NEW
Font size
Worksheetssử bili:)
Total questions: 38
Worksheet time: 19mins
Câu 1. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tiến hành vào thời gian nào?
A. Từ năm 1897 đến năm 1912.
B. Từ năm 1897 đến năm 1913.
C. Từ năm 1897 đến năm 1914.
D. Từ năm 1897 đến năm 1915.
Câu 2. Thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở Việt Nam trong bối cảnh
A. Đã cơ bản hoàn thành quá trình bình định Việt Nam về quân sự.
B. Đã dập tắt hoàn toàn các phong trào đấu tranh của nhân dân Việt Nam.
C. Vừa hoàn thành quá trình xâm lược toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
D. Đang tiến hành quá trình xâm lược toàn bộ lãnh thổ Việt Nam.
Câu 3: Trong công nghiệp, trước hết Pháp tập trung vào ngành gì?
A. Sản xuất xi măng và gạch ngói
B. Khai thác than và kim loại
C. Chế biến gỗ và xay xát
D. Khai thác điện, nước
Câu 4: Lĩnh vực mà thực dân Pháp không quan tâm đầu tư trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất ở nước ta là
A. Chế tạo máy
B. Nông nghiệp
C. Giao thông vận tải
D. Khai thác mỏ
Câu 5. Chính sách nào dưới đây thuộc về chính trị mà Pháp đã áp dụng ở Việt Nam ngay từ khi tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ nhất?
A. Chính sách “chia để trị”.
B. Chính sách “dùng người Pháp để trị người Việt”.
C. Chính sách “Đồng hóa” dân tộc Việt Nam.
D. Chính sách “Khủng bố trắng” đối với dân tộc Việt Nam.
Câu 6. Những lực lượng xã hội mới nào xuất hiện ở Việt Nam do tác động từ cuộc khai thác thuộc
địa lần thứ nhất (1897 – 1914)?
A. Công nhân, nông dân, tư sản.
B. Công nhân, tư sản, tiểu tư sản.
C. Nông dân, địa chủ, bình dân thành thị.
D. Tiểu tư sản, địa chủ, công nhân.
Câu 7. Nội dung nào đúng về sự chuyển biến của nền kinh tế Việt Nam qua cuộc khai thác bóc lột thuộc địa lần thứ nhất của Thực dân Pháp?
A. Các yếu tố kinh tế tư bản xuất hiện đan xen cùng yếu tố kinh tế phong kiến.
B. Các yếu tố kinh tế phong kiến mở rộng, bao trùm toàn bộ nên kinh tế.
C. Các yếu tố kinh tế phong kiến bị triệt tiêu hoàn toàn.
D. Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập và phát triển hoàn chỉnh.
Câu 8. Nhận định nào sau đây không đúng về tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ nhất
với nền kinh tế Việt Nam?
A. Phương thức bóc lột phong kiến vẫn duy trì trên nhiều lĩnh vực.
B. Kinh tế Việt Nam vẫn đặc trưng bởi nền nông nghiệp lạc hậu.
C. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa từng bước du nhập vào nước ta.
D. Bước đầu hình thành nền công nghiệp luyện kim ở nước ta.
Câu 9. Mục đích của Pháp trong việc mở rộng trường học để làm gì?
A. Phát triển nền giáo dục Việt Nam.
B. Khai minh nền văn hóa giáo dục Việt Nam.
C. Do nhu cầu đào tạo người bản xứ phục vụ cho Pháp.
D. Do nhu cầu học tập của nhân dân ngày một cao.
Câu 10. Từ chỗ là giai cấp ít nhiều giữ vai trò lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc ở cuối thế kỉ XIX, giờ đây giai cấp địa chủ phong kiến đã thay đổi như thế nào?
A. Là giai cấp đi đầu trong đấu tranh chống Pháp.
B. Bị tước đoạt ruộng đất, phá sản.
C. Trở thành tay sai của thực dân Pháp ra sức bóc lột, áp bức nông dân.
D. Trở thành tầng lớp quý tộc mới ở nông thôn Việt Nam.
Câu 11. Đội ngũ công nhân Việt Nam có mối quan hệ gắn bó mật thiết nhất với lực lượng xã hội nào?
