Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm về dao động điều hòa
Total questions: 85
Worksheet time: 7hrs 5mins
Trong các phương trình sau phương trình nào không biểu thị cho dao động điều hòa?
x = 2sin(2πt + π/6) (cm).
x = 3tcos(100πt + π/6) (cm).
x = -3cos5πt (cm).
x = 1 + 5cosπt (cm).
Một vật dao động điều hòa theo phương trình x=5cos(4πt+2π/3)cm. Tần số góc của dao động là:
5 rad/s.
4π rad/s.
2π/3 rad/s.
1/2π rad/s.
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=2cos(2πt-7π/6)cm. Li độ của vật tại thời điểm t = 0,25 (s) là:
1 cm
1,5 cm
0,5 cm
-1 cm
Chọn phát biểu sai trong các phương án sau:
Dao động điều hòa thì tuần hoàn.
Dao động là chuyển động qua lại quanh một vị trí đặc biệt gọi là vị trí cân bằng.
Dao động điều hòa là dao động trong đó li độ của vật là một hàm tan (hay cotan) của thời gian.
Dao động tuần hoàn là dao động mà trạng thái của vật được lặp lại như cũ, theo hướng cũ sau những khoảng thời gian bằng nhau xác định.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x=Acos(ωt+φ) (A > 0; ω > 0) Pha của dao động ở thời điểm t là
ω.
cos(ωt + φ).
(ωt + φ).
φ.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo có chiều dài 10 cm. Biên độ của dao động là
10 cm.
5 cm.
2,5 cm.
1,125 cm.
Một vật nhỏ dao động điều hòa với biên độ 4cm và chu kì 2s. Quãng đường vật đi được trong 4s là:
32 cm.
16 cm.
8 cm.
64 cm.
Một vật dao động điều hoà, trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2 s.
0,5 s.
0,25 s.
1,25 s.
Một vật dao động điều hòa trên trục Ox. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của li độ x vào thời gian t. Tần số góc của dao động là:
10 rad/s.
10π rad/s.
5π rad/s.
5 rad/s.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình li độ theo thời gian là: x=5√3cos(10πt+π/3)(cm). Tại thời điểm t = 1 s thì li độ của vật bằng:
2,5 cm.
-5√3 cm.
5 cm.
2,5√3 cm.
Phương trình dao động của một vật có dạng: x=−Acos(ωt+π/3)(cm). Pha ban đầu của dao động là:
π/3
-π/3
2π/3
-2π/3
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình: x = -10cos(4πt - π/4) cm. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Biên độ dao động của vật bằng -10cm.
Pha dao động ban đầu của vật bằng -π/4.
Pha dao động ban đầu của vật bằng π/4.
Pha dao động ban đầu của vật bằng -3π/4.
Một con ong mật đang bay tại chỗ trong không trung, đập cánh với tần số khoảng 300 Hz. Xác định số dao động mà cánh ong mật thực hiện trong 1 s và chu kì dao động của cánh ong.
300 s.
3 s.
1300 s.
13 s.
Cho một chất điểm M chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính bằng 8 cm với vận tốc góc bằng 300 vòng/phút. Gọi P là hình chiếu của M xuống một đường thẳng nằm trong mặt phẳng quỹ đạo. Biên độ và chu kì dao động của điểm P tương ứng là
4 cm; 10 s.
8 cm; 10 s.
8 cm; 0,2 s.
8 cm; 0,2 s.
Một chất điểm dao động điều hoà có chu kì T = 1 s. Tần số góc w của dao động là
π (rad/s)
2π (rad/s)
1 (rad/s)
2 (rad/s)
Một chất điểm dao động điều hoà có tần số góc w = 10π (rad/s). Tần số của dao động là
5 Hz.
10 Hz.
20 Hz.
5π Hz.
Một chất điểm dao động điều hoà trong thời gian 1 phút vật thực hiện được 30 dao động. Chu kì dao động của vật là
2 s.
30 s.
0,5 s.
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: x=5√3cos(10πt+π3)(cm). Tần số của dao động là:
10 Hz.
20 Hz.
10π Hz.
5 Hz.
Một chất điểm dao động điều hoà có phương trình li độ theo thời gian là: x=6cos(4πt+π3)(cm). Chu kì của dao động bằng:
4 s.
2 s.
0,25 s.
