

b)

Stalin

c)

Trần Đức Thảo

d)

Mao Trạch Đông

9.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học

c)

Là toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Là toàn bộ những quan điểm con người về sự hình thành và phát triển của các giống loài

10.

Phản ánh nào mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động?

a)

Phản ánh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

11.

Hình thức phản ánh nào biểu hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ?

a)

Phản ánh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

12.

Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?

a)

Vật chất vô sinh

b)

Giới tự nhiên hữu sinh

c)

Động vật có hệ thần kinh trung ương

d)

Bộ óc người

13.

Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?

a)

Phản ánh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

14.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức? Chọn đáp án đúng nhất:

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy tính năng động chủ quan của con người

c)

Nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người

d)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhận thức và

hành động

15.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm nguyên nhân: “Phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ ......giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để từ đó tạo ra......”.

a)

Sự tác động lẫn nhau - sự biến đổi nhất định

b)

Sự liên hệ lẫn nhau - một sự vật mới

c)

Sự tương tác - một sự vật mới

d)

Sự phát triển lẫn nhau - sự biến đổi nhất định

16.

Điền vào chỗ trống để hoàn thành khái niệm kết quả: “Phạm trù kết quả dùng để chỉ những.......xuất hiện do....... giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật hiện tượng”.

a)

Biến đổi - sự tác động

b)

Sự vật, hiện tượng mới - sự kết hợp

c)

Mối liên hệ - sự chuyển hóa

d)

Sự vật hiện tượng mới - sự liên hệ

17.

Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Quy luật là những mối liên hệ ....... giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên trong mỗi một sự vật, hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau”

a)

Chủ quan, ngẫu nhiên và lặp lại

b)

Bản chất, khách quan, không phổ biến, không lặp lại

c)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại

d)

Khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến

18.

Việc không dám thực hiện những bước nhảy cần thiết khi tích lũy về lượng đã đạt đến giới hạn của độ là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Hữu khuynh

b)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh

c)

Tả khuynh

d)

Quan điểm trung dung

19.

Việc nôn nóng vội vàng muốn đốt cháy giai đoạn, không tôn trọng quá trình tích lũy về lượng ở mức độ cần thiết cho sự biến đổi về chất là biểu hiện của xu hướng nào?

a)

Tả khuynh

b)

Hữu khuynh

c)

Vừa tả khuynh vừa hữu khuynh

d)

Quan điểm trung dung

20.

Khái niệm nào sau đây thể hiện sự phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho quá trình phát triển của sự vật?

a)

Phủ định của phủ định

b)

Phủ định siêu hình

c)

Phủ định biện chứng

d)

Biến đổi

21.

Quy luật nào sau đây được xem là “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật về sự phù hợp giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất

22.

Đấu tranh giai cấp, đấu tranh giải phóng dân tộc, đấu tranh cho hòa bình, dân chủ, tiến bộ xã hội là nội dung của hoạt động nào?

a)

Hoạt động sản xuất vật chất

b)

Hoạt động chính trị - xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Hoạt động nhận thức

23.

Trường phái triết học nào cho thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

24.

Chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức

b)

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

c)

Là học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất

d)

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người

25.

Triết học là gì?

a)

Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới

b)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

Là hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó

d)

Là khoa học của mọi khoa học

26.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là khoa học của mọi khoa học

b)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người

d)

Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới

27.

Cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ theo Anaximander là:

a)

Nước

b)

Không khí

c)

Apeiron (Vô định)

d)

Lửa

28.

Hai khái niệm “triết học” và “thế giới quan” liên hệ với nhau như thế nào?

a)

Chúng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới

b)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan

c)

Khái niệm triết học bao hàm khái niệm thế giới quan

d)

Chúng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì

29.

Triết học ra đời khi nào, ở đâu?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến thế kỷ VI trước Công nguyên tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp

b)

Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp

c)

Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ

d)

Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp

30.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Vấn đề thế giới quan của con người

d)

Vấn đề về giới tự nhiên

31.

