Font size
WorksheetsHoá ơi là hoá
Total questions: 93
Worksheet time: 1hrs 1mins
Câu 1. Chất nào sau đây là ester ?
HCOOH.
CH3CHO.
CH3OH.
C2H5OOCCH3
Câu 2. Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này công thức là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH=CH2.
HCOOCH3.
Câu 3. Chất nào sau đây là acid béo?
Palmitic acid.
Acetic acid.
Formic acid.
Propionic acid.
Câu 4. Công thức nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(9C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
Câu 5. Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Câu 6. Loại dầu, mỡ nào dưới đây không phải là lipid?
Mỡ động vật.
Dầu thực vật.
Dầu cá.
Dầu sả.
Câu 7. Trong công nghiệp thực phẩm, để tạo hương dứa cho bánh kẹo người ta dùng ester X có công thức cấu tạo CH3CH2COOC2H5.Tên gọi của X là
methyl propionate.
ethyl propionate.
methyl acetate.
propyl acetate.
Câu 8. Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C5H10O2. Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Còng thức của X là
CH3COOCH2CH2CH3,
CH3CH2COOCH2CH3.
CH3CH2CH2COOCH3.
(CH3)2CHCOOCH2CH3.
Câu 9. Chất nào dưới đây không tan trong nước?
Ethanol.
Acetic aciD.
Tristearin.
Formaldehyde.
Câu 10. Một số ester được dùng trong tách, chiết các hợp chất hữu cơ là nhờ các ester
là chất lỏng dễ bay hơi.
có mùi thơm, ane toàn với người.
hòa tan tốt trong các hợp chất hữu cơ.
đều có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Câu 11. Xà phòng hóa hoàn toàn ester có có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dich KOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOK và C2H5OH.
CH3COOK và C2H5OH.
C2H5COOK và CH3OH.
HCOOK và C3H7OH.
Câu 12. Glyceryl trilinoleate có công thức là
(C17H35COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Chất béo là triester của acid béo với
metlyl alcohol.
ethylene glycol.
ethyl alcohol.
glycerol.
Công dụng quan trọng nhất của xà phòng là
làm nhiên liệu.
tẩy rửa.
làm đẹp.
chất phụ gia.
Ester nào sau đây được sử dụng để điều chế thủy tinh hữu cơ?
Vinyl acetate.
methyl acrylate.
Isopropyl acetate
Methyl methacrylate.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp methyl formate và ethyl formate trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
2 muối và 2 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
2 muối và 1 alcohol.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X (C4H8O2) alcohol Y CH3COOH. Công thức của X là
HCOOCH2CH2CH3.
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3CH2CH2COOH.
Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?
CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH.
CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5.
CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH.
CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Isoamyl acetate có mùi thơm của chuối chín.
Các ester thường dễ tan trong nướC.
Benzyl acetate có mùi thơm của hoa nhài.
Một số ester của terephtalic acid được dùng làm chất dẻo.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo không tan trong nước do nước là dung môi phân cực.
Chất béo không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử.
Ở nhiệt độ thường nhiệt độ nóng chảy của tristearin thấp hơn triolein.
Tương tác giữa các phân tử triglyceride no mạnh hơn trigliceride không no.
Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOH và C6H5ONa.
CH3OH và C6H5ONa.
CH3COOH và C6H5OH.
CH3COONa và C6H5ONa.
Ester X có các đặc điểm sau: 1 có mùi đặc trưng của quả táo 2 Có tên gọi là methyl butanoate
Tỷ lệ số nguyên tử C và O trong phân tử methyl butanoate là 1:2.
Công thức cấu tạo thu gọn của X là CH3-CH2-COO-CH2-CH3.
Tên gọi khác của X là methyl butyrate.
Thủy phân X bằng NaOH(t0) thu được muối sodium butyrate.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bi thuỷ nhân trong cơ thể tạo thành salicylic aciD. Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nóng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
Aspirin có công thức phân tử C9H8O4.
Salicylic acid có công thức phân tử C7H6O3.
Aspirin có độ bất bão hòa k = 5
Salicylic acid là hợp chất hữu cơ đa chức.
Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol: E + 2NaOH → X + Y + Z. X + HCl → X1 + NaCl Y + HCl → Y1 + NaCl Biết E có công thức phân tử C6H8O4 được tạo thành từ carboxylic acid và alcohol, MX < MY.
Dung dịch chứa 4% chất X1 được sử dụng làm giấm ăn.
X1, Y1 là hai hợp chất không thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được a mol CO2.
Phân tử khối của Y bằng 94 đvC.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau đây: Bước 1: Lấy bốn cốc, cho vào cốc 1 và 2 khoảng 3 giọt dầu thực vật, thả vào cốc 3 và 4 1 ít mỡ lợn (sau khi rán, giả sử chứa tristearin). Bước 2: Cho tiếp vào mỗi cốc 1ml dung dịch dung môi tương ứng: Ống nghiệm 1 2 3 4 Hóa chất Nước Benzene Nước Benzene Bước 3: Khuấy hay lắc 4 cốc cùng một lúc rồi dừng lại. Để yên.
Cốc 1 phân thành 2 lớp.