0,5 s.
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(5πt + π/3) cm. Biên độ dao động và tần số góc của vật là
A. A = 2 cm và ω = π/3 (rad/s).
B. A = 2 cm và ω = 5 (rad/s).
C. A = -2 cm và ω = 5π (rad/s).
D. A = 2 cm và ω = 5π (rad/s).
Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 4cos(8πt + π/6), với x tính bằng cm, t tính bằng s. Chu kì dao động của vật là
4 s.
2 s.
0,25 s.
0,5 s.
Một chất điểm dao động điều hòa có phương trình là x = 5cos(5πt + π/4) (x tính bằng cm, t tính bằng giây). Dao động này có
tần số góc 5 rad/s.
chu kì 0,2 s.
biên độ 0,05 cm.
tần số 2,5 Hz.
Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một quỹ đạo thẳng dài 12 cm. Dao động này có biên độ là
12 cm.
24 cm.
6 cm.
3 cm.
Một chất điểm dao động có phương trình x = 10cos(15t + π) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Chất điểm này dao động với tần số góc là
20 rad/s.
10 rad/s.
5 rad/s.
15 rad/s.
Chọn đáp án đúng.
Tốc độ cực đại của chất điểm là 9,4 cm/s.
Chu kì của dao động là 0,5 s.
Pha ban đầu là π rad.
Tần số của dao động là 2 Hz.
Ví dụ 2: Pit-tông bên trong động cơ ô tô dao động lên và xuống khi động cơ ô tô hoạt động. Các dao động này được coi là dao động điều hòa với phương trình li độ của pit-tông là: x=12,5cos(60πt). Trong đó, x tính bằng cm, t tính bằng dây. Xác định:
Biên độ: 12,5 cm; Tần số: 30 Hz; Chu kì: 1/30 s.
Biên độ: 12,5 cm; Tần số: 60 Hz; Chu kì: 1/60 s.
Biên độ: 25 cm; Tần số: 30 Hz; Chu kì: 1/60 s.
Biên độ: 6,25 cm; Tần số: 60 Hz; Chu kì: 1/30 s.
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,025 (s) để đi từ điểm có vận tốc bằng không tới điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng không và hai điểm đó cách nhau 10 (cm). Chọn đáp án đúng.
Chu kì dao động là 0,025 (s).
Tần số dao động là 20 (Hz),
Biên độ dao động là 10 (cm).
Tốc độ cực đại là 2 m/s.
Một vật dao động điều hòa phải mất 0,025 (s) để đi từ điểm có vận tốc bằng 0 tới điểm tiếp theo cũng có vận tốc bằng 0, hai điểm cách nhau 10 (cm). Chọn phương án đúng
Chu kì dao động là 0,025 (s).
Tần số dao động là 10 (Hz),
Biên độ dao động là 10 (cm).
Tốc độ cực đại là 2 m/s.
Một vật dao động điều hòa có dạng hàm cos với biên độ bằng 6 cm. Vận tốc vật khi pha dao động là π/6 là -60 cm/s. Chu kì của dao động này là
0,314 s.
3,18 s.
0,543 s.
20 s.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x = 8cos(πt + π/4) (x tính bằng cm, t tính bằng s) thì
chu kì dao động là 4 s.
độ dài quỹ đạo là 8 cm.
lúc t = 0 , chất điểm chuyển động theo chiều âm.
khi qua vị trí cân bằng, vận tốc của chất điểm có độ lớn 8 cm.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 4 cm. Khi vật có li độ 2 cm thì vận tốc là 1 m/s. Tần số dao động là:
3 Hz.
1 Hz.
4,6 Hz.
1,2 Hz.
Một vật dao động điều hòa trong nửa chu kỳ đi được quãng đường 10 cm. Khi vật có li độ 3 cm thì có vận tốc 16π cm/s. Chu kỳ dao động của vật là:
0,25 s.
0,5 s.
1 s.
2 s.
Một dao động điều hòa, khi vật có li độ 3 cm thì tốc độ của nó là 15√3 cm/s, và khi vật có li độ 3√2 cm thì tốc độ 15√2 cm/s. Tốc độ của vật khi đi qua vị trí cân bằng là
20 (cm/s).
25 (cm/s).
50 (cm/s).
30 (cm/s).
Một vật dao động điều hòa khi có li độ x1 = 2 (cm) thì vận tốc v1=4π√3 (cm/s), khi có li độ x2=2√2 (cm) thì có vận tốc v2=4π√2 (cm/s). Biên độ và tần số dao động của vật là
8 cm và 2 Hz.
4 cm và 1 Hz.
4√2 cm và 2Hz.
4√2 cm và 1Hz.
Một vật dao động điều hòa theo phương trình: x = 2,5cos10πt (cm) (với t đo bằng giây). Tốc độ trung bình của chuyển động trong một chu kì là
50 cm/s.
25 cm/s.
0.
Một vật dao động điều hòa có độ lớn vận tốc cực đại là 5π cm/s. Tốc độ trung bình của vật trong một chu kì dao động là
10 cm/s.
20 cm/s.
0.
15 cm/s.
Một chất điểm dao động điều hòa với phương trình x=6cosπt (x tính bằng cm, t tính bằng s). Phát biểu nào sau đây đúng?
Tốc độ cực đại của chất điểm là 18,8 cm/s.
Tần số của dao động là 2 Hz.
Chu kì của dao động là 0,5 s.
Gia tốc của chất điểm có độ lớn cực đại là 113 cm/s².
Một vật dao động điều hòa với biên độ bằng 0,05m, tần số 2,5 Hz. Gia tốc cực đại của vật bằng
1,2 m/s².
3,1 m/s².
12,3 m/s².
6,1 m/s².
Khi nói về một vật đang dao động điều hòa phát biểu nào sau đây là đúng?
vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật cùng chiều khi vật chuyển động về phía vị trí cân bằng
vecto gia tốc của vật đối chiều khi vật có li độ cực đại.
vecto gia tốc của vật luôn hướng ra xa vị trí cân bằng
vecto vận tốc và vecto gia tốc của vật cùng chiều nhau khi vật chuyển động ra xa vị trí cân bằng.
Một vật dao động có gia tốc biến đổi theo thời gian: a = 8cos(20t –π/2) (m/s²). Phương trình dao động của vật là
x = 0,02cos(20t + π/2) (cm).
x = 2cos(20t – π/2) (cm).
x = 4cos(20t + π/2) (cm).
x = 2cos(20t + π/2) (cm).
Một chất điểm dao động điều hoà với tần số 4 Hz và biên độ dao động 10 cm. Độ lớn gia tốc cực đại của chất điểm bằng
2,5m/s².
25m/ s².
63,1 m/ s².
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox với phương trình x=4cos(4πt–2π/3)(cm). Vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t=13(s) lần lượt là:
v=–8π√3 cm/s; a=–32π²cm/s².
v=–8πcm/s; a=–32π²√3 cm/s².
v=–8π√3 cm/s; a=32π²cm/s².
v=–8πcm/s; a=–32π²√3 cm/s².
Một vật dao động điều hòa với phương trình x=10cos(2πt–π/6)cm. Xác định gia tốc của vật tại thời điểm t=14(s), lấy π²=10.
a=200(cm/s²).
a=–200(cm/s²).
a=100(cm/s²).
a=–100(cm/s²).
Một vật nhỏ dao động điều hòa với li độ x=10cos(πt+π/6)(x tính bằng cm, t tính bằng s). Lấy π²=10. Gia tốc của vật có độ lớn cực đại là
100πcm/s².
100cm/s².
10πcm/s².
10cm/s².
Một vật dao động điều hòa có phương trình x=2cos(2πt–π/6)cm. Lấy π²=10, gia tốc của vật tại thời điểm t=0,25(s) là
40cm/s².
–40cm/s².
±40cm/s².
–πcm/s².
Dao động điều hòa có vận tốc cực đại là v_max = 8π cm/s và gia tốc cực đại a_max = 16π² cm/s² thì tần số góc của dao động là
0,5 rad/s.
1 rad/s.
2 rad/s.
4 rad/s.
Một vật dao động điều hoà khi qua VTCB có tốc độ 8π cm/s. Khi vật qua vị trí biên có độ lớn gia tốc là 8π2 cm/s2. Độ dài quỹ đạo chuyển động của vật là
16 cm.
4 cm.
8 cm.
32 cm.
Một vật dao động điều hoà dọc theo trục Ox. Lúc vật ở li độ -√2 (cm) thì có vận tốc -π√2 (cm/s) và gia tốc π2√2 (cm/s2). Tốc độ cực đại của vật là
2π cm/s.
20π rad/s.
2 cm/s.
2π√2 cm/s.
Một con lắc lò xo nằm ngang, một đầu cố định, một đầu gắn với vật khối lượng 100 g dao động theo phương trình x = 8cos(10t ) (x tính bằng cm, t tính bằng s). Thế năng cực đại của vật là:
16 mJ.
320 mJ.
128 mJ.
32 mJ.
Ví dụ 2: Con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 100g gắn với một lò xo nhẹ. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = 10cos10πt (cm). Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Lấy π² = 10. Cơ năng của con lắc bằng:
0,10 J.
0,50 J.
0,05 J.
1,00 J.
Một con lắc lò xo gồm quả cầu nhỏ khối lượng 1 kg và lò xo có độ cứng 50 N/m. Cho con lắc dao động điều hòa trên phương nằm ngang. Tại thời điểm vận tốc của quả cầu là 0,2 m/s thì gia tốc của nó là -√3 m/s². Cơ năng của con lắc là
0,02 J.
0,05 J.
0,04 J.
0,01 J.
Một vật nhỏ khối lượng 1 kg thực hiện dao động điều hòa theo phương trình x = Acos4t cm, với t tính bằng giây. Biết quãng đường đi vật được tối đa trong một phần tư chu kì là 0,1√2 m. Cơ năng của vật bằng
0,16 J.
0,72 J.
0,045 J.
0,08 J.
Một con lắc lò xo gồm vật nặng 0,2 kg gắn vào đầu lò xo có độ cứng 20 N/m. Kéo quả nặng ra khỏi vị trí cân bằng rồi thả nhẹ cho nó dao động, tốc độ trung bình trong 1 chu kỳ là 160/π cm/s. Cơ năng dao động của con lắc là
320 J.
6,4.10⁻²J.
3,2.10⁻²J.
3,2 J.
Một con lắc lò xo gồm viên bi nhỏ và lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m, dao động điều hòa với biên độ 0,1 m. Móc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi viên bi cách vị trí cân bằng 7 cm thì động năng của con lắc bằng
0,255 J.
3,2 mJ.
25,5 mJ.
0,32 J.
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ dao động điều hòa. Khi vật có động năng 0,01 J thì nó cách vị trí cân bằng 1 cm. Hỏi khi nó có động năng 0,005 J thì nó cách vị trí cân bằng bao nhiêu?
6 cm.
4,5 cm.
√2 cm.
3 cm.
Một vật có khối lượng m =100 g dao động điều hòa với chu kì T = π/10 (s), biên độ 5 cm. Tại vị trí vật có gia tốc a = 1200 cm/s² thì động năng của vật bằng
(a)
Một vật dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng, ở thời điểm độ lớn vận tốc của vật bằng 50% vận tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và cơ năng của vật là?
3/4.
1/4.
4/3.
½.
Một vật dao động điều hòa với biên độ 6 cm. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Khi vật có động năng bằng 3/4 lần cơ năng thì vật cách vị trí cân bằng một đoạn.
6 cm.
4,5 cm.
4 cm.
3 cm.
Một con lắc lò xo gồm lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6√2 m/s. Biên độ dao động của con lắc là
6 cm.
6 cm.
12 cm.
Con lắc lò xo mà vật dao động có khối lượng 1 kg, dao động điều hòa với cơ năng 125 mJ. Tại thời điểm ban đầu vật có vận tốc 25 cm/s và gia tốc −6,25√3 m/s². Biên độ của dao động là
2 cm.
3 cm.
4 cm.
5 cm.
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương trình x = Acos(ωt + φ) cm. Vật có khối lượng 500 g, cơ năng của con lắc bằng 0,01 (J). Lấy mốc thời gian khi vật có vận tốc 0,1 m/s và gia tốc là −1 m/s². Giá trị ω và φ lần lượt là
10√3 rad/s và 7π/6.
10 rad/s và −π/3.
10 rad/s và π/6.
10√3 rad/s và −π/6.
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m khối lượng 100 g dao động trong mặt phẳng thẳng đứng đi qua điểm treo tại nơi có g = 10 m/s². Lấy mốc thế năng ở vị trí cân bằng. Bỏ qua mọi ma sát. Khi sợi dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 30° thì tốc độ của vật nặng là 0,3 m/s. Cơ năng của con lắc đơn là
1−0,5√3
0,13J
0,14J
0.5J
Một con lắc đơn dao động điều hoà, tại vị trí có li độ góc 0,075 (rad) thì có vận tốc 0,075√3 (m/s). Cho gia tốc trọng trường 10 (m/s²). Tính cơ năng dao động.
4,7 mJ.
4,4 mJ.
4,5 mJ.
4,8 mJ.
Một con lắc đơn gồm vật nặng có khối lượng 1 kg, độ dài dây treo 2 m, góc lệch cực đại của dây so với đường thẳng đứng 0,175 rad. Chọn mốc thế năng trọng trường ngang với vị trí thấp nhất, g = 9,8 m/s². Cơ năng và tốc độ của vật nặng khi nó ở vị trí thấp nhất là lần lượt là
2 J và 2 m/s.
0,30 J và 0,77 m/s.
0,30 J và 7,7 m/s.
3 J và 7,7 m/s.
Một con lắc đơn có khối lượng 2 kg và có độ dài 4 m, dao động điều hoà ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s². Cơ năng dao động của con lắc là 0,2205 J. Biên độ góc của con lắc bằng
0,75 rad.
4,3°.
0,3 rad.
0,075°.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo bằng 40 cm, dao động với biên độ góc 0,1 rad tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10m/s². Vận tốc của vật nặng ở vị trí thế năng bằng ba lần động năng là
±0,3 m/s.
±0,2 m/s.
±0,1 m/s.
±0,4 m/s.
Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường 9,86 m/s². Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng là 6,28 cm/s và thời gian đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ góc bằng nửa biên độ góc là 1/6 s.
0,8 m và 0,1 m.
0,2 m và 0,1 m.
1 m và 2 cm.
1 m và 2,5 m.
Câu 5. Cơ năng của một con lắc đơn dài 1 m, khối lượng 100 g, dao động với biên độ góc 30° tại nơi có g = 10 m/s² (bỏ qua ma sát) là bao nhiêu?
0,75 J
1,5 J
0,5 J
1 J
Một con lắc đơn có chiều dài 1 m khối lượng 100 g dao động với biên độ góc 60° tại nơi có g = 10 m/s². Bỏ qua mọi ma sát. Cơ năng của con lắc đơn là
1 – 0,5√3 J.
5/36 J.
125/9 J.
0,5 J.
Một con lắc đơn mà quả cầu nhỏ có khối lượng 0,5 (kg) dao động nhỏ với chu kỳ 0,4n (s) tại nơi có gia tốc trọng trường hiệu dụng 10 (m/s²). Biết li độ góc cực đại là 0,15 rad. Tính cơ năng dao động
30 mJ.
4 mJ.
22,5 mJ.
25 mJ.
Một con lắc đơn có khối lượng 5 kg và độ dài 1 m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s², với li độ góc cực đại 0,175 rad. Tính cơ năng của con lắc.
3,00 J.
2,14 J.
1,16 J.
0,765 J.
Một con lắc đơn mà vật dao động có khối lượng 0,2 kg và độ dài dây treo 0,8 m, dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường 10 m/s² với cơ năng 0,32 mJ. Biên độ dài là
3 cm.
2 cm.
1,8 cm.
1,6 cm.
Một con lắc đơn dao động điều hòa với biên độ góc là 9° và năng lượng dao động là 0,02 J. Động năng của con lắc khi li độ góc bằng 4,5° là
0,198 J.
0,027 J.
0,0151 J.
0,225 J.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F = 20cos10πt (N) (t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π² = 10. Giá trị của m là
0,1 kg.
0,3 kg.
0,7 kg.
1 kg.
Một hành khách dùng dây cao su treo một chiếc ba lô lên trần toa tàu, ngay phía trên một trục bánh xe của toa tàu. Khối lượng của ba lô 16 (kg), hệ số cứng của dây cao su 900 (N/m), chiều dài mỗi thanh ray là 12,5 (m), ở chỗ nối hai
(a)
Một lò xo nhẹ một đầu lò xo gắn với vật nặng dao động có khối lượng m, treo đầu còn lại lò xo lên trần xe tàu lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối nhau của các đoạn đường ray (các chỗ nối cách đều nhau). Con lắc dao động mạnh nhất khi tàu có tốc độ v. Nếu tăng khối lượng vật dao động của con lắc lò xo thêm 0,45 kg thì con lắc dao động mạnh nhất khi tốc độ của tàu là 0,8v. Giá trị m là
0,1 kg.
