wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra kiến thức Địa lý

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Dãy núi Hi - ma - lay - a được hình thành do

a)

mảng Phi xô vào mảng Bắc Mĩ.

b)

mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu - Á.

c)

mảng Bắc Mĩ xô vào mảng Âu - Á.

d)

mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu - Á.

2.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

c)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

d)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

3.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

a)

biển tiến.

b)

uốn nếp.

c)

đứt gãy.

d)

biển thoái.

4.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

b)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

d)

Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.

5.

GPS do quốc gia nào xây dựng?

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Mỹ.

d)

Nga.

6.

Trong học tập địa lí, khi sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiên là

a)

xác định phương hướng trên bản đồ.

b)

đọc kĩ bảng chú giải.

c)

chọn bản đồ phù hợp với nội dung.

d)

nắm được tỉ lệ bản đồ.

7.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đem lại những hệ quả nào sau đây?

a)

Giờ, các mùa, ngày đêm dài ngắn theo mùa.

b)

Các mùa, giờ trên Trái Đất.

c)

Các mùa, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

d)

Luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái Đất.

8.

Bề mặt Trái Đất được chia thành 24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng

a)

20 độ kinh tuyến.

b)

15 độ kinh tuyến.

c)

16 độ kinh tuyến.

d)

18 độ kinh tuyến.

9.

Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

bản đồ - biểu đồ.

b)

kí hiệu.

c)

. chấm điểm

d)

đường chuyển động

10.

Nhận định nào sau đây không đúng về mùa?

a)

Hai bán cầu có mùa trái ngược nhau.

b)

Một năm có bốn mùa.

c)

Các mùa có đặc điểm riêng về thời tiết, khí hậu.

d)

Mọi nơi trên Trái Đất đều có mùa giống như nhau.

11.

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí

a)

có sự phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

có sự di chuyển theo các tuyến.

c)

có sự phân bố theo tuyến.

d)

có sự phân bố rải rác.

12.

Nhận định đúng về sự thể hiện của phương pháp khoanh vùng là:

a)

Thể hiện được sự phân bố của các đối tượng địa lí

b)

Thể hiện được động lực phát triển của các đối tượng

c)

Thể hiện sự phổ biến của 1 loại đối tượng riêng lẻ tách ra với các loại đối tượng khác

d)

Thể hiện được qui mô của đối tượng.

13.

Trên bản đồ kinh tế – xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là:

a)

các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá.

b)

biên giới, đường giao thông.

c)

các luồng di dân, các luồng vận tải.

d)

các nhà máy, đường giao thông.

14.

Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?

a)

Hướng gió

b)

Dòng biển

c)

Dòng sông

d)

Hướng bảo

15.

Bề mặt trái đất được chia ra làm?

a)

12 múi giờ , mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.

b)

24 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 150 kinh tuyến.

c)

12 múi giờ ,mỗi múi giờ rộng 300 kinh t

16.

Giờ quốc tế (giờ GMT) được tinh theo giờ của múi giờ số mấy?

a)

Múi giờ số 0.

b)

Múi giờ số 12.

c)

Múi giờ số 6.

d)

Múi giờ số 18.

17.

Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất không tạo ra hệ quả nào sau đây?

a)

Các mùa trong năm.

b)

Luân phiên ngày đêm.

c)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

d)

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

18.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yêu?

a)

Bán hoang mạc.

b)

Hang động đá vôi.

c)

Địa hình phi-o.

d)

Bậc thềm sóng vỗ.

19.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra hệ quả nào sau đây?

a)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

b)

Khí hậu của các mùa trong năm khác nhau.

c)

Sự luân phiên ngày - đêm.

d)

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ

20.

Để thuận lợi trong đời sống xã hội, bề mặt Trái Đất được chia ra thành

a)

24 múi giờ.

b)

22 múi giờ.

c)

23 múi giờ.

d)

21 múi giờ.

21.

Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?

a)

Xác định được vị trí của đối tượng.

b)

Thể hiện được quy mô của đối tượng.

c)

Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.

d)

Thể hiện được tốc độ di chyển đối tượng.

22.