A. Thợ thủ công.
B. Nông dân.
C. Tiểu thương.
D. Tiểu tư sản.
Câu 12. Mục đích chủ yếu của thực dân Pháp khi tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất
ở nước ta là
A. bù đắp cho những thiệt hại của chính quốc sau chiến tranh.
B. du nhập phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa vào Việt Nam.
C. vơ vét sức người, sức của để phục vụ cho chính quốc.
D. bình định quân sự để tạo nền móng khai thác lâu dài.
Câu 13. Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa
A. toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai.
B. công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến tay sai.
C. công nhân với tư bản thực dân.
D. nông dân với địa chủ phong kiến.
Câu 14. Theo tổ chức bộ máy nhà nước ở Liên bang Đông Dương, bộ máy chính quyền từ trung
ương đến cơ sở do
A. người Việt Nam, Lào, Campuchia đứng đầu.
B. thực dân Pháp nắm quyền và chi phối hết.
C. thực dân Pháp nắm quyền ở trung ương, người Việt Nam, Lào, Campuchia nắm quyền ở cơ sở
D. người Việt Nam đứng đầu.
Câu 15. Cây cầu lớn được thực dân Pháp xây dựng ở miền Bắc nước ta trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất là
A. cầu Long Biên.
B. cầu Tràng Tiền.
C. cầu Bình Lợi.
D. cầu Bến Thủy.
Câu 16. Thực dân Pháp quan tâm đến xây dựng một hệ thống đường giao thông hiện đại ở nước
ta vì
A. chúng muốn giúp Viêt Nam phát triển kinh tế.
B. phục vụ lâu dài cho mục đích quân sự và vận chuyển hàng hóa.
C. Pháp muốn khai hóa văn minh cho nước ta.
D. Tất cả đều sai.
Câu 17. Những giai cấp tầng lớp của nước ta bấy giờ có thể tham gia phong trào cách mạng giải phóng dân tộc là
A. giai cấp nông dân, công nhân, tiểu tư sản – trí thức, địa chủ vừa và nhỏ.
B. giai cấp nông dân, công nhân, đại địa chủ.
C. giai cấp nông dân, địa chủ, tiểu tư sản.
D. giai cấp địa chủ, tư sản và tầng lớp trí thức.
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu khiến nông dân Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX phải rời bỏ
nông thôn là
A. lương công nhân cao hơn thu nhập của nông dân.
B. ở thành thị nông dân ít bị áp bức bóc lột hơn nông thôn.
C. do bị Pháp và địa chủ phong kiến chiếm đoạt ruộng đất.
D. ở đô thị có nhiều ngành nghề dễ tìm việc làm.
Câu 19. Đâu không phải là tác động tiêu cực của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của Pháp tới
nền kinh tế Việt Nam?
A. Nông nghiệp ngày càng lạc hậu.
B. Cơ sở hạ tầng được xây dựng.
C. Tài nguyên thiên nhiên nước ta bị khai thác kiệt quệ.
D. Công nghiệp nặng không phát triển.
Câu 20. Những chuyển biến về kinh tế, xã hội ở Việt Nam trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ
nhất của thực dân Pháp đã
A. làm cho tầng lớp tư sản Việt Nam trở thành một giai cấp.
B. thúc đẩy phong trào công nhân bước đầu chuyển sang tự giác.
C. làm cho toàn bộ sĩ phu phong kiến chuyển hẳn sang lập trường tư sản.
D. tạo điều kiện cho sự hình thành khuynh hướng cứu nước mới.
Câu 21. Tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất đến cơ cấu xã hội Việt Nam đầu
thế kỉ XX là
A. nông dân Việt Nam bị bần cùng, phá sản.
B. các giai cấp cũ bị phân hóa, các tầng lớp mới xuất hiện.
C. đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được nâng cao.
D. giai cấp tư sản dân tộc ra đời.
Câu 22. Tính chất của xã hội Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A. xã hội dân chủ, tự do.
B. xã hội phong kiến.
C. xã hội thuộc địa, nửa phong kiến.
D. xã hội dân chủ tư sản.
Câu 23. Đại diện cho phong trào giải phóng dân tộc theo khuynh hướng cứu nước tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX là
A. Phan Bội Châu và Trịnh Văn Cấn.
B. Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh.
C. Phan Bội Châu và Nguyễn Tất Thành.
D. Lương Văn Can và Phan Châu Trinh.
Câu 24. Chủ trương của Hội Duy tân do Phan Bội Châu thành lập (1904) là
A. khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế.
B. thành lập nước Việt Nam độc lập.
C. thành lập nước Việt Nam độc lập theo chế độ phong kiến
D. thiết lập chính thể Công hòa Dân chủ.
Câu 25. Sau khi thành lập Hội Duy tân Phan Bội Châu đã
A. tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên ưu tú Việt Nam sang Nhật học.
B. mở lớp huấn luyện cách mạng ngay trong nước.
C. đề nghị Pháp cấp kinh phí cho thanh niên Việt nam sang Nhật Bản học tập.
D. đưa thanh niên yêu nước sang Trung Quốc học tập.
Câu 26. Năm 1906, Phan Châu Trinh và một số sĩ phu tiến bộ ở Trung Kì
A. lập trường Đông Kinh nghĩa thục.
B. khởi xướng phong trào Đông Du.
C. khởi xướng cuộc vận động Duy Tân.
D. tổ chức phong trào chống thuế, chống bắt phu.
Câu 27. Phan Châu Trinh đã đề cao phương châm gì đối với nhân dân Việt Nam?