0,5 kg.
0,8 kg.
1,3 kg.
Một người đi bộ với bước đi dài 0,6 (m), xách một xô nước mà nước trong xô dao động với tần số 2 Hz. Người đó đi với tốc độ bao nhiêu thì nước trong xô bắn toé ra ngoài mạnh nhất?
13 (m/s).
1,4 (m/s).
1,2 (m/s).
1,3 (m/s).
Một tàu hỏa chạy trên một đường ray, cứ cách khoảng 6,4 m trên đường ray lại có một rãnh nhỏ giữa chỗ nối các thanh ray. Chu kì dao động riêng của khung tàu trên các lò xo giảm xóc là 1,6 s. Tàu bị xóc mạnh nhất khi chạy với tốc độ bằng bao nhiêu?
10 km/h.
14,4 km/h.
25,2 km/h.
28,8 km/h.
Một người xách một xô nước đi trên đường, mỗi bước đi được 50 cm. Chu kì dao động riêng của nước trong xô là 1s. Nước trong xô bị sóng sánh mạnh nhất khi người đó đi với tốc độ là bao nhiêu?
0,2 m/s.
0,3 m/s.
0,4 m/s.
0,5 m/s.
Một con lắc đơn dài 0,3 m được treo vào trần của một toa xe lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối nhau của các đoạn đường ray. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5 (m) và lấy gia tốc trọng trường 9,8 m/s². Hỏi tàu chạy với tốc độ bao nhiêu thì biên độ của con lắc lớn nhất?
60 (km/h).
11,4 (km/h).
41 (km/h).
12,5 (km/h).
Một người đèo hai thùng nước ở phía sau xe đạp và đạp xe trên con đường lát bê tông. Cứ cách 3 m, trên đường lại có một rãnh nhỏ. Đối với người đó tốc độ nào là không có lợi? Biết chu kì dao động của nước trong thùng là 0,6 s.
13 (m/s).
14 (m/s).
5 (m/s).
6 (m/s).
Một hệ gồm hai lò xo ghép nối tiếp có độ cứng lần lượt là k₁ và k₂ = 400 N/m một đầu lò xo gắn với vật nặng dao động có khối lượng m = 2 kg, treo đầu còn lại của hệ lò xo lên trần xe tàu lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối nhau của các đoạn đường ray. Biết chiều dài mỗi thanh ray là 12,5 (m). Biết vật dao động mạnh nhất lúc tàu đạt tốc độ 45 km/h. Lấy π² = 10. Giá trị k₁ là
100 N/m.
50 N/m.
200 N/m.
400 N/m.
Một lò xo nhẹ một đầu lò xo gắn với vật nặng dao động có khối lượng m, treo đầu còn lại lò xo lên trần xe tàu lửa. Con lắc bị kích động mỗi khi bánh xe của toa xe gặp chỗ nối nhau của các đoạn đường ray (các chỗ nối cách đều nhau). Con lắc dao động mạnh nhất khi tàu có tốc độ v. Nếu tăng khối lượng vật dao động của con lắc lò xo thêm 0,45 kg thì con lắc dao động mạnh nhất khi tốc độ của tàu là 0,8v. Giá trị m là
0,8 kg.
0,45 kg.
0,48 kg.
3,5 kg.
Khảo sát thực nghiệm một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng 216 g và lò xo có độ cứng k, dao động dưới tác dụng của ngoại lực F = F0cos2πft, với F0 không đổi và f thay đổi được. Kết quả khảo sát ta được đường biểu diễn biên độ A của con lắc theo tần số f có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của k xấp xỉ bằng
13,64 N/m.
12,35 N/m.
15,64 N/m.
16,71 N/m.
Một xe ôtô chạy trên đường, cứ cách 8 m lại có một cái mô nhỏ. Chu kì dao động tự do của khung xe trên các lò xo là 1,5 s. Xe chạy với tốc độ nào thì bị rung mạnh nhất?
13 (m/s).
14 (m/s).
16/3 (m/s).
16 (m/s)
