NEW
Font size
WorksheetsBasic Economic Activities and Subjects
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Hoạt động sản xuất là gì?
Quá trình tiêu dùng sản phẩm.
Hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội.
Hoạt động trao đổi hàng hóa.
Hoạt động quản lí kinh tế của nhà nước.
Vai trò của hoạt động sản xuất là gì?
Là trung gian giữa phân phối và tiêu dùng.
Quyết định đến các hoạt động phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Là hoạt động phụ thuộc vào tiêu dùng.
Là hoạt động do Nhà nước quản lý trực tiếp.
Phân phối trong nền kinh tế là gì?
Hoạt động mua bán hàng hóa.
Hoạt động phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành, đơn vị sản xuất khác nhau và phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng.
Hoạt động tiêu dùng hàng hóa.
Hoạt động sản xuất sản phẩm mới.
Trao đổi là gì?
Hoạt động mua hàng hóa để tích trữ.
Hoạt động đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng, bao gồm tiêu dùng cho sản xuất và sinh hoạt.
Hoạt động phân phối nguồn lực.
Hoạt động quản lý hàng hóa.
Phân phối – trao đổi đóng vai trò gì trong nền kinh tế?
Trung gian, là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Là giai đoạn cuối cùng của sản xuất.
Là hoạt động thay thế sản xuất.
Là quá trình tiêu dùng hàng hóa.
Quan hệ phân phối phù hợp sẽ:
Kìm hãm sản xuất phát triển.
Thúc đẩy sản xuất phát triển.
Làm giảm cầu hàng hóa.
Làm giảm lợi nhuận.
Trao đổi giúp người sản xuất như thế nào?
Giảm năng suất lao động.
Bán được hàng, duy trì và phát triển hoạt động sản xuất.
Tăng chi phí sản xuất.
Hạn chế mở rộng thị trường.
Chủ thể sản xuất là ai?
Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ.
Những người đầu tư vốn, sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường để đáp ứng nhu cầu xã hội.
Cơ quan quản lý nhà nước.
Người lao động phổ thông.
Chủ thể sản xuất gồm những đối tượng nào?
Nhà đầu tư, sản xuất, kinh doanh.
Nhà nước, người tiêu dùng.
Người tiêu dùng và người lao động.
Nhà nước và các doanh nghiệp.
Vai trò của chủ thể sản xuất là:
Chỉ tiêu dùng sản phẩm.
Sử dụng các yếu tố sản xuất để sản xuất, kinh doanh và thu lợi nhuận.
Không tham gia thị trường.
Giám sát tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất cần hướng tới mục tiêu nào?
Lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn.
Mở rộng sản xuất bất kể chi phí.
Cung cấp hàng hóa miễn phí.
Giảm chất lượng sản phẩm để giảm giá.
Chủ thể sản xuất cần quan tâm đến điều gì?
Việc chọn loại hàng hóa, số lượng và cách sản xuất hiệu quả.
Tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp khác.
Hoạt động hành chính nhà nước.
Chỉ bán hàng mà không cần nghiên cứu thị trường.
Chủ thể sản xuất có trách nhiệm:
Cung cấp hàng hóa gây hại sức khỏe người tiêu dùng.
Cung cấp hàng hóa, dịch vụ an toàn, không tổn hại sức khỏe và lợi ích xã hội.
Giảm sản xuất để tăng giá.
Loại bỏ cạnh tranh.
Chủ thể tiêu dùng là ai?
Người sản xuất hàng hóa.
Người mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, sản xuất.
Nhà quản lý kinh tế.
Nhà đầu tư nước ngoài.
Vai trò của chủ thể tiêu dùng là:
Quyết định đầu tư.
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển và có trách nhiệm với phát triển bền vững xã hội.
Quản lý thị trường.
Hạn chế sản xuất.
Chủ thể trung gian là:
Người tiêu dùng.
Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Doanh nghiệp tư nhân.
Hợp tác xã nông nghiệp.
Nhà nước có vai trò gì trong nền kinh tế thị trường?
Không can thiệp.
Quản lí nền kinh tế thông qua các chức năng quản lí nhà nước về kinh tế.
Làm thay các doanh nghiệp sản xuất.
Nhà nước tạo môi trường pháp lý nhằm:
Bảo đảm ổn định chính trị – xã hội cho phát triển kinh tế.
Kiểm soát toàn bộ thị trường.
Xóa bỏ cạnh tranh.
Giảm sản lượng sản xuất.
Nhà nước tạo môi trường kinh tế vĩ mô ổn định bằng cách:
Xây dựng chiến lược, quy hoạch, ban hành chính sách và đầu tư vào lĩnh vực trọng điểm.
Tự điều hành mọi doanh nghiệp.
Kiểm soát trực tiếp giá cả hàng hóa.
Ngừng hỗ trợ các ngành sản xuất.
Một nhiệm vụ của Nhà nước là:
Tăng giá hàng hóa.
Khắc phục khủng hoảng, thất nghiệp, lạm phát.
