wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 3+4+5+6 Ôn Tập PDF 1

Total questions: 96

Worksheet time: 56mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật.

b)

Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

Tất cả đều sai.

2.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, xây dựng tiềm lực kinh tế là gì?

a)

Là tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.

b)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

c)

Là tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

d)

Là tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô.

3.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật.

b)

Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị - xã hội.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

Tất cả đều sai.

4.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân, do dân.

b)

Nền quốc phòng, an ninh mang bản chất giai cấp nông dân.

c)

Nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền.

d)

Nền quốc phòng, an ninh “phi chính trị”.

5.

Nội dung xây dựng tiềm lực chính trị, tinh thần là:

a)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; nâng cao cảnh giác cách mạng; giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện tốt giáo dục quốc phòng, an ninh.

b)

Xây dựng nền kinh tế phát triển vững mạnh.

c)

Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, rộng mở.

d)

Xây dựng tiềm lực quân sự vững chắc.

6.

Chọn cụm từ đúng điền vào chỗ trống trong câu sau: “Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một chút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ”.

a)

Nhiệm vụ sách lược.

b)

Nhiệm vụ cấp bách.

c)

Nhiệm vụ.

d)

Nhiệm vụ chiến lược.

7.

an ninh, coi đó là ... gắn bó chặt chẽ”.

a)

Nhiệm vụ sách lược.

b)

Nhiệm vụ cấp bách.

c)

Nhiệm vụ.

d)

Nhiệm vụ chiến lược.

8.

Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được ban hành từ năm nào?

a)

Năm 2016.

b)

Năm 2017.

c)

Năm 2019.

d)

Năm 2018.

9.

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và củng cố tổ chức Đảng, nhà nước và các đoàn thể chính trị, xã hội.

c)

Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng, an ninh.

d)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc.

10.

Trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng, xây dựng tiềm lực kinh tế là gì?

a)

Là tập trung xây dựng lĩnh vực công nghiệp quốc phòng.

b)

Là khả năng về kinh tế của đất nước có thể khai thác, huy động nhằm phục vụ cho quốc phòng, an ninh.

c)

Là tăng cường phân bổ ngân sách nhà nước cho lĩnh vực quốc phòng, an ninh.

d)

Là tập trung xây dựng kinh tế vĩ mô.

11.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh được thể hiện ở tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội nhưng tập trung ở:

a)

Tiềm lực chính trị, tinh thần, khoa học và công nghệ.

b)

Tiềm lực kinh tế, quân sự, an ninh.

c)

Tiềm lực công nghiệp quốc phòng, khoa học quân sự.

d)

Cả a và b đều đúng.

12.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng và các công trình quốc phòng, an ninh.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, chủ động tiến công tiêu diệt địch.

d)

Tổ chức phòng thủ dân sự bảo đảm an toàn cho người và của cải vật chất.

13.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Phân vùng chiến lược, xây dựng hậu phương chiến lược.

b)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư.

14.

những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Phân vùng chiến lược, xây dựng hậu phương chiến lược.

b)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các vùng dân cư.

c)

Phân vùng chiến lược, bố trí lực lượng quân sự.

d)

Phân vùng chiến lược, xây dựng các trận địa phòng thủ.

15.

Luật Quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ khi nào?

a)

Năm 1/1/2018.

b)

Năm 1/1/2019.

c)

Năm 1/1/2020.

d)

Năm 1/1/2021.

16.

Về vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, Đảng ta khẳng định: “Luôn luôn coi trọng quốc phòng, an ninh coi đó là ...”.

a)

Nhiệm vụ quan trọng.

b)

Nhiệm vụ chiến lược.

c)

Nhiệm vụ hàng đầu.

d)

Nhiệm vụ trọng tâm.

17.

Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:

a)

Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc.

b)

Bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

18.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Là nền quốc phòng, an ninh bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân.

b)

Là nền quốc phòng, an ninh mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc.

c)

Là nền quốc phòng, an ninh vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành.

d)

Là nền quốc phòng do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc.

19.

Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân ở nước ta là:

a)

Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học.

b)

Sức mạnh tổng hợp do nhiều yếu tố tạo thành.

c)

Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước.

d)

Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.

20.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

4 lines
21.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch.

b)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp với hệ thống điểm tựa vững chắc.

c)

Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng.

d)

Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp phòng chống địch tiến công.

22.

Quá trình hiện đại hóa nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân phải gắn liền với:

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Tiềm lực khoa học công nghệ của nước ta.

c)

Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà.

d)

Hiện đại hóa quân sự, an ninh.

23.

Một trong những mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân vững mạnh là:

a)

Tạo ra những cơ sở vật chất nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang.

b)

Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

c)

Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

d)

Tạo ra môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước.

24.

Để xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện nay, chúng ta phải thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người.

b)

Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng.

c)

Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh.

d)

Phát huy vai trò cùa các cơ quan đoàn thể, trách nhiệm của công dân.

25.

Một trong những nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

b)

Xây dựng và củng cố hệ thống chính trị.

c)

Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân.

d)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh.

26.

“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của:

4 lines
27.

“Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân được xây dựng toàn diện và từng bước hiện đại” là một trong những nội dung của:

a)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

28.

Lực lượng quốc phòng, an ninh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân bao gồm:

a)

Lực lượng toàn dân, lực lượng vũ trang nhân dân.

b)

Lực lượng quân đội nhân dân và công an nhân dân.

c)

Lực lượng toàn dân và lực lượng dự bị động viên.

d)

Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an.

29.

Một trong những đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với sức mạnh đoàn kết của toàn dân.

b)

Nền quốc phòng, an ninh kết hợp truyền thống với hiện đại.

c)

Nền quốc phòng toàn dân gắn chặt với nền an ninh nhân dân.

d)

Nền quốc phòng, an ninh dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại.

30.

Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân là:

a)

Khả năng về chính trị tinh thần của xã hội để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và sẵn sàng chiến đấu.

b)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về chính trị tinh thần có thể huy động để tự vệ chống lại mọi kẻ thù xâm lược.

d)

Khả năng về chính trị tinh thần của nhân dân có thể huy động được để chiến đấu chống quân xâm lược.

31.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố).

b)

Xây dựng lực lượng gắn với các vùng dân cư.

c)

Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc.

d)

Xây dựng vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ.

32.

Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là một trong những nội dung của:

a)

Xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh ngày càng vững mạnh.

b)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Phương pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

33.

Nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng là một nội dung của:

a)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Vị trí nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Đặc điểm nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

34.

Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:

a)

Khả năng về của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

b)

Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Khả năng về vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

d)

Khả năng về phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.

35.

Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước là một nội dung của:

a)

Xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Xây dựng tiềm lực kinh tế của quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

36.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng an ninh, tiềm lực chính trị tinh thần là:

a)

Nhân tố chủ yếu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

b)

Yếu tố hàng đầu tạo nên sức mạnh quốc phòng, an ninh.

c)

Nhân tố cơ bản tạo nên sức mạnh của quốc phòng, an ninh.

d)

Yếu tố quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc.

37.

Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là:

a)

Tạo nên khả năng về vũ khí trang bị kỹ thuật để phòng thủ đất nước.

b)

Tạo nên khả năng về khoa học công nghệ của quốc gia để khai thác phục vụ quốc phòng, an ninh.

c)

Tạo nên khả năng huy động đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật phục vụ quốc phòng, an ninh.

d)

Tạo ra khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào quốc phòng, an ninh.

38.

“Nền quốc phòng toàn dân là sức mạnh quốc phòng của đất nước được xây dựng trên nền tảng nhân lực, vật lực, tinh thần mang tính chất toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ, tự cường” là nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Đặc trưng nền quốc phòng toàn dân.

c)

Khái niệm nền quốc phòng toàn dân.

d)

Quan điểm xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

39.

Tiềm lực kinh tế trong nội dung xây dựng tiềm lực quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân:

a)

Là điều kiện tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Là điều kiện vật chất bảo đảm cho xây dựng lực lượng vũ trang và thế trận quốc phòng.

c)

Là điều kiện vật chất để phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân hiện đại.

d)

Là điều kiện vật chất cho xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

40.

“Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước, trách nhiệm triển khai thực hiện của cơ quan, tổ chức và nhân dân đối với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân” là một nội dung của:

a)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Biện pháp xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Yêu cầu xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Nội dung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

41.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào tạo sức mạnh vật chất cho nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, là cơ sở vật chất của các tiềm lực khác?

a)

Tiềm lực khoa học, công nghệ.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

c)

Tiềm lực kinh tế.