Để trình bày và giải thích chế độ mưa của vùng núi Tây Bắc ở Việt Nam, cần phải sử dụng bản đồ nào sau đây?

a)

Thủy văn và địa hình.

b)

Địa chất và khoáng sản.

c)

Khí hậu và địa hình.

d)

Địa hình và địa chất.

23.

Các hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình phong hóa nào?

a)

Vật lí.

b)

Sinh học.

c)

Hóa học.

d)

Do con người.

24.

Địa điểm nào sau đây không có sự chênh lệch giữa ngày và đêm?

a)

Vòng cực.

b)

Chí tuyến.

c)

Xích đạo.

d)

Hai cực.

25.

Để thể hiện sự phân bố dân cư trên bản đồ người ta thường dùng phương pháp

a)

Bản đồ - biểu đồ.

b)

Kí hiệu.

c)

Khoanh vùng.

d)

Chấm điểm.

26.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa được nâng lên được gọi là hiện tượng

a)

Đứt gãy.

b)

Biển thoái.

c)

Biển tiến.

d)

Uốn nếp.

27.

Vào mùa xuân ở bán cầu Bắc, xảy ra hiện tượng ngày và đêm như thế nào?

a)

Ngày, đêm bằng nhau.

b)

Ngày dài, đêm ngắn.

c)

Ngày ngắn hơn đêm.

d)

Ngày, đêm dài sáu tháng.

28.

Nhận định nào sau đây không đúng về ngày, đêm theo mùa và theo vĩ độ ở bán cầu Bắc?

a)

Mùa hạ ngày dài hơn đêm.

b)

Càng xa xích đạo chênh lệch ngày, đêm càng lớn.

c)

Càng gần cực ngày, đêm địa cực càng tăng.

d)

Ngày dài nhất trong năm là ngày Đông chí.

29.

Trong năm, khu vực nào sau đây nhận được lượng nhiệt từ Mặt Trời lớn nhất?

a)

Vòng cực.

b)

Xích đạo.

c)

Chí tuyến.

d)

Cực.

30.

Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

Mảng kiến tạo.

b)

Mảng lục địa.

c)

Mảng đại dương.

d)

Vỏ trái đất.

31.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và

a)

vỏ lục địa.

b)

man ti trên.

c)

manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

32.

Trong cấu trúc của Trái Đất lớp vật chất nào ở trạng thái quánh dẻo?

a)

Vỏ Trái Đất.

b)

Lớp Manti trên.

c)

Lớp Manti dưới.

d)

Nhân Trái Đất.

33.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

34.

Nội lực là

a)

lực phát sinh từ vũ trụ.

b)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

c)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

d)

lực phát sinh từ bên ngoài trên bề mặt Trái Đất.

35.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương.

b)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

a)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

37.

Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp

a)

chấm điểm.

b)

kí hiệu.

c)

bản đồ - biểu đồ.

d)

đường chuyển động.

38.

Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng

a)

phân bố theo những điểm cụ thể.

b)

di chuyển theo các hướng bất kì.

c)

phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc

39.

Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày - đêm dài suốt 24 giờ?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực.

40.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng (hoang mạc và bán hoang mạc)?

a)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

b)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

c)

Thảm thực vật rất nghèo nàn.

d)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

41.

Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau

a)

vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.

b)

vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

c)

vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

d)

vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.

42.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

ngập lụt.

b)

thủy triều dâng.

c)

động đất, núi lửa.

d)

bão.

43.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

b)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

d)

Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.

44.

Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

a)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.

b)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.

c)

Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.

d)

Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.

45.

Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

a)

hiện tượng uốn nếp.

b)

hiện tượng động đất.

c)

vận động theo phương nằm ngang.

d)

vận động theo phương thẳng đứng.

46.

Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là

a)

địa hào.

b)

địa lũy.

c)

biển tiến.

d)

biển thoái.

47.

Ngoại lực là

a)

lực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất.

b)

lực phát sinh từ bên trong Trái Đất.

c)

lực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời.

d)

lực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

48.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương.

b)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

c)

nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời.

d)

nguồn năng lượng từ lòng đất.

49.

Quá trình phong hoá là

a)

quá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

b)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

c)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác.

d)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi.

50.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên