NEW
Font size
WorksheetsQuiz về vai trò của lâm nghiệp
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Phát biêu nào sau đây không đúng về vai trò của lâm nghiệp đối với môi trường?
Giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mòn ở những khu vực đầu nguồn.
Chắn sóng, chắn gió, chống cát bay ở những khu vực ven biển.
Điều tiết ánh sáng ở những khu dân cư, khu công nghiệp và khu đô thị.
Bảo tồn nguồn gene sinh vật và đa dạng sinh học.
Có các nhận định về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống như sau: (1) Cung cấp gỗ cho xây dựng nhà, công trình công cộng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm, dược, mĩ phẩm. (3) Cải thiện thu nhập cho người tham gia trồng rừng, (4) Cung cấp thịt, cá, sữa. (5) Mang lại những giá trị thẩm mĩ, dịch vụ du lịch và giải trí. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (4), (5).
Một trong những vai trò quan trọng của rừng phòng hộ đâu nguôn là
làm giảm độ dốc cho đất rừng.
điều hòà dòng chảy, chống xói mòn đất.
làm tăng nhiệt độ không khí.
làm giảm lượng mưa hằng năm.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là đúng?
Cung cấp không gian sống cho gia súc.
Cung cấp gỗ cho một số ngành công nghiệp chế biến, xây dựng cơ bản, tiêu dùng xã hội.
Tăng sản lượng lương thực.
Giảm lượng mưa trung bình hằng năm cho vùng miền núi.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với kinh tế ở nước ta?
Ngành lâm nghiệp trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại, phát huy hiệu quả tiềm năng và lợi ích tài nguyên rừng nhiệt đới.
Sản lượng gỗ khai thác từ rừng trồng giảm.
Đảm bảo các sản phẩm từ gỗ được sử dụng từ nguồn nguyên liệu gỗ hợp pháp và có chứng chỉ quản lí rừng bên vững.
Tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp, giá trị xuất khẩu gỗ và lâm sản, tăng sản lượng gỗ khai thác từ rừng.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về triển vọng của lâm nghiệp đối với môi trường ở nước ta?
Duy trì tỉ lệ che phủ rừng ở mức dưới 35 %.
Góp phần giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo đảm an ninh môi trường.
Các hệ sinh thái rừng được quản lí bền vững.
Đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%.
Có các nhận định về triển vọng của lâm nghiệp đối với xã hội ở nước ta:
(1) Tăng tỉ lệ lao động được đào tạo nghề làm việc trong lĩnh vực lâm nghiệp.
(2) Góp phần đảm bảo an ninh lương thực.
(3) Nấng cạo trình độ học vấn cho người đồng bào dân tộc thiểu số.
(4) Tăng sô hộ miên núi, người dân tộc thiêu sô sông ở vùng rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp hàng hoa.
(5) Tăng mức thu nhập bình quân cho người dân tộc thiếu số sống ở vùng có rừng tham gia sản xuất lâm nghiệp.
(2), (3), (4), (9).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(1), (2), (3), (5).
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đôi với đời sông con người là
cung cấp được liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ của con người.
cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.
cung cập thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.
Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.
Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.
Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.
Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguôn có vai trò nào sau đây?
Bảo tôn các loài động vật quý hiêm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển.
Điều hòà dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài thực vật quý hiêm.
Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp.
Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi.
Việc bảo vệ, phát triên rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?
Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.
Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.
Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.
Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.
Việc làm nào sau đậy có tác dụng điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.
Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.
Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.
Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?
Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.
Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.
Có khả năng làm việc trong môi trường nặng nhọc, áp lực cao, độc hại.
Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.
Rừng có vai trò quan trọng trong bảo tôn đa dạng sinh học là vì:
Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.
Rừng cung cấp thức ăn cho nhiều loài động thực vật, vi sinh vật.
Rừng cung cấp oxi cho các loài động vật sinh sống.
Rừng bảo vệ muôn loài dưới tác động của thiên tai.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?
Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đông nhât, khó khăn vê giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.
Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.
Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là
cung câp dược liệu quý phục vụ nhu câu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe của con người.
cung câp nguôn thực phâm giàu protein cho con người.
cung câp thịt, trứng, sữa cho con người.
cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu
Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra mục tiêu xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ đạt bao nhiêu tỉ USD vào năm 2030?
35 ti USD.
30 tỉ USD.
25 tỉ USD.
20 ti USD.
Quản lý rừng không bao gồm các hoạt động nào dưới đây?
Giao rừng, cho thuê rừng.
Bảo vệ động thực vật rừng, phòng và chữa cháy, phòng trừ sinh vật hại rừng.
Trông mới rừng, trồng lại rừng.
Du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng và nghiên cứu khoa học trong rừng.
Nội dung nào dưới đây không phải là hoạt động lâm nghiệp cơ bản?
Đốt nương làm rẫy.
Quản lý rừng, phát triên rừng.
Sử dụng rừng
Chế biến và thương mại lâm sản
Các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp:
Phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản, quản lí rừng
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, chế biến và thương mại lâm sản
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, khai thác rừng
Quản lí rừng, bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản
Nội dung nào dưới đây không thuộc các hoạt động phát triển rừng?
Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt.
Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh phục hồi rừng
Trồng mới rừng
Mở rộng điện tích sản xuất nông nghiệp trên đât rừng.
Bảo vệ rừng tập trung vào một số hoạt động chính sau:
(1) Phòng chống sâu hại rừng.
(2) Cho thuê dịch vụ môi trường rừng.
(3) Ngăn chặn những tác động tiêu cực của con người đến rừng.
(4) Phòng bệnh hại rừng.
(5) Phòng cháy, chữa cháy rừng.
1 2 3 4
1 2 4 5
2 3 4 5
1 3 4 5
Cho các hoạt động như sau: (1) Quản lí rừng. (2) Trồng rừng. (3) Chăm sóc rừng. (4) Phát triển rừng. (5) Sử dụng rừng (6) Chế biến và thương mại lâm sản. Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:
1 3 4 5
2 3 4 6
1 4 5 6
2 3 5 6
Hoạt động nào dưới đây không thuộc các hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
Bảo vệ rừng.
Quản lí rừng.
Chế biến và thương mại lâm sản.
Đốt rừng làm nương rẫy.
Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản? (1) Bảo vệ rừng. (2) Đốt rừng làm nương rẫy. (3) Chế biến và thương mại lâm sản. (4) Quản lí rừng. (5) Sử dụng rừng (6) Chặt phá rừng trái phép.
2 3 4
2 3 5
2 5
2 6
Đâu không phải hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?
Phát triển và sử dụng rừng.
Quản lí, bảo vệ rừng.
Chế biến và thương mại lâm sản.
Săn bắt động vật hoang dã.
Đâu không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng.
Tăng thu nhập, tạo kể sinh nhai cho người dân.
Nâng cao giá trị đa mục đích cua rưng.
Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trông rừng.
Hợp pháp hoa săn băt, khai thác động thực vật quý hiêm.
Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệm cơ bản?
(1) Bảo vệ rừng. (2) Đốt rừng làm nương, rây. (3) Chế biến và thương mại lâm sản. (4) Quản lí rừng. (5) Sử dụng rừng. (6) Chặt phá rừng.
2 3 4
2 3 5
2 5
2 6
Nội dung nào dưới đây không thuộc các giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?
Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức về quản lí và bảo vệ rừng
Kiểm soát suy thoái động, thực vật rừng
Phát triển du lịch sinh thái trong khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng
Phát biểu nào sau đây là đúng về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng do cháy rừng?
Cháy rừng làm mất tài nguyên thực vật rừng nhưng không làm đất rừng bị thoái hóa.
Cháy rừng thường xảy ra ở những khu vực có diện tích rừng trồng các loại cây dễ chảy như: rừng thông, rừng tre nứa, rừng bạch đàn, rừng khộp
Cháy rừng thường xảy ra vào mùa mưa.