Loại bỏ doanh nghiệp tư nhân.
Ngăn cấm cạnh tranh.
Nhà nước thực hiện tăng trưởng kinh tế phải gắn với:
Lợi ích cá nhân.
Tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm định hướng XHCN.
Giảm thu nhập dân cư.
Tăng giá hàng hóa.
Thị trường là gì?
Nơi diễn ra hoạt động sản xuất.
Tổng hòa những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả, số lượng hàng hóa, dịch vụ.
Là nơi tích trữ hàng hóa.
Là hoạt động của Nhà nước.
Thị trường ở cấp độ cụ thể có thể quan sát dưới dạng nào?
Nhà máy, công xưởng.
Chợ, cửa hàng, phòng giao dịch và các hình thức tổ chức mua bán.
Khu dân cư.
Văn phòng hành chính.
Ở cấp độ trừu tượng, thị trường được nhận diện qua:
Hoạt động nội bộ doanh nghiệp.
Quan hệ cung – cầu, hàng – tiền, cạnh tranh, quan hệ trong – ngoài nước.
Hành vi tiêu dùng cá nhân.
Quan hệ lao động trong doanh nghiệp.
Một yếu tố cốt lõi của thị trường là:
Cạnh tranh.
Sở thích cá nhân.
Nghỉ ngơi.
Quyền lực chính trị.
Cơ chế thị trường là gì?
Hệ thống pháp luật quản lí nền kinh tế.
Hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh, tuân theo các quy luật kinh tế như cung – cầu, cạnh tranh, lợi nhuận, giá cả.
Cơ chế kế hoạch hóa tập trung.
Cơ chế hành chính nhà nước.
“Bàn tay vô hình” trong cơ chế thị trường là gì?
Sự điều hành trực tiếp của nhà nước.
Sự tự điều chỉnh của nền kinh tế thông qua các quy luật cung – cầu, giá cả, lợi nhuận, cạnh tranh.
Chính sách tài chính.
Các yếu tố tự nhiên.
Ưu điểm của cơ chế thị trường là gì?
Kích thích tính năng động, sáng tạo, thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
Giảm năng suất lao động.
Xóa bỏ cạnh tranh.
Gây lãng phí nguồn lực.
Cơ chế thị trường có vai trò gì trong phân bổ nguồn lực?
Phân bổ lại nguồn lực kinh tế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các chủ thể.
Giảm năng suất.
Làm méo mó thị trường.
Gây trì trệ kinh tế.
Một trong các ưu điểm của cơ chế thị trường là:
Thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu con người, thúc đẩy tiến bộ và văn minh xã hội.
Tăng sự bất bình đẳng.
Giảm phát triển xã hội.
Gây khủng hoảng kinh tế.
Nhược điểm của cơ chế thị trường là gì?
Tiềm ẩn rủi ro, khủng hoảng, suy thoái.
Luôn ổn định tuyệt đối.
Loại bỏ cạnh tranh.
Đảm bảo công bằng xã hội.
Hiện tượng nào có thể phát sinh từ cơ chế thị trường nếu không được điều tiết?
Phân hóa sâu sắc trong xã hội.
Bình đẳng tuyệt đối.
Không còn cạnh tranh.
Tăng phúc lợi công cộng.
Để khắc phục nhược điểm của cơ chế thị trường, cần:
Tăng cường quản lí vĩ mô của Nhà nước.
Để kinh tế tự vận hành hoàn toàn.
Hạn chế vai trò Nhà nước.
Xóa bỏ quy luật cung cầu.
Giá cả hàng hóa là gì?
Lượng sản phẩm sản xuất được.
Số tiền phải trả để mua một đơn vị hàng hóa, dịch vụ.
Tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá cả thị trường là:
Giá bán thực tế của hàng hóa được thỏa thuận giữa người mua và người bán.
Giá do Nhà nước áp đặt.
Giá niêm yết cố định.
Giá của hàng hóa nhập khẩu.
Giá cả thị trường có chức năng nào quan trọng nhất?
Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế đưa ra quyết định.
Quyết định sản lượng bắt buộc.
Xóa bỏ quy luật cạnh tranh.
Kiểm soát toàn bộ tiêu dùng.
Chức năng phản bổ nguồn lực của giá cả thị trường thể hiện ở chỗ:
Điều tiết quy mô sản xuất, cân đối cung – cầu.
Tăng giá hàng hóa tùy ý.
Giảm năng suất.
Tăng chi phí sản xuất.
Giá cả thị trường giúp Nhà nước:
Thực hiện quản lí, kích thích, điều tiết nền kinh tế.
Tránh mọi biến động kinh tế.
Bỏ qua quy luật cung cầu.
Giảm cạnh tranh.
Yếu tố nào không thuộc chức năng của giá cả thị trường?
Cung cấp thông tin cho các chủ thể kinh tế.
Phân bổ nguồn lực giữa các ngành.
Là công cụ điều tiết kinh tế của Nhà nước.