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh.

42.

“Năng lực lãnh đạo của Đảng, quản lý điều hành của Nhà nước; ý chí quyết tâm của nhân dân, của các lực lượng vũ trang nhân dân sẵn sàng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc” là biểu hiện của:

a)

Ý chí quyết tâm bảo vệ Tổ quốc.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

c)

Sự vững mạnh về quốc phòng, an ninh.

d)

Tiềm lực quân sự, an ninh.

43.

Một trong những nội dung xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân là: “Phân vùng chiến lược về quốc phòng, an ninh kết hợp với...”

a)

Bảo toàn lực lượng.

b)

Quy hoạch dân cư.

c)

Xây dựng các phương án phòng thủ.

d)

Vùng kinh tế, dân cư.

44.

“Tạo sức mạnh tổng hợp của đất nước cả về chính trị, quân sự, an ninh, kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô” là nội dung của:

4 lines
45.

“hóa, xã hội, khoa học, công nghệ để giữ vững hòa bình, ổn định, đẩy lùi, ngăn chặn nguy cơ chiến tranh, sẵn sàng đánh thắng chiến tranh xâm lược dưới mọi hình thức và quy mô” là nội dung của:

a)

Đặc trưng của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Vị trí của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Mục đích xây dựng nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

46.

Trong xây dựng tiềm lực quốc phòng, an ninh, tiềm lực nào là biểu hiện tập trung, trực tiếp sức mạnh quân sự, an ninh của đất nước, giữ vai trò nòng cốt để bảo vệ Tổ quốc?

a)

Tiềm lực quân sự, an ninh.

b)

Tiềm lực chính trị, tinh thần.

c)

Tiềm lực kinh tế.

d)

Tiềm lực chính trị, quân sự.

47.

Thế trận quốc phòng, an ninh là:

a)

Sự sắp xếp, bố trí lực lượng, phương tiện, cơ sở vật chất, tài chính trên phạm vi cả nước theo yêu cầu của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

b)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng, tiềm lực mọi mặt của đất nước và của toàn dân trên toàn bộ lãnh thổ theo yêu cầu của quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự chuẩn bị toàn diện mọi mặt của đất nước từ trung ương đến các địa phương trên phạm vi cả nước đáp ứng yêu cầu phòng thủ, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Sự chuẩn bị đầy đủ nhân lực, vật lực, tài chính, triển khai bố trí lực lượng, tổ chức phòng thủ dân sự theo yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

48.

“Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cơ sở vật chất kỹ thuật có thể huy động phục vụ cho quốc phòng, an ninh và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh” là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của

49.

khoa học có thể đáp ứng nhu cầu quốc phòng, an ninh” là nội dung biểu hiện của:

a)

Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

Tiềm lực kỹ thuật quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

c)

Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

d)

Tiềm lực khoa học quân sự của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

50.

“Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh” là một biện pháp nhằm:

a)

Tác động tích cực và trực tiếp đến nhận thức về nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của nhân dân.

b)

Tác động tích cực và trực tiếp đến trình độ dân trí về bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ.

c)

Tác động mạnh mẽ đến ý chí tinh thần của cả hệ thống chính trị trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Tác động trực tiếp đến nhận thức, tinh thần và ý chí quyết tâm của lực lượng vũ trang trong khu vực phòng thủ.

51.

Một trong những nội dung về tăng cường giáo dục quốc phòng, an ninh cho toàn dân là:

a)

Giáo dục về bản chất hiếu chiến, xâm lược của chủ nghĩa đế quốc.

b)

Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, chế độ xã hội chủ nghĩa.

c)

Giáo dục lòng căm thù giặc, sẵn sàng chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc.

d)

Giáo dục lòng trung thành, ý chí quyết tâm chiến đấu.

52.

Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản của địch là:

a)

Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm.

b)

Tiến hành một cuộc chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án.

c)

Phải tác chiến trong điều kiện địa hình, thời tiết phức tạp.

d)

Tất cả đều đúng.

53.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Vũ khí trang bị hiện đại.

b)

Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học

54.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:

a)

Vũ khí trang bị hiện đại.

b)

Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học, công nghệ.

c)

Quân số đông.

d)

Đây là cuộc chiến tranh chính nghĩa.

55.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

b)

Là cuộc chiến tranh toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt.

c)

Là cuộc chiến tranh toàn diện lấy quân sự là quyết định.

d)

Là cuộc chiến tranh cách mạng chống các thế lực phản cách mạng.