Nội dung mật thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

32.

Nội dung nào sau đây thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

“Cho hay trăm sự tại trời”

b)

“Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong bảy ngày”

c)

Tinh thần, ý thức của con người do trời ban cho

d)

“Không có cái lý nào ngoài tâm”, “ngoài tâm không có vật”

33.

Hệ thống triết học nào quan niệm “sự vật là phức hợp của các cảm giác”?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

34.

Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

Sự vật là sự “phức hợp của các cảm giác”

b)

“…người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

c)

Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất

d)

“Không có cái lý nào ngoài tâm”; “ngoài tâm không có vật”

35.

Đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì? Chọn phương án đúng nhất

a)

Phù nhận vai trò của con người

b)

Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên

c)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan

d)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới

36.

Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau?

a)

Quan điểm siêu hình

b)

Quan điểm biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm chủ quan

d)

Quan điểm duy tâm khách quan

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, nguồn gốc phát triển của các sự vật, hiện tượng là:

a)

Do sự tăng hay giảm về lượng, có sự thay đổi về chất

b)

Do sự tác động của các thế lực siêu nhiên

c)

Do chính bản thân sự vật, hiện tượng

d)

Do quá trình lịch sử - tự nhiên

38.

Quan điểm nào cho rằng nhận thức là sự “hồi tưởng lại” của linh hồn về “thế giới các ý niệm”?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật biện chứng

39.

Hoàn thiện luận điểm sau của Ăngghen: “Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về …… của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”

a)

Bản chất

b)

Nguồn gốc

c)

Những quy luật phổ biến

d)

Những trạng thái khác nhau

40.

Đặc trưng cơ bản của quy luật xã hội là gì?

a)

Diễn ra tự phát thông qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên

b)

Diễn ra tự giác thông qua sự tác động của các lực lượng tự nhiên

c)

Hình thành và tác động thông qua hoạt động của con người nhưng không phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

Diễn ra tự phát qua sự tác động của các lực lượng siêu nhiên

41.

41. Trong “Bút ký triết học”, Lênin viết: “Nhận thức là sự tiến gần mãi và vô tận của …… đến khách thể”. Hãy chọn từ thích hợp để hoàn thiện câu trên.

a)

Chủ thể

b)

Khách thể

c)

Hiện thực

d)

Tư duy

42.

Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là do đâu?

a)

Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính qui định

b)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề

d)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới

43.

Trường phái triết học nào cho rằng vận động bao gồm mọi sự biến đổi nói chung, là phương thức tồn tại của vật chất?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

44.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?

a)

Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

b)

Tính sáng tạo, năng động

c)

Tính quy định bởi vật phản ánh

d)

Tính thụ động

45.

Bất kỳ sự vật hiện tượng nào, ở bất kỳ không gian thời gian nào đều có mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác. Đó là biểu hiện của:

a)

Sự phát triển của thế giới vật chất

b)

Mối liên hệ phổ biến

c)

Tính khách quan của thế giới vật chất

d)

Tính kế thừa trong sự phát triển của các sự vật, hiện tượng

46.

Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

47.

Theo C.Mác, yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì?

a)

Làm khoa học

b)

Sáng tạo nghệ thuật

c)

Lao động sản xuất

d)

Làm chính trị

48.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động thế giới vật chất

b)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật

d)

Phát triển là điều hiển nhiên

49.

Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào? “Sự thống nhất của các mặt đối lập loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập”

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm

d)

Chủ nghĩa duy lý

50.

Trong mâu thuẫn biện chứng, các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Các mặt đối lập luôn thống nhất với nhau

b)

Các mặt đối lập luôn đấu tranh với nhau

c)

Các mặt đối lập dung hòa với nhau

d)

Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

51.

Trong xã hội Tư bản chủ nghĩa, mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản được gọi là:

a)

Mâu thuẫn đối kháng

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn thứ yếu

52.

Đứng im là:

a)

Biểu hiện của trạng thái vận động trong thăng bằng

b)

Biểu hiện của sự vận động lặp đi lặp lại

c)

Sự vật không có sự biến đổi

d)

Sự vật giữ nguyên vị trí

53.

Điền vào chỗ trống từ còn thiếu: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là ………, thế giới thống nhất ở tính…….

a)

a. Vật chất

b)

b. Ý thức

c)

c. Tinh thần

d)

d. Năng lượng

54.

Biện chứng khách quan là?

a)

Biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

b)

Biện chứng của thế giới khách quan nhưng phụ thuộc vào ý thức con người

c)

Biện chứng của sự thống nhất giữa logic, phép biện chứng và lý luận nhận thức

d)

Biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

55.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Các quy luật trong thế giới vật chất

b)

Lao động và ngôn ngữ

c)

Bộ óc người và thế giới khách quan

d)

Niềm tin tôn giáo

56.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ Cổ đại là gì?

a)

Xuất phát điểm từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất

b)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn

d)

Các phương án được nêu đều đúng

57.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là “nước”?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclít

d)

Đêmôcrit

58.

Nhà triết học nào cho rằng “lửa” là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclít

d)

Đêmôcrit

59.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Talet

b)

Anaximen

c)

Hêraclít

d)

Đêmôcrit

60.

Những phát minh của vật lý học Cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Duy vật chất phác

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

61.

Ai là người đưa ra định nghĩa: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

L.Phoiôbắc

62.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động

b)

Thực tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

63.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, quan điểm nào sau đây đúng?

a)

Vật chất là cái tồn tại

b)

Vật chất là cái không tồn tại

c)

Vật chất là cái tồn tại khách quan

d)

Vật chất là cái tồn tại chủ quan

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có mấy nguồn gốc? Đó là nguồn gốc nào?

a)

Một, nguồn gốc tự nhiên

b)

Một, nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới khách quan

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

65.

Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Thực tiễn

d)

Thế giới vật chất

66.

Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?

a)

Phản ánh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

67.

Chọn ý đúng về phát triển theo quan điểm siêu hình?

a)

Phát triển là sự tăng lên hoặc giảm đi về mặt lượng, chỉ là sự tuần hoàn, lặp đi lặp lại mà không có sự thay đổi về chất

b)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm bên trong sự vật, hiện tượng, là kết quả của quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn

d)

Phát triển có tính khách quan, tính kế thừa, tính phổ biến, tính đa dạng và phong phú

68.

Chọn quan điểm đúng nhất về phạm trù?

a)

Phạm trù là những ý niệm, tồn tại khách quan bên ngoài và độc lập với ý thức của con người

b)

Phạm trù là những cụm từ trống rỗng, do con người tưởng tượng ra để diễn tả về hiện thực, không liên quan đến các đối tượng trong hiện thực

c)

Phạm trù là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng hiện thực

d)

Phạm trù là do con người tạo ra nhằm phản ánh những suy nghĩ, khát vọng mà con người muốn hướng đến

69.

Cặp phạm trù nào trong số các cặp phạm trù sau là cơ sở phương pháp luận chỉ ra mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

Nguyên nhân và kết quả

b)

Cái chung và cái riêng

c)

Nội dung và hình thức

d)

Bản chất và hiện tượng

70.

Cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận, nắm bắt các hình thức tồn tại hoặc biểu hiện của đối tượng, nhằm định tính đa dạng các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

Cái chung và cái riêng

b)

Nội dung và hình thức

c)

Khả năng và hiện thực

d)

Nguyên nhân và kết quả

71.

Đấu tranh giữa các mặt đối lập là?

a)

Sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Sự liên hệ, nương tựa vào nhau, làm tiền đề cho nhau tồn tại, không có mặt này thì không có mặt kia

c)

Sự gắn bó lẫn nhau giữa hai mặt đối lập biện chứng

d)

Sự tác động qua lại theo hướng bài trừ, phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập biện chứng trong một mâu thuẫn

72.