Rừng tự nhiên hỗn loài dễ xảy ra cháy hơn so với rừng trồng thuần loài
Có các nhận định về vai trò của trồng rừng như sau: (1) Phủ xanh những vùng đồi trọc, những diện tích rừng bị tàn phá do cháy. (2) Cung cấp lâm sản, đặc sản phục vụ nhu cầu tiệu dùng xã hội. (3) Lam giảm lượng mưa tại những khu vực có trồng rừng. (4) Góp phân bảo tôn đa đạng sinh học. (5) Giảm phát thải khí nhà kính. Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (5).
. (1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
. Trồng rừng có vai trò nào sau đây?
Cung cấp lương thực cho con người.
Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.
tạo công ăn việc làm cho người lao động.
Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.
Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?
Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt
. Phủ xanh đất trồng, đồi núi trọc
Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.
Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?
Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản
Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.
Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.
. Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.
Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.
Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.
. Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tươi nươc.
Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?
Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra
Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng
Cung cấp gỗ và các lâm sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khẩu.
Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng
Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?
A. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.
Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại
Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng
Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.
Phát biêu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?
Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.
Sinh trưởng Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.
. sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.
Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng? .
Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh
Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.
Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.
Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.
. Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.
Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.
Khả năng sinh trưởng về đường kính, chiều cao ở các giai đoạn của cây rừng là như nhau
Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.
Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cõi
Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.
Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.
Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?
Giai đoạn non
Giai đoạn gần thành thục
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn giả cỗi.
Cây rừng thường có biêu hiện bị rồng ruột ở giai đoạn nào? i.
Giai đoạn cây con
Giai đoạn gần thành thục.
Giai đoạn thành thục
. Giai đoạn già cỗi
Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào? A. Giai đoạn non. B. Giai đoạn gần thành thục. C. Giai đoạn thành thục. D. Giai đoạn già cỗi.
. Giai đoạn non
Giai đoạn gần thành thục
Giai đoạn thành thục
Giai đoạn già cỗi.
. Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?
Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.
Sự tăng trưởng về chiêu cao, số lá, và mật độ của cây rừng
Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.
Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?
Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.
Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non
Sinh trưởng tích luỹ vật chất làm điều kiện để cây phát triển
Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.
Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?
Sự tăng trường đường kính thân cây
Sự tăng trưởng về chiều cao của cây
Sự ra hoa, đậu quả của cây.
Sự thay đổi về thể tích của thân cây
Câu 1. Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau:
(1) Tạo hố trồng cây. •
(2) Đặt cây vào hố.
(3) Rạch và xé bỏ vỏ bâu.
(4) Lấp đât lân 1.
(5) Vun gốc.
(6) Lấp đất lần 2.
Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?
(1) → (3) → (2) → (4)→ (6) → (5).
(1) → (3) → (4)→ (5) → (2)→ (6).
(1) → (3) → (2)→ (4) → (5)→ (6).
(1) → (4) → (3) → (2) → (6) → (5).
Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây? A. Giai đoạn non. B. Giai đoạn gần thành thục. C. Giai đoạn thành thục. D. Giai đoạn già cỗi.
. Giai đoạn non.
Giai đoạn gần thành thục
Giai đoạn thành thục.
Giai đoạn già cỗi.
Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là A. chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của mỗi trường. B. đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cô, vun xới tưới nước. C. c D. chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của mỗi trường.
đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cô, vun xới tưới nước
ít chịu tác động của sâu, bệnh hại
chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.
Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?
giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất
giai đoạn cây ngừng sinh trường.
giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?
Sức đề kháng của cây yêu
Chất lượng lâm sản ôn định, năng suất cao.
Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.
Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.
Đa sô các loài cây rừng lây gô, giai đoạn thành thục là?
giai đoạn trước khi cây ra hoa lân thứ nhất.
giai đoạn từ 3 đện 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất
giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.
giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng
Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuy thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.
Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.
Tia cành tươi là cắt hết các thân phụ và cảnh quá lớn, nằm ở phía dưới tán cây, cắt sát với thân
Tỉa cành khô là đã cắt cành chết nhưng chưa rụng rời
Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây? .
Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Cây bị bước vào giai đoạn hình thành quả.
Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.
Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?
Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các gia đoạn khác
Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.
Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.
Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.
Hoat động nào dưới đây không thuộc các biên pháp chăm sóc rửng?.
Gieo hạt
Trồng dặm
Tỉa thưa,
tỉa cành.
Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?
gieo theo hàng và khóm
gieo theo hố và hàng
gieo theo hố và khóm.
gieo toàn diện và gieo cục bộ
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là A. mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4). B. mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12). C. mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7). D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4)
mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).
mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con rễ trân như sau: (1) Tạo hố trồng cây (2) Đặt cây vào hố. 3) Lấp đến 1. (4) Vui gốc. (5) Lap dat lan 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?
A (1) → (2) → (3) → (4)→ (5).
B. (1) → (3)( →2)→ (5)→ (4).
C. (1) (2)(3)→ (5)→ (4).
D. (1) →(4) → (3) → (2)→ (5).
Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?
Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.
. Phủ xanh đât trông, đôi núi trọc.
Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm
. Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.
Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây? A. Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên. B. Tiết kiệm hạt giống. C. Giảm được công chăm sóc sau khi trồng. D. Tỉ lệ sống cạo, cây rừng sinh trưởng khoe.
. Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên
Tiết kiệm hạt giống
Giảm được công chăm sóc sau khi trồng
Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khoe
Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là
mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7)
mùa thu (từ tháng 8 đến tháng 10).
mùa mựa (từ tháng 5 đến tháng 11).
D. mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).
So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?
Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.
Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới
Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tân công.
Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?
. Không cần làm đất trước khi gieo.
Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.
Không cân chăm sóc sau khi gieo hạt.
Hạt giống cân có phẩm chất tốt hơn so với hạt gieo trong vườn ươm.
Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?
toàn dân
chủ rừng
các cơ quan quản lí rừng
Chủ rừng và các cơ quan quản lí rừng.
Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm mục đích nào sau đây? A. Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống. B. Tăng sức đê kháng của cây con mọc lên từ hạt. C. Lựa chọn hạt giông có chất lượng tôt đê đem gieo.
Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.
Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.
Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo
. Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.
Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là
xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thải rừng.
chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thâm quyền khi xảy ra cháy rừng
tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng đúng theo quy định.
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?
Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.
Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trông băng gieo hạt.
Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng
Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.
So với phương thức trông rừng băng gieo hạt, trông rừng băng cây con có ưu điểm nào sau đây
Trồng rừng băng cây con tốn ít công lao động hơn so với trông rừng băng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.
Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây?
Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.
Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.
03 năm đầu sau khi trồng
03 năm trước khi thu hoạch.
Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là
. phòng cháy chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.
thông báo kịp thời cho người dân vê cháy rừng
tô chức tuyên truyên, phô biên, giáo dục pháp luật vê bảo vệ và phát triên rừng.
. xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.
Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?
Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất
đất
Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.
Cung cấp ánh sáng cho cây rừng
Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này
Nội dung nào sau đây đúng khi nói về khai thác trắng ở nước ta?
Không hạn chế số lần khai thác
Thường áp dụng đối với rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
. Không áp dụng ở những nơi có độ dốc cao, lượng mưa nhiều.
Ưu tiên khai thác những cây đã thành thục
Khai thác tài nguyên rừng bên vững cân thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng rừng.
Không cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật.
Khai thác sản lượng lớn gỗ để thúc đẩy quá trình trồng rừng mới.
Cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các hành vi vi phạm về quản lí rừng.
Đâu không phải nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng?
Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật về lâm nghiệp
Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện khi xảy ra cháy rừng.
Thông báo nhanh tới cơ quan có thẩm quyền về các hành vi vi phạm qui định.
Tổ chức tập huấn và phòng cháy, chữa cháy rừng.
Phương thức khai thác trăng được áp dụng ở khu vực nào?
Độ đốc cao.
Có lượng mưa nhiều
. Độ dốc thấp, có lượng mưa ít.
độ dốc cao, có lượng mưa nhiều
Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?
Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp
Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.
Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
Theo dõi diễn biên rừng theo quy định của pháp luật.