56.

Một trong những tính chất của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa.

b)

Là cuộc chiến tranh cách mạng, bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Là cuộc chiến tranh tự vệ, chính nghĩa, cách mạng.

d)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa, bảo vệ chế độ chủ nghĩa xã hội.

57.

Tính hiện đại trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc ở Việt Nam được thể hiện ở chỗ:

a)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để tiến hành chiến tranh.

b)

Sử dụng vũ khí trang bị hiện đại để đánh bại kẻ thù có vũ khí hiện đại hơn.

c)

Hiện đại về vũ khí, trang bị, tri thức và nghệ thuật quân sự.

d)

Kết hợp sử dụng vũ khí tương đối hiện đại với hiện đại để tiến hành chiến tranh.

58.

Quan điểm thực hiện toàn dân đánh giặc trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc có ý nghĩa:

a)

Là điều kiện để mỗi người dân được tham gia đánh giặc, giữ nước.

b)

Là điều kiện để phát huy cao nhất yếu tố con người trong chiến tranh.

c)

Là điều kiện để phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp trong cuộc chiến tranh.

d)

Là điều kiện để thực hiện đánh giặc rộng khắp.

59.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh?

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận quân sự.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận.

60.

Trong 4 mặt trận sau, mặt trận nào có ý nghĩa quyết định trong chiến tranh?

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận quân sự.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận chính trị.

61.

Theo quan điểm của Đảng ta, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:

a)

Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.

c)

Con người và vũ khí, con người là quyết định.

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.

62.

Một trong những quan điểm của Đảng ta về chuẩn bị cho chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc:

a)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước để đánh lâu dài.

b)

Chuẩn bị đầy đủ tiềm lực kinh tế, quân sự để đánh lâu dài.

c)

Chuẩn bị mọi mặt trên cả nước, cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài.

d)

Chuẩn bị trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài.

63.

Phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất vì một trong những lý do sau:

a)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, kẻ thù sử dụng vũ khí công nghệ cao.

b)

Cuộc chiến tranh rất ác liệt, tổn thất về người và vật chất rất lớn.

c)

Cuộc chiến tranh sẽ mở rộng, không phân biệt tiền tuyến, hậu phương.

d)

Cuộc chiến tranh kẻ thù sử dụng một lượng bom đạn rất lớn để tàn phá.

64.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Chống quân xâm lược với chống bọn khủng bố.

b)

Chống địch tấn công từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Chống bạo loạn với trấn áp bọn phản động.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

65.

Phải kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội vì:

a)

Lực lượng phản động tiến hành phá hoại, lật đổ chính quyền.

b)

Lực lượng phản động lợi dụng chiến tranh kết hợp với phản động nước ngoài chống phá.

c)

Lực lượng phản động trong nước cấu kết với quân.

66.

Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Tranh thủ sự giúp đỡ của nhân dân thế giới.

b)

Tạo nên sức mạnh tổng hợp bao gồm cả nội lực và ngoại lực.

c)

Nêu cao tinh thần đoàn kết quốc tế.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước XHCN.

67.

Một trong những nội dung chủ yếu của chiến tranh nhân dân là:

a)

Tổ chức thế trận toàn dân đánh giặc.

b)

Tổ chức thế trận đánh giặc của các lực lượng vũ trang nhân dân.

c)

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân.

d)

Tổ chức thế trận phòng thủ của chiến tranh nhân dân.

68.

Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức, bố trí, các lực lượng vũ trang nhân dân đánh giặc.

c)

Sự tổ chức, bố trí lực lượng phòng thủ đất nước.

d)

Sự tổ chức, bố trí các lực lượng chiến đấu trên chiến trường.

69.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, thế trận của chiến tranh được:

a)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở khu vực chủ yếu.

b)

Bố trí rộng trên cả nước, nhưng phải có trọng tâm trọng điểm.

c)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các vùng kinh tế trọng điểm.

d)

Bố trí rộng trên cả nước, tập trung ở các địa bàn trọng điểm.

70.

Lực lượng trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc gồm:

a)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân.

b)

Lực lượng toàn dân lấy lực lượng vũ trang ba thứ quân làm nòng cốt.

c)

Lực lượng vũ trang ba thứ quân kết hợp các lực lượng vũ trang khác.

d)

Là sự phối hợp giữa các lực lượng.

71.

Mục đích của chiến tranh nhân dân là để:

(a)  

72.

Mục đích của chiến tranh nhân dân là để:

a)

Tiêu hao, tiêu diệt kẻ thù.

b)

Đánh bại kẻ thù xâm lược.

c)

Bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

d)

Bảo vệ độc lập chủ quyền lãnh thổ.

73.

Trường hợp nào sau đây chỉ lực lượng vũ trang ba thứ quân?

a)

Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích.

b)

Quân đội, công an, dân quân tự vệ.

c)

Quân thường trực, quân dự bị, lực lượng dân phòng.

d)

Bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, thanh niên xung phong.

74.

Tiến hành chiến tranh nhân dân phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội.

b)

Lực lượng chủ lực.

c)

Lấy lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.

75.

Tiến hành chiến tranh toàn diện nhưng phải lấy mặt trận nào là chủ yếu, quyết định?

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận chính trị.

c)

Mặt trận ngoại giao.

d)

Mặt trận quân sự.

76.

Trong chiến tranh nhân dân phải ra sức thu hẹp không gian, rút ngắn thời gian nhằm mục đích gì?

a)

Để địch co cụm và tiêu diệt được nhanh chóng.

b)

Để giảm bớt thiệt hại và có được hậu phương ổn định cung cấp cho chiến trường.

c)

Để bảo đảm cho nền kinh tế hoạt động.

d)

Để nhân dân không hoảng loạn.

77.

Trong chiến tranh ta càng đánh càng mạnh vì sao?

a)

Vì ta vừa kháng chiến vừa xây dựng.

b)

Vì ta vừa đánh giặc vừa lao động sản xuất.

c)

Vì ta biết tiết kiệm và bồi dưỡng lực lượng.

d)

Vì cả 3 lý do trên.

78.

Quan điểm “Kết hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị, giữ gìn trật tự an toàn xã hội...” có nghĩa là:

a)

Vừa đánh giặc ngoài vừa dẹp thù trong.

b)

Vừa đánh giặc vừa trấn áp tội phạm.

c)

Vừa đánh giặc vừa giữ gìn hòa bình, ổn định cho đất nước.

d)

Vừa bảo đảm an ninh vừa giữ gìn trật tự an.

79.

Câu 25: “...Tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới” thể hiện tinh thần quan điểm nào của Đảng trong chiến tranh nhân dân?

a)

A. Quan điểm phát huy sức mạnh thời đại.

b)

B. Quan điểm tự lực tự cường.

c)

C. Quan điểm ngoại giao của Đảng.

d)

D. Quan điểm đoàn kết Quốc tế.

80.

Câu 26: Chiến tranh nhân dân được thể hiện ở nước ta từ khi nào?

a)

A. Từ kháng chiến chống Pháp.

b)

B. Từ kháng chiến chống Mỹ.

c)

C. Từ thời phong kiến.

d)

D. Từ thời nguyên thủy.

81.

Câu 27: Những câu trích dưới đây, câu nào không thể hiện tinh thần chiến tranh nhân dân?

a)

A. “Hễ là người Việt Nam thì phải cầm vũ khí đứng lên chống thực dân Pháp cứu Tổ quốc”.

b)

B. “31 triệu dân tất cả hành quân, tất cả thành chiến sỹ...”.

c)

C. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn, máy bay mỹ không có gì đáng sợ”.

d)

D. “Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh”.

82.

Câu 28: Nhận định nào sau đây đúng?

a)

A. Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao không thể tiến hành chiến tranh nhân dân.

b)

B. Chiến tranh hiện đại, sử dụng vũ khí công nghệ cao chiến tranh nhân dân vẫn được tiến hành và phát huy hiệu quả.

c)

C. Chiến tranh nhân dân chỉ phù hợp với vũ khí thông thường.

d)

D. Tương lai chiến tranh nhân dân không còn tác dụng nữa.

83.

Câu 29: Thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

A. Xây dựng các công trình phòng thủ trong nhân dân.

b)

B. Thế trận bố trí dân cư trong cả nước.

c)

C. Là sự tổ chức bố trí lực lượng, phương tiện để tiến hành chiến tranh.

d)

D. Là việc sắp xếp phân chia, bố trí vũ khí thiết bị.

84.

Câu 30: Nhận định nào sau đây đúng?

a)

A. Chiến tranh nhân dân mâu thuẫn với lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.

b)

B. Chiến tranh nhân dân chính là tạo cơ sở cho lấy nhỏ đánh lớn, l

85.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Chiến tranh nhân dân mâu thuẫn với lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.

b)

Chiến tranh nhân dân chính là tạo cơ sở cho lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều.

c)

Chiến tranh nhân dân là nghệ thuật hao tổn lực lượng.

d)

Lực lượng vũ trang tinh nhuệ không cần phải chiến tranh nhân dân.

86.

Một trong những mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:

a)

Bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

b)

Bảo vệ hậu phương vững chắc.

c)

Bảo đảm “thế trận lòng dân”.

d)

Bảo đảm cho tiền tuyến càng đánh, càng mạnh.

87.

Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam là:

a)

Sử dụng biện pháp phi vũ trang để lừa bịp dư luận.

b)

Tiến công Việt Nam theo học thuyết tác chiến “Không - Bộ - Biển”.

c)

Thực hiện “đánh nhanh, giải quyết nhanh”.

d)

Có thể kết cấu được với lực lượng phản động nội điạ thực hiện trong đánh ra, ngoài đánh vào.

88.

Mặt trận nào có ý nghĩa quyết định giành thắng lợi trong chiến tranh nhân dân Việt Nam?

a)

Mặt trận kinh tế.

b)

Mặt trận ngoại giao.

c)

Mặt trận quân sự.

d)

Mặt trận chính trị.

89.

Theo quan điểm của Đảng, yếu tố quyết định thắng lợi trên chiến trường là:

a)

Vũ khí trang bị kỹ thuật hiện đại.

b)

Vũ khí hiện đại, nghệ thuật tác chiến cao.

c)

Con người và vũ khí, con người là quyết định.

d)

Vũ khí hiện đại và người chỉ huy giỏi.

90.

Trong chiến tranh nhân dân kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại nhằm:

a)

Đoàn kết mở rộng quan hệ, tranh thủ sự ủng hộ của thế giới.

b)

Tăng cường đấu tranh với các lực lượng phản động.

c)

Nhận thức kịp thời về tình hình thế giới.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa.

91.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội.

b)

Lực lượng bộ đội.

92.

Tiến hành chiến tranh nhân dân, toàn dân đánh giặc phải lấy lực lượng nào làm nòng cốt?

a)

Lực lượng quân đội.

b)

Lực lượng bộ đội chủ lực.

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Dân quân tự vệ và bộ đội địa phương.

93.

Tiến hành chiến tranh toàn diện phải kết hợp chặt chẽ giữa:

a)

Thế trận chiến tranh với lực lượng chiến tranh.

b)

Chống địch tấn công bằng biện pháp phi vũ trang với bạo loạn lật đổ từ bên trong.

c)

Đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa và tư tưởng.

d)

Chống bạo loạn lật đổ với các hoạt động phá hoại khác.

94.

Trong chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc, phải kết hợp kháng chiến với xây dựng, vừa chiến đấu vừa sản xuất, vì?

a)

Kẻ địch đẩy mạnh thủ đoạn kết hợp với lực lượng phản động nội địa.

b)

Kẻ địch sử dụng chiến tranh tâm lý.

c)

Nhằm xây dựng tốt nòng cốt của chiến tranh nhân dân Việt Nam.

d)

Nhu cầu bảo đảm cho chiến tranh và ổn định đời sống nhân dân đòi hỏi cao và khẩn trương.

95.

Điền vào chỗ trống cụm từ còn thiếu trong đoạn văn sau: “Kết hợp sức mạnh dân tộc với ...., phát huy tinh thần tự lực tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới”.

a)

Xu thế toàn cầu hóa.

b)

Sức mạnh thời đại.

c)

Sức mạnh của dư luận quốc tế.

d)

Sức mạnh quốc tế.

96.

Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân là:

a)

Sự tổ chức lực lượng để tiến hành chiến tranh và hoạt động tác chiến.

b)

Sự tổ chức lực lượng trong quá trình chuẩn bị chiến tranh.

c)

Sự bố trí lực lượng nòng cốt khi có chiến tranh xảy ra.

d)

Sự sắp xếp lực lượng ngay từ thời bìn