Chọn cụm từ để hoàn thiện luận điểm sau của Lênin: “Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các …… như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng”

a)

Mặt đối lập

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Phạm trù

d)

Qui luật

73.

Mâu thuẫn tồn tại tồn tại trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng, qui định bản chất, sự phát triển của sự vật từ khi hình thành đến khi tiêu vong gọi là?

a)

Mâu thuẫn chủ yếu

b)

Mâu thuẫn thứ yếu

c)

Mâu thuẫn cơ bản

d)

Mâu thuẫn không cơ bản

74.

Phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định?

a)

Cái riêng

b)

Cái chung

c)

Cái đơn nhất

d)

Cái đặc thù

75.

Phạm trù nguyên nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau và gây nên một sự biến đổi nhất định

b)

Dùng để chỉ sự liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Dùng để chỉ sự phát triển của các sự vật, hiện tượng

d)

Dùng để chỉ sự vận động của các sự vật, hiện tượng

76.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau đây: “Tất nhiên là cái do những ....... bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những ....... nhất định nó phải xảy ra như thế này chứ không thể như thế khác được”

a)

Yếu tố cơ bản - thời gian

b)

Nguyên nhân cơ bản - điều kiện

c)

Nhân tố cơ bản - thời điểm

d)

Điều kiện cơ bản - tác động

77.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, việc nhận thức hàng loạt cái ngẫu nhiên nhằm mục đích gì?

a)

Xác định chân lý

b)

Hình thành kỹ năng quan sát và chọn lọc

c)

Nhận thức cái tất nhiên

d)

Kể thừa các quan điểm của những nhà khoa học tiền bối

78.

Quan điểm của triết học Mác - Lênin về phạm trù hiện tượng:

a)

Nhận vật biểu hiện các mặt, mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định ở bên ngoài của sự vật

b)

Hiện tượng biểu hiện mối liên hệ khách quan, tất nhiên tương đối ổn định bên trong của sự vật

c)

Hiện tượng và bản chất luôn luôn phù hợp với nhau

d)

Hiện tượng là cái không bao giờ thay đổi

79.

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại trong chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra điều gì?

a)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của thế giới hiện thực khách quan

b)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển của thế giới hiện thực khách quan

c)

Cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan

d)

Tính qui định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác

80.

Trong nội dung qui luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, phạm trù nào dùng để chỉ khoảng giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi chất; sự vật hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hoá thành cái khác?

a)

Điểm nút

b)

Bước nhảy

c)

Quá độ

d)

Độ

81.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi cơ bản về lượng?

a)

Điểm nút

b)

Độ mới

c)

Phủ định

d)

Bước nhảy

82.

Theo triết học Mác - Lênin, trạng thái nào của các mặt đối lập mà ở đó có sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề?

a)

Thống nhất giữa các mặt đối lập

b)

Đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Không có trạng thái nào

83.

Mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

c)

Chỉ sự thống nhất, không bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

84.

Vị trí của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là 'hạt nhân' của phép biện chứng duy vật

b)

Là qui luật thể hiện sự cụ thể hóa của phép biện chứng duy vật

c)

Là qui luật về sự quan trọng của phép biện chứng duy vật

d)

Là qui luật bổ sung trong nghiên cứu lý luận về phép biện chứng duy vật

85.

Theo nội dung qui luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, chọn phương án đúng nhất:

a)

Mâu thuẫn là động lực của sự phát triển, vì vậy mâu thuẫn bao giờ cũng là cái có ích

b)

Mâu thuẫn có tính khách quan, do đó giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo qui luật, điều kiện khách quan

c)

Mâu thuẫn tồn tại vĩnh viễn nên chúng ta không cần phát hiện và giải quyết mâu thuẫn

d)

Mâu thuẫn tồn tại khách quan, mâu thuẫn này mất đi sẽ thay thế bằng mâu thuẫn khác nên việc giải quyết mâu thuẫn là không thực hiện được

86.

