wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3

Total questions: 37

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

a)

Giãi bày tình cảm của người viết.

b)

Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù.

c)

Miêu tả phong cảnh, kể sự việc.

d)

Ban bố mệnh lệnh của nhà vua.

2.

Tên nước ta ở thời nhà Lí là gì ?

a)

Đại Cồ Việt

b)

Vạn Xuân

c)

Đại Việt

d)

Việt Nam

3.

Dưới hai triều Đinh, Lê, tên kinh đô được đặt là gì ?

a)

Huế

b)

Cổ Loa

c)

Thăng Long

d)

Hoa Lư

4.

Câu nào dưới đây diễn tả đúng nghĩa của từ "Thắng địa" trong Chiếu dời đô?

a)

Là nơi núi non hiểm trở.

b)

Là nơi có phong cảnh và địa thế hẹp.

c)

Là nơi cao ráo, thoáng mát.

d)

Là nơi có sông ngòi bao quanh.

5.

Lí do vì sao nhà vua quyết định rời kinh thành khỏi Hoa Lư?

a)

Hoa Lư là vùng có địa thế hiểm trở, hợp với chiến lược phòng thủ.

b)

đất nước đặt ra nhu cầu phát triển, cho nên đô thành phải dời chuyển ra nơi có địa thế khác.

c)

Vì Đại La là nơi hội tụ nhiều thuận lợi cho sự phát triển của đất nước trong thời điểm hiện tại và tương lai.

d)

Tất cả đều đúng.

6.

“Chiếu dời đô” của Lý Thái Tổ phân ánh khát vọng gì của nhân dân Đại Việt?

a)

Khát vọng về một đất nước độc lập thống nhất

b)

Khát vọng về một kinh đô mới to đẹp hơn.

c)

Khát vọng trở thành một nước hùng mạnh như Trung Hoa.

d)

Khát vọng có kinh đô là trung tâm của đất nước.

7.

“Chiếu dời đô” của Lý Thái Tổ có sức thuyết phục mạnh mẽ đối với mọi người dân là vì lý do nào?

a)

Phản ánh được ý nguyện của tầng lớp thống trị.

b)

Phản ánh được tinh thần độc lập tự cường của quốc gia Đại Việt

c)

Phản ánh được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hòa giữa tình và lí.

d)

Giúp dân tộc có khả năng chống lại các cuộc xâm lược của phong kiến phương Bắc.

8.

Câu nào dưới đây thể hiện rõ mục đích trong việc dời đô của vua Lý Thái Tổ?

a)

Chỉ vì muốn đóng đô ở nơi trung tâm, mưu toan nghiệp lớn, tính kế muôn đời cho con cháu.

b)

Trên vâng mệnh trời, dưới theo ý dân, nếu thấy thuận tiện thì thay đổi.

c)

Cứ đóng đô yên thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tốn, muôn vật không được thích nghi.

d)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

9.

Bài chiếu được chia bố cục thành mấy phần

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Chiếu dời đô được sáng tác năm nào ?

a)

1010

b)

1789

c)

958

d)

1858

11.

Ai là người thường dùng thể chiếu ?

a)

Nhà sư

b)

Nhà vua

c)

Nhà nho ở ẩn

d)

Cả A, B, C đều sai

12.

Dòng nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu ‘Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi’.

a)

Phủ định sự cần thiết của việc dời đô.

b)

Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.

c)

Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.

d)

Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.

13.

Những lợi thế của thành Đại La là gì?

a)

ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi.

b)

Đã đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

c)

Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà lại thoáng.

d)

tất cả đều đúng

14.

Nhận định nào nói đúng nhất ý nghĩa của câu: ‘Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình, khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi’?

a)

Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê.

b)

Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thích hợp.

c)

Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đing, Lê.

d)

tất cả đều sai

15.

Câu văn nào dưới đây trực tiếp bày tỏ nỗi lòng của Lí Công Uẩn ?

a)

Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

b)

Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi.

c)

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở

d)

Phải đâu các vua thời Tam đại theo ý riêng mình mà tự ý chuyển dời

16.

Chiếu dời đô được viết theo phương thức biểu đạt chính nào ?

a)

Tự sự

b)

Biểu cảm

c)

Thuyết minh

d)

Lập luận

17.

“ chiếu dời đô” thuộc thể văn gì?

a)

chiếu

b)

hịch

c)

sử

d)

cáo

18.