Cốc 2 tạo dung dịch đồng nhất.
Cốc 4 lượng mỡ lợn giảm, phân thành hai lớp.
Cốc 3 tạo dung dịch đồng nhất.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thuỷ phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid) Salicylic acid ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường). Công thức hóa học của aspirin được cho ở hình bên.
Công thức phân tử của aspirin là C9H8O4
Thủy phân aspirin trong môi trường acid cho sản phẩm có chứa alcohol
1 mol aspirin có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol NaOH
Aspirin có khả năng tham gia phản ứng với Na, dung dịch NaOH ,dung dịch Na2CO3
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của nhau có cùng công thức phân tử C4H8O2, đều tác dụng được với dung dịch NaOH?
(a)
Chất X có công thức phân tử C5H10O2, là ester của formic aciD. Số công thức cấu tạo của X là
(a)
Cho dãy các ester sau: C6H5COOCH3, HCOOCH=CHCH3, CH3COOCH=CH2, C6H5OOCCH=CH2, CH3COOCH2C6H5, C6H5OOCCH3, HCOOC2H5, C2H5OOCCH3. Biết gốc C6H5 chứa vòng benzene. Bao nhiêu ester khi thủy phân trong môi trường kiềm thu được sản phẩm có chứa alcohol?
(a)
Cho các chất: CH3 [CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3COONa, CH3[CH2]14COONa, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng?
(a)
Đun nóng hỗn hợp chất lỏng gồm ethanol, formic acid và dung dịch H2SO4 đặc thu được ester có phân tử khối bằng bao nhiêu amu?
(a)
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium linoleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X bằng bao nhiêu amu?
(a)
Cho 17,6 gam ethyl acetate tác dụng hoàn toàn với 300 mL dung dịch NaOH 1 M, cô cạn thu được m gam chất rắn. Tính giá trị của m.
(a)
Glucide (carbohydrat) là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung
Cn(H2O)m
CnHaO
CxHyOz
R(OH)x(CHO)y
Chất nào là monosaccharide?
amylose
Saccharose
celloluse
Glucose
Đồng phân của glucose là
maltose.
frutose.
saccharose.
glixerol.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử saccharose là
11
6
5
12.
Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C3H6O2
Chất có chứa nguyên tố oxygen là
saccharose
toluene
benzene
ethane
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β-glucose và một đơn vị β-fructose
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose
hai đơn vị α-glucose
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose
Cellulose là polisaccharide không phân nhánh do các mắt xích nối với nhau bởi các liên kết
α-1,4-glicozit
β-1,4-frutose
β-1,4-glicozit
β-1,6-glicozit
Đơn vị glucose và đơn vị fructose trong phân tử saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử
hydrogen
nitrogen
carbon
oxygen
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemikatal)?
Glucose
Fructose
Saccharose
Maltose
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Methyl acetate
Saccharose
Glucose
Triolein
Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu
Vàng
Xanh lam
Tím
Nâu đỏ
Maltose có cấu tạo dạng mạch vòng và dạng mạch mở vòng vì lí do nào sau đây?
Do maltose tạo bởi 2 đơn vị glucose
Do maltose là một disaccharide
Do maltose có các liên kết α-1,4-glycoside giữa hai đơn vị glucose
Do một đơn vị glucose trong maltose có nhóm -OH hemiacetal
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Glucose + AgNO3/NH3
Fructose + Cu(OH)2/OH-
Saccharose + Br2/H2O
Saccharose + H2O (H+, to)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Saccharose và fructose là đồng phân của nhau
Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng
Maltose có nhiều trong mạch nhA
Saccharose và maltose đều là disaccharide
Phát biểu nào sau đây đúng?
Maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
Một phân tử saccharose gồm hai đơn vị α - glucose.
Hai đơn vị α - glucose trong maltose liên kết với nhau bằng liên kết α - 1, 2 - glycoside.
Saccharose và maltose có cùng công thức phân tử.
Carbohydrate X là một disacchride có nhiều trong củ cải đường. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được Y có khả năng làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Maltose, glucose.
Saccharose, fructose.
Saccharose, glucose.
Maltose, fructose.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucose và saccharose.
saccharose và maltose.
glucose và fructose.
saccharose và glucose.
Polime thiên nhiên X đươc sinh ra trong qua trình quang hơp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tìm. Polime X la
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glicogen.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Các nhóm hydroxy trong các đơn vị glucose của phân tử cellulose phản ứng ứng với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc tạo ra các sản phẩm như cellulose dinitrate và cellulose trinitrate
Cellulose trinitrate cháy nhanh, không khói, không tàn nên được sử dụng trong lĩnh vực quân sự.
Để làm vecni, tranh sơn dầu, người ta hoà tan cellulose dinitrate trong dung môi hữu cơ như acetone, ethyl acetate,… rồi quét lên bề mặt cần phủ.