Quy định giá trị đạo đức xã hội.
Khi giá cả tăng cao, thông thường doanh nghiệp sẽ:
Giảm sản xuất.
Mở rộng sản xuất để thu lợi nhuận cao hơn.
Ngừng hoàn toàn hoạt động.
Không thay đổi gì.
Khi giá cả hàng hóa giảm mạnh, người tiêu dùng thường có xu hướng:
Tăng tiêu dùng.
Giảm tiêu dùng.
Ngừng mua sắm.
Tăng tích trữ hàng hóa.
Giá cả thị trường được hình thành dựa trên:
Sự thỏa thuận giữa người mua và người bán.
Quyết định hành chính của Nhà nước.
Giá do doanh nghiệp công bố một chiều.
Quy định trong hiến pháp.
Giá cả thị trường chịu ảnh hưởng của quy luật nào?
Quy luật cung – cầu.
Quy luật phân phối.
Quy luật hành chính.
Quy luật bảo toàn năng lượng.
Khi cung hàng hóa tăng mà cầu không đổi, giá cả thường sẽ:
Tăng mạnh.
Giảm xuống.
Không đổi.
Tăng nhẹ.
Khi cầu hàng hóa tăng mà cung không đổi, giá cả thị trường sẽ:
Giảm mạnh.
Giữ nguyên.
Tăng lên.
Không bị ảnh hưởng.
Giá cả thị trường phản ánh mối quan hệ nào trong nền kinh tế?
Cung – cầu.
Lợi nhuận – chi phí.
Lao động – tài chính.
Nhà nước – doanh nghiệp.
Khi giá cả tăng, tín hiệu thị trường gửi tới doanh nghiệp là:
Nên giảm sản lượng.
Nên tăng sản xuất vì nhu cầu cao.
Ngừng hoạt động để tránh rủi ro.
Không cần phản ứng gì.
Trong nền kinh tế thị trường, giá cả đóng vai trò là:
Công cụ điều tiết và kích thích sản xuất, tiêu dùng.
Biện pháp quản lý hành chính.
Phương tiện kiểm tra chính trị.
Công cụ để định tội.
Nếu Nhà nước can thiệp không hợp lý vào giá cả, có thể dẫn đến:
Thị trường hoạt động hiệu quả hơn.
Mất cân đối cung – cầu.
Tăng năng suất lao động.
Giảm lạm phát tự nhiên.
Trong cơ chế thị trường, giá cả được coi là “tín hiệu” vì:
Báo cho các chủ thể kinh tế biết nên điều chỉnh hành vi sản xuất – tiêu dùng.
Là mệnh lệnh bắt buộc từ Nhà nước.
Chỉ là con số thống kê.
Không ảnh hưởng đến quyết định kinh tế.
Giá cả thị trường giúp cân bằng:
Giữa cung và cầu hàng hóa.
Giữa thuế và chi ngân sách.
Giữa lợi nhuận và tiền lương.
Giữa tiết kiệm và đầu tư.
Giá cả thị trường có vai trò nào sau đây đối với người tiêu dùng?
Giúp họ quyết định lượng hàng hóa mua phù hợp khả năng và nhu cầu.
Ép buộc tiêu dùng theo ý doanh nghiệp.
Không ảnh hưởng đến hành vi mua sắm.
Tăng chi phí sinh hoạt bắt buộc.
Giá cả thị trường giúp Nhà nước trong việc nào dưới đây?
Xây dựng chính sách điều tiết kinh tế.
Xác định thu nhập của từng cá nhân.
Quản lý an ninh xã hội.
Hạn chế cạnh tranh.
Trong điều kiện kinh tế thị trường, giá cả phản ánh trực tiếp điều gì?
Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa.
Tình hình chính trị.
Hành vi của cơ quan nhà nước.
Chất lượng quản lý hành chính.
Chức năng “phân bổ nguồn lực” của giá cả có nghĩa là:
Dẫn dắt nguồn lực đến nơi có lợi nhuận cao và nhu cầu lớn.
Giảm đầu tư ở mọi lĩnh vực.
Giữ nguyên cơ cấu sản xuất.
Chỉ phục vụ khu vực công.
Giá cả thị trường thay đổi linh hoạt theo yếu tố nào?
Biến động cung – cầu.
Lệnh hành chính.
Ý chí chính trị.
Quyết định tư nhân.
Trong kinh tế thị trường, giá cả có thể coi là gì?
“Ngôn ngữ” của thị trường, phản ánh quan hệ cung – cầu và cạnh tranh.
Kết quả của quyết định nhà nước.
Phương tiện kiểm soát người dân.
Công cụ hành chính.
Để giá cả thị trường phát huy đúng chức năng, cần điều kiện nào?
Bảo đảm cơ chế thị trường vận hành thông suốt và có sự quản lý hợp lý của Nhà nước.
Giảm hoàn toàn vai trò Nhà nước.
Xóa bỏ quy luật cung – cầu.
Giữ giá cố định mọi mặt hàng.
