Font size
WorksheetsĐịa Gk 1
Total questions: 44
Worksheet time: 33mins
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
A. mưa mùa lệch về mùa thu – đông.
B. phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt.
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
D. gió phơn Tây Nam hoạt động
mạnh.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
A chiến tranh tàn phá
B biến đổi khí hậu
C phát triển nông nghiệp
D săn bắt động vật
A. Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ bắc vào nam.
B. Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.
C. Nhiệt độ trung bình tháng VII giảm dần từ bắc vào nam.
D. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào n
am.
A. Có một mùa lạnh kéo dài tới 3 tháng (dưới 18°C).
B. Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,5 lần tháng thấp nhất.
C. Nhiệt độ trung bình năm trên 30°C.
D. Biên độ nhiệt độ năm dưới 10°
C.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
A. giao quyền sử dụng rừng cho hộ gia đình.
B. mở rộng diện tích rừng, nâng cao chất lượng rừng.
C. mở rộng hệ thống vườn quốc gia, khu bảo tồn.
D. tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
A. Khô hạn quanh năm.
B. Tính chất ôn hòa.
C. Cận xích đạo gió mùa.
D. Nóng, ẩm quanh năm.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
A. Có nhiều dân tộc ít người.
B. Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
C. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
D. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Đại bộ phận gió mùa trên núi ở miền Bắc có nhiệt độ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì:
A. Có nền địa hình thấp hơn.
B. Có nền địa hình cao hơn.
C. Có nền nhiệt độ cao hơn.
D. Có nền nhiệt độ thấp hơn.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?
A. Góp phần phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.
B. Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.
C. Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.
Thu hút được nhiều vốn đầu tư của nước ngoài
Câu 10. Hiện tượng ô nhiễm đất thường xảy ra phổ biến nhất ở
A. Vùng đồi núi.
B. Các làng nghề.
C. Vùng đồng bằng.
D. Ven biển.
Câu 11. Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
A. Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
B. Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
C. Chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.
D. Có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng đất theo kế hoạch.
Câu 12. Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?
A. Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.
B. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn nhất cả nước.
C. Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.
D. Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
Câu 13. Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?
A. Gió mùa Đông Bắc.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. Gió phơn Tây Nam.
D. Tín phong bán cầu Nam.
A. Biên độ nhiệt độ năm trên 15°C.
B. Nhiệt độ tháng cao nhất gấp hơn 1,6 lần tháng thấp nhất
C. Nhiệt độ thấp quanh năm, không tháng nào là mùa hạ.
D. Nhiệt độ trung bình năm dưới 25°C
Câu 15. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đông Nam Bộ.
D. Nam Trung Bộ.
Câu 16. Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta cần
A. Áp dụng biện pháp nâng lâm kết hợp.
.
B. Thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
C. Ngăn chặn nạn du canh, du cư.
D. Chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Câu 17. Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
A. Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
B. Diện tích rừng giảm nhanh liên tục.
C. Đồng bằng rừng giảm tỉ lệ ổn định.
D. Rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 18. Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
A. Khai thác quá mức.
B. Biến đổi khí hậu.
C. Ô nhiễm đất.
D. Rừng trồng ít.
Câu 19. Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
A. Sinh vật đã tuyệt diệt chiếm ưu thế.
B. Cán cân bức xạ quanh năm âm.
C. Chế độ nước sông không thấm nước.
D. Xâm thực mạnh ở miền đồi núi
Câu 20. Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật
B. Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác
C. Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
D. Phục vụ du lịch, khai thác các sinh vật có giá trị.
Câu 21. Vùng nào có mật độ dân số thấp nhất trong các vùng sau đây?
A. Đồng Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Trung du và miền núi phía Bắc
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
A. Chất lượng rừng chưa hề phục hồi.
B. Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
C. Diện tích rừng đang tăng lên.
D. Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Câu 23. Hiện tượng xói mòn đất thường xảy ra phổ biến nhất ở
A. Thành phố lớn.
B. Vùng đồng bằng.
C. Vùng đồi núi.
D. Các làng nghề.
Câu 24. Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
A. Hướng các dòng sông.
B. Hướng các dãy núi.
C. Chế độ mưa.
D. Chế độ nhiệt.
Câu 25. Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bán nhiệt đới của nông nghiệp nước ta là
A. Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Đất trồng nhiều loại và sinh vật rất phong phú.
C. Địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.
D. Khí hậu phân hóa theo bắc - nam và theo độ cao.
Câu 26. Đặc điểm của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là
A. Núi hướng tây bắc - đông nam
B. Có đồi núi thấp chiếm ưu thế.
C. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
D. Có nhiều đồng bằng mở rộng.
Câu 27. Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu tác động qua
A. Phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.
B. Hệ thống sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.
C. Việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
D. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
A. Số dân nông thôn luôn ít hơn số dân thành thị.
B. Số dân thành thị tăng ít hơn số dân nông thôn.
C. Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn.
D. Số dân nông thôn tăng nhanh hơn số dân thành thị.
Câu 29. Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
A. Nằm gần chí tuyến hơn.
B. Có một mùa đông lạnh.
C. Có địa hình cao hơn.
D. Có gió phơn Tây Nam.
Câu 30. Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
A. Có rất nhiều dân tộc ít người.
B. Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
C. Chiếm phần lớn số dân cả nước.
D. Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Câu 31. Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta tới xen kẽ với
A. Gió tây ôn đới.
B. Tín phong bán cầu Bắc.
C. Gió phơn Tây Nam.
D. Tín phong bán cầu Nam.
A. Lượng mưa tăng dần từ bắc vào nam.
B. Lượng mưa giảm dần từ bắc vào nam.
C. Cân bằng ẩm tăng dần từ bắc vào nam.
D. Lượng bốc hơi tăng dần từ bắc vào nam.
Câu 33. Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo các ngành nghề nhằm mục đích chủ yếu là
A. Để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.
B. Thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.
C. Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.
D. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
Câu 34. Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đồng Bằng Bắc Bộ là
A. Đồng bằng ven biển hẹp.
B. Chủ yếu là vùng núi cao.
C. Chủ yếu là đồi núi thấp.
D. Các cao nguyên xếp tầng.
Câu 35. Khí hậu phần mùa ẩm ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?
A. Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, phòng dịch.
B. Thuận lợi cho việc bảo quản sản phẩm, phòng chống các dịch bệnh.
C. Thuận lợi cho việc đa dạng hóa mùa vụ và giống cây trồng vật nuôi.
D. Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh và các thiên tai
A. Số dân thành thị giảm liên tục qua các năm
B. Số dân thành thị luôn nhiều hơn số dân nông thôn
C. Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 giảm so với năm 2018
D. Tỉ lệ dân thành thị năm 2021 chiếm hơn 37%
a) TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt độ cao nhất do vị trí địa lí quy định.
b) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm trên của nước ta.
c) Sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa miền Bắc và miền Nam nước ta chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí, gió mùa, địa hình.
d) Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc.
Câu 2. Cho thông tin sau:
Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm.Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất,trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người
a) Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.
b) Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.
c) Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.
d) Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng.
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta năm 2010 và năm 2021 (Đơn vị: %)
Trình độ chuyên môn kĩ thuật 2010 2021
Đã qua đào tạo. 14,6 26,2
Chưa qua đào tạo 85,4 73,8
a) Năm 2021 so với năm 2010, tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo giảm.
b) Lao động chưa qua đào tạo chiếm tỉ lệ lớn do nước ta có xuất phát điểm kinh tế - xã hội thấp.
c) Năm 2021 so với năm 2010, tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua đào tạo tăng.
d) Chất lượng lao động ngày càng tăng phù hợp với yêu cầu hiện đại hóa đất nước.
Câu 4
Cho thông tin sau:
Sự suy giảm tài nguyên rừng tiếp tục diễn ra sau khi chiến tranh kết thúc do khi cầu phát triển kinh tế. Việc chuyển đổi đất khi chưa có đủ luận cứ khoa học, phát triển cơ sở hạ tầng, khai thác quá mức nguồn tài nguyên ở nhiều môi trường và áp lực từ việc tăng dân số là những nguyên nhân chính dẫn tới sự suy giảm tài nguyên rừng.
a) Tài nguyên rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học
b) Diện tích rừng của nước ta đang dần được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm.
c) Thực hiện các giải pháp nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu sẽ góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.
d) Chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.
Câu 5:
diễn biến của gió mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo bán cầu, có khi chỉ là gió bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.
a) Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.
b) Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chỉ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.
c) Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.
d) Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng nam bộ nước ta.
Câu 6
Cho thông tin sau:
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
a) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
b) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên đồng bằng sông Hồng có một vụ đồng độc đáo.
c) Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển.
d) Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng.
a) Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các thành phần kinh tế là phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong thành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng,
c) Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng chủ yếu do chính sách mở cửa, hội nhập và phát triển kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
d) Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong thành phần kinh tế Nhà nước tăng.
a) Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.
b) Biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai.
c) Sự phân mùa nước sông của nước ta thuộc chủ yếu vào chế độ mưa của khí hậu.
d) Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Ba.