Công thức của cellulose trinitrate là [C6H7O2(ONO2)2]n
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
A. Ở điều kiện thường, X tồn tại chủ yếu ở mạch vòng 6 cạnh có nhóm -OH hemiketal.
B. Dung dịch Y có nồng độ 5% dùng để truyền tĩnh mạch.
C. Trong quá trình thủy phân chất béo, có sinh ra chất Z.
D. Chất T ở điều kiện thường ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch NaOH.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
A. Chất T là muối ammonium của gluconic acid.
B. Chất Z thuộc loại hợp chất hữu cơ đơn chức.
C. Để chế tạo gương soi, ruột phích (ruột bình thủy), người ta phủ lên thủy tinh một lớp bạc mỏng thường được tạo từ phản ứng (2).
D. Các chất X, Y, Z và T có cùng số nguyên tử carbon.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
A. Ở bước 3, cốc nước vôi trong hấp thụ hết lượng hơi nước nên cây khoai lang trong chuông thủy tinh A không xảy ra phản ứng quang hợp.
B. Mục đích của bước 1 là để loại bỏ hoàn toàn tinh bột khỏi lá cây.
C. Ở bước 4, lá của cây khoai lang đã được úp trong chiếc chuông B chuyển sang màu xanh tím.
D. Thí nghiệm trên chứng minh diệp lục và ánh sáng cần cho quá trình quang hợp của cây xanh.
Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
A. Trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói có hàm lượng glucose cao hơn sau khi ăn cơm.
B. Khi ăn cơm, nhai kĩ cơm không có vị.
C. Người bị bệnh tiểu đường, thừa cân, béo phì nên sử dụng gạo lứt tốt hơn gạo trắng.
D. Trong cơ thể người, sau khi thủy phân tinh bột tạo thành glucose được sử dụng để cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cho dãy các chất: acetaldehyde, acethylene, glucose, acetic acid, methyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
(a)
Cho các chất: ethyl alcohol, glycerol, glucose, dimethyl ether và formic acid. Có bao nhiêu chất tác dụng được với Cu(OH)2?
(a)
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?
(a)
Trong số 6 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu carbohydrate cho được phản ứng thủy phân?
(a)
Trong số 4 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose có bao nhiêu carbohydrate có nhóm - OH hemiacetal trong phân tử?
(a)
Cho các chất: methyl alcohol, methyl acetat, tripalmitin, glucose, fructose, saccharose. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng thủy phân?
(a)
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, methyl formate, fructose, acetic acid. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)2, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?
(a)
Cho dãy các chất glucose, cellulose, methyl formate, fructose, acetic acid. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)2, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch?
(a)
Trong các chất trên, có bao nhiêu chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
(a)
Chất X có công thức CH3NH2. Tên gọi của X là
trimethylamine.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHC2H5.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Trong các đồng phân cấu tạo của các amine có công thức C3H9N, số amine bậc hai là
0.
1.
2.
3.
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Ethanol.
Methyl acetate.
Aniline.
Methylamine.
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Dung dịch chất nào sau đây làm xanh quỳ tím?
Phenylamine.
Methylamine.
Alanine.
Glycine.
Methylamine (C2H5NH2) tác dụng được với chất nào sau đây tạo alcohol?
HNO2.
HCl.
CuSO4.
FeCl3.
Bằng phương pháp hóa học, thuốc thử dùng để phân biệt ba dung dịch: methylamine, aniline, acetic acid là
phenolphtalein.
quỳ tím.
sodium hydroxide.
sodium chloride.
Aniline (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch NaCl
nước Br2
dung dịch NaOH
dung dịch HCl.
Alanine có công thức là
C6H5-NH2.
CH3-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-COOH.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là
1.
2.
3.
4.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine.
Ethylamine.
Glycine.
Methylamine.
Chất nào sau đây là dipeptide?
Ala-Gly-Ala.
Ala-Ala-Ala.
Gly-Gly-Gly.
Ala-Gly.
Số liên kết peptide trong phân tử Ala - Gly - Ala - Gly là
1.
3.
4.
2.
Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu
Số liên kết peptide trong phân tử Ala - Gly - Ala - Gly là
1
3
4
2
Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu
vàng
đen
đỏ
tím
Cho dãy các chất: CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
3
2
4
1
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Tất cả các peptide đều có phản ứng màu biuret.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một dipeptide.
Muối phenylammonium chloride không tan trong nước.
Ở điều kiện thường, methylamine và dimethylamine là những chất khí có mùi khai.
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme.
Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Amino acid có tính chất lưỡng tính.
Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
[KNTT - SBT] Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thủy phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử -amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
Cho các amine: CH3NH2, CH3 - NH - CH3, C2H5NH2, CH3 - NH - C2H5, C6H5NH2. Có bao nhiêu chất là amine bậc một trong các chất trên?
(a)
Số đồng phân amine có công thức C3H9N là bao nhiêu?
(a)
Cho methylamine lần lượt tác dụng với dung dịch HCl, dung dịch FeCl3, dung dịch NaOH, dung dịch Br2, HNO2. Có bao nhiêu trường hợp xảy ra phản ứng?
(a)
Số nhóm -NH2 trong phân tử lysine là bao nhiêu?
(a)
Cho các chất: methylamine, glycine, alanine, acetic acid, glutamic acid. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch HCl tạo muối?
(a)
Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?
(a)