.
A. Tự lực tự cường.
B. Tự lực cánh sinh.
C. Tự lực khai hóa
D. Tự do dân chủ.
Câu 28. Phong trào Duy tân hoạt động theo những hình thức
A. mở trường học, diễn thuyết về các đề tài sinh hoạt xã hội, tình hình thế giới.
B. tuyên truyền đả phá các hủ tục phong kiến lạc hậu.
C. kêu gọi và cổ động nhân dân mở mang công – thương – nghiệp.
D. tất cả các hình thức trên.
Câu 29. Phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1914 có điểm gì mới so với phong trào yêu nước trước đó?
A. Sử dụng hình thức đấu tranh vũ trang.
B. Do giai cấp tư sản lãnh đạo.
C. Gắn cứu nước với canh tân đất nước.
D. Do giai cấp công nhân mới ra đời lãnh đạo.
Câu 30. Chủ trương cứu nước của Phan Châu Trinh không có nội dung nào dưới đây?
A. Đề cao cải cách, duy tân nhằm nâng cao dân trí và dân quyền.
B. Đánh đuổi giặc Pháp, thành lập Cộng hòa Dân quốc Việt Nam.
C. Chấn hưng thực nghiệp, lập hội kinh doanh, phát triển kinh tế.
D. Dựa vào Pháp đánh đổ ngôi vua và chế độ phong kiến lạc hậu.
Câu 31. Điểm mới trong xu hướng cứu nước ở Việt Nam trong những năm đầu thế kỉ XX là
A. đi sang trung Quốc cầu viện.
B. sang phương Tây tìm con đường cứu nước mới.
C. đi theo con đường cứu nước của Nhật Bản.
D. đi theo con đường vô sản.
Câu 32. Trong giai đoạn chiến tranh thế giới thứ nhất, nguyên nhân trực tiếp làm sức sản xuất ở nông thôn Việt Nam giảm sút nghiêm trọng là
A. nạn bắt lính sang chiến trường châu Âu.
B. nạn chiếm đoạt ruộng đất ngày càng tăng.
C. tình trạng sưu cao, thuế nặng.
D. lũ lụt, hạn hán liên tiếp xảy ra.
Câu 35. Mở trường, diễn thuyết về các đề tài sinh hoạt xã hội, tình hình thế giới, tuyên truyền đả phá các hủ tục phong kiến lạc hậu, đua nhau cắt tóc ngắn, mặc áo ngắn, đả kích quan lại xấu, cổ động việc mở mang công thương...Đó là hoạt động của phong trào nào?
A. Phong trào Đông du (1905).
B. Đông Kinh nghĩa thục (1907).
C. Cuộc vận động Duy tân (1908).
D. Phong trào chống thuế ở Trung Kì (1908).
Câu 36. Hai xu hướng chủ yếu trong phong trào yêu nước theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có sự khác nhau về
A. phương pháp.
B. khuynh hướng.
C. mục đích.
D. lực lượng lãnh đạo.
Câu 37. Đối tượng chính của nạn bắt lính ở Việt Nam đưa sang Pháp trong những năm Chiến tranh
thế giới thứ nhất là
A. công nhân.
B. thợ thủ công.
C. nông dân.
D. dân nghèo thành thị.
Câu 38. Xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước và cách mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX đều
A. có sự kết hợp nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến.
B. chịu ảnh hưởng của hệ tư tưởng dân chủ tư sản.
C. không đề cao vai trò của sự giúp đỡ từ bên ngoài.
D. do giai cấp tư sản dân tộc khởi xướng và lãnh đạo.
Câu 39. Nét mới trong phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX so với phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX là
A. quy mô rộng lớn, thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
B. do giai cấp tư sản dân tộc lãnh đạo.
C. có sự tham gia của các lực lượng xã hội mới.
D. không còn sử dụng các hình thức đấu tranh truyền thống.
Câu 40. Sự thất bại của các khuynh hướng trong phong trào yêu nước Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX chứng tỏ
A. cách mạng Việt Nam khủng hoảng sâu sắc về đường lối cứu nước.
B. phương pháp bạo động vũ trang không còn phù hợp với lịch sử dân tộc.
C. hệ tư tưởng tư sản không có khả năng tập hợp nhân dân đấu tranh.
D. duy tân cải cách là con đường duy nhất để giành độc lập dân tộc.