Lý Công Uẩn đã tại vị trong bao nhiêu năm?

a)

29 năm

b)

39 năm

c)

19 năm

d)

9 năm

19.

Chiếu dời đô của Lý Thái Tổ đã đưa kinh đô của nước ta từ đâu dời về đâu?

a)

Từ Đại La về Hoa Lư (Ninh Binh).

b)

Từ Đại La về Thiên Trường (Nam Định).

c)

Từ Hoa Lư (Ninh Bình) về Đại La

d)

Từ Hoa Lư về Thiên Trường (Nam Định).

20.

Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

21.

Một bài văn nghị luận phải có những yếu tố nào?

a)

Luận điểm

b)

Luận cứ

c)

Lập luận

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

22.

Thế nào là luận điểm trong bài văn nghị luận?

a)

Là lí lẽ và dẫn chứng đưa ra trong tác phẩm

b)

Là cảm xúc suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

c)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói hoặc người viết

d)

Là cách sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý

23.

Luận điểm của bài văn nghị luận thường được thể hiện dưới hình thức nào?

a)

Câu khẳng định

b)

Câu văn ngắn gọn

c)

Câu phủ định

d)

Câu văn dài

24.

Thế nào là luận cứ trong bài văn nghị luận?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nói hoặc người viết

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

c)

Là cách sắp xếp các ý, các dẫn chứng theo một trình tự hợp lý

d)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

25.

Lập luận trong bài văn nghị luận là gì?

a)

Là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm của người nêu cảm xúc, suy nghĩ

b)

Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm

c)

Là nêu cảm xúc, suy nghĩ của người đọc sau khi cảm nhận tác phẩm

d)

Là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm

26.

Lập luận diễn ra ở phần nào trong bài văn nghị luận?

a)

Mở bài

b)

Thân bài

c)

Kết bài

d)

Xuyên suốt cả bài

27.

Do đặc điểm và tính chất của ngôn ngữ ttrong văn nghị luận, văn nghị luận chủ yếu dùng loại câu gì?

a)

Trần thuật, mô tả

b)

Khẳng đinh, trần thuật

c)

Trần thuật, phủ định

d)

Khẳng định, phủ định

28.

Đọc đoạn văn sau :

“Nhật kí trong tù” canh cánh một tấm lòng nhớ nước. Chân bước đi trên đất Bắc mà lòng vẫn hướng về Nam, nhớ đồng bào trong hoàn cảnh lầm than, có lẽ nhớ cả tiếng khóc của bao em bé Việt Nam qua tiếng khóc của một em bé Trung Quốc, nhớ người đồng chí đưa tiễn đến sông, nhớ lá cờ nghĩa đang tung bay phấp phới. Nhớ lúc tỉnh và nhớ cả trong mơ.”


Câu văn nào mang luận điểm của đoạn văn trên?

(a)  

29.

Lập luận trong bài văn là cách đưa ra những luận cứ để dẫn người đọc tới luận điểm mà người viết muốn đạt tới

a)

Đúng

b)

Sai

30.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Đoạn văn là đơn vị ... nên văn bản, thường do ... ... tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn.

(a)  

31.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng ... ... ... đoạn.

(a)  

32.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Đoạn văn ... ...: là đoạn văn có câu chủ đề mang ý khái quát ... ... đoạn; các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung, làm rõ cho câu chủ đề.

(a)  

33.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Đoạn văn quy nạp: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý ... đến ý ..., từ các ý ... ... đến ý ... .... Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn.

(a)  

34.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Đoạn văn ... ...: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề nằm ở vị trí ... đoạn.

(a)  

35.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Đoạn văn ... ...: là đoạn văn được trình bày đi từ các ý nhỏ đến ý lớn, từ các ý chi tiết đến ý khái quát. Theo cách trình bày này, câu chủ đề ... ở vị trí ... đoạn.

(a)  

36.

ĐOẠN VĂN SONG SONG

Đoạn văn ... ... là đoạn văn mà các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu trong đoạn văn ... ... ... ... của chủ đề đoạn văn, làm rõ cho nội dung đoạn văn.

(a)  

37.

HOÀN THIỆN CÂU SAU:

Đoạn văn ... ...: là đoạn văn có câu chủ đề ở ... đoạn và ... đoạn.

(a)