Tính kế thừa biện chứng theo quan điểm triết học Mác - Lênin là:

a)

Những thuộc tính của cái cũ được giữ lại nguyên vẹn trong cái mới

b)

Những thuộc tính của cái cũ đã mất đi hoàn toàn, không xuất hiện trong cái mới

c)

Đối tượng giữ lại toàn bộ những gì bản thân nó đã có ở giai đoạn phát triển trước

d)

Giữ lại có chọn lọc và cải tạo yếu tố thích hợp, loại bỏ những yếu tố không còn thích hợp của cái cũ để chuyển sang cái mới

87.

Đemocrit cho rằng thực thể đầu tiên quyết định toàn bộ thế giới vật chất là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Phân tử

c)

Electron

d)

Năng lượng

88.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất

d)

Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất

89.

Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật mâu thuẫn? Chọn phương án sai

a)

Thừa nhận tính khách quan của mâu thuẫn trong sự vật, hiện tượng

b)

Phân tích mâu thuẫn phải cần bắt đầu từ việc xem xét quá trình phát sinh, phát triển của từng loại mâu thuẫn

c)

Nắm vững nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn bằng đấu tranh giữa các mặt đối lập, không điều hòa mâu thuẫn

d)

Mâu thuẫn mang tính khách quan, vì vậy cần giải quyết mâu thuẫn theo hướng điều hòa tránh căng thẳng

90.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới như thế nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau, do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại không vận động và phát triển, hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển vị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài

c)

Sự tồn tại và biến đổi của các sự vật, hiện tượng là do những tác động từ những nguyên nhân thần bí bên ngoài

d)

Không tuân theo một quy luật nào, con người không thể nào biết được mọi sự tồn tại và vận động của các sự vật, hiện tượng

91.

Chọn câu trả lời sai theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức là mối quan hệ biện chứng

b)

Nội dung và hình thức luôn luôn có sự phù hợp tuyệt đối

c)

Nội dung thay đổi bắt buộc hình thức cũng phải biến đổi theo

d)

Nội dung quyết định hình thức nhưng hình thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại nội dung

92.

Tính phổ biến của sự phát triển được hiểu theo ý nghĩa?

a)

Toàn bộ thế giới vật chất luôn luôn phát triển

b)

Tất cả các sự vật hiện tượng có cấu trúc nguyên tử đều phát triển

c)

Phát triển diễn ra cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Phát triển chỉ diễn ra trong tự nhiên và xã hội

93.

Ở các không gian, thời gian khác nhau, các mối liên hệ cùng có những biểu hiện khác nhau. Đó là biểu hiện của:

a)

Tính khách quan của mối liên hệ

b)

Tính phổ biến của mối liên hệ

c)

Tính đa dạng, phong phú của mối liên hệ

d)

Tính phát triển của mối liên hệ

94.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây đúng?

a)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất

b)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật

d)

Phát triển là điều hiển nhiên

95.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Có thể có nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau

b)

Không thể có nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau, tách rời nhau

c)

Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất

d)

Nguyên nhân và kết quả là do ý muốn chủ quan của con người tạo ra

96.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan hệ giữa nội dung và hình thức?

a)

Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật

b)

Hình thức quyết định nội dung trong sự phát triển của sự vật

c)

Trong nhiều sự vật, nội dung và hình thức tồn tại tách rời nhau

d)

Tồn tại hình thức thuần tuý không chứa đựng nội dung

97.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây đúng?

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng

c)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng

d)

Hoạt động thực tiễn không bao hàm những khả năng

98.

Phương diện nào sau đây trong sự sản xuất xã hội giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Sản xuất ra giá trị thặng dư

99.

Nhà triết học nào sau đây đã khẳng định: “Lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

Phoiơbắc

100.

Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất được gọi là gì?

a)

Phương thức sản xuất

b)

Lực lượng sản xuất

c)

Quan hệ sản xuất

d)

Tư liệu sản xuất