wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GKI HOÁ 10

Total questions: 38

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là đối tượng nghiên cứu của hóa học?

a)

Thành phần, cấu trúc của chất.

b)

Tính chất và sự biến đổi của chất.

c)

Ứng dụng của chất

d)

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào.

2.

Phương pháp nghiên cứu hoá học thường bao gồm các bước:

  (1) Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận.

  (2) Xác định vấn đề cần nghiên cứu.

  (3) Thực hiện nghiên cứu.

  (4) Nêu giả thuyết khoa học.

  Thứ tự các bước đúng là:

a)

(1)-(2)-(3)-(4).  

b)

(2)-(4)-(3)-(1).

c)

(2)-(4)-(1)-(3).  

d)

(1)-(3)-(2)-(4).

3.

Hoạt động nào sau đây không được coi là một phương pháp học tập và nghiên cứu hóa học theo Chương trình GDPT 2018?

a)

Thu thập và xử lí thông tin.

b)

Quan sát và phân tích kết quả thí nghiệm.

c)

Ghi nhớ hoàn toàn kiến thức mà không cần thực hành.

d)

Mô hình hóa, thực nghiệm.

4.

Để kiểm chứng tính đúng đắn của giả thuyết vừa được xây dựng, học sinh đó cần thực hiện bước tiếp theo nào trong quy trình nghiên cứu?

a)

Tra cứu và tìm kiếm thông tin, tài liệu có liên quan đến giả thuyết.

b)

Thiết kế, tiến hành thí nghiệm để thu thập dữ liệu và kiểm tra giả thuyết.

c)

Tổng hợp, phân tích các dữ liệu đã thu thập được để rút ra kết luận.

d)

Trình bày, báo cáo kết quả nghiên cứu và hoàn thiện mô hình.

5.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của hoá học là gì?

a)

Sự chuyển động và lực tác dụng lên các vật thể.

b)

Các cơ thể sống, sự sống và các quá trình sinh học.

c)

Các mối quan hệ về lượng và hình dạng của không gian.

d)

Chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.

6.

Phương pháp nghiên cứu hoá học thường bao gồm các bước:

(a) Viết báo cáo: thảo luận kết quả và kết luận.                  (b) Xác định vấn đề cần nghiên cứu.

(c) Thực hiện nghiên cứu.                                                   (d) Nêu giả thuyết khoa học.

Thứ tự các bước đúng là:

a)

(a)-(b)-(c)-(d).   

b)

(b)-(d)-(a)-(c).

c)

(b)-(d)-(c)-(a).

d)

(a)-(c)-(b)-(d).

7.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Nguyên tử được cấu thành từ các hạt cơ bản là proton, neutron và electron.

b)

Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và neutron.

c)

Vỏ nguyên tử được cấu thành bởi các hạt electron.

d)

Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.

8.

Nguyên tử helium có 2 proton, 2 neutron, 2 electron. Khối lượng của các electron chiếm bao nhiêu % khối lượng nguyên tử helium?

a)

2,7%.

b)

0,27%.

c)

0,027%.    

d)

0,0027%.

9.

Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số

a)

proton nhưng khác nhau về số neutron.

b)

neutron nhưng khác nhau về số proton.

c)

neutron nhưng khác nhau về số electron.

d)

electron nhưng khác nhau về tổng số proton và electron.

10.

Một nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron và 17 electron. Phát biểu nào sau đây về cấu tạo của nguyên tử X là đúng?

a)

Khối lượng nguyên tử X tập trung chủ yếu ở lớp vỏ, được tạo thành từ 17 hạt mang điện tích âm.

b)

Lớp vỏ nguyên tử X mang điện tích +17 và quyết định khối lượng riêng của chất.

c)

Hạt nhân nguyên tử X mang điện tích +17 và có khối lượng xấp xỉ khối lượng nguyên tử.

d)

Nguyên tử X có tổng cộng 35 hạt (p, n, e), trong đó 18 hạt quyết định tính chất hóa học.

11.

Phát biểu nào sau đây đúng về tỉ lệ khối lượng và kích thước giữa các thành phần cơ bản của nguyên tử?

a)

Khối lượng của hạt electron bằng khối lượng của hạt proton và neutron, nhưng thể tích lớp vỏ nguyên tử lại lớn hơn thể tích hạt nhân rất nhiều.

b)

Khối lượng nguyên tử tập trung chủ yếu ở lớp vỏ vì electron chuyển động rất nhanh, còn hạt nhân chỉ chiếm một phần nhỏ khối lượng nguyên tử.

c)

Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, nhưng chứa gần như toàn bộ khối lượng của nguyên tử.

d)

Khối lượng của hạt proton và neutron là không đáng kể so với khối lượng của electron, đồng thời kích thước hạt nhân xấp xỉ kích thước nguyên tử.

12.

Chọn khái niệm đúng về đồng vị.

a)

Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.

b)

Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.

c)

Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.

d)

Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.

13.

Hạt nhân nguyên tử Na có 11 proton và 12 neutron. Số electron trong nguyên tử Na là

a)

12

b)

11

c)

23

d)

22

14.

Nếu phóng đại một nguyên tử gold (Au) lên 1 tỉ (109) lần thì kích thước của nó tương đương một quả bóng rổ (có đường kính 30cm) và kích thước của hạt nhân tương đương một hạt cát (có đường kính 0,003cm). Cho biết kích thước nguyên tử Au lớn hơn so với hạt nhân bao nhiêu lần?

a)

10000. 

b)

1000.    

c)

100.   

d)

10.

15.
a)

35

b)

17

c)

18 

d)

52

16.

Orbital nguyên tử là

a)

đám mây chứa electron có dạng hình cầu.

b)

đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.

c)

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.

d)

khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron nhỏ nhất.

17.
a)

32

b)

17

c)

15

d)

47

18.

Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa

a)

1 electron.  

b)

2 electron.  

c)

3 electron.

d)

4 electron.

19.

Nguyên tử khối

a)

proton trong hạt nhân của nguyên tử.

b)

khối lượng của một nguyên tử tính theo gam.

c)

khối lượng tương đối của nguyên tử so với 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon-12.

d)

số khối của nguyên tử (tổng số proton và nơtron).

20.

Silicon (Si) là chất bán dẫn quan trọng, được sử dụng rộng rãi trong chế tạo các vi mạch và thiết bị điện tử. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyên tử bằng 14) là

a)

1s²2s²2p⁶3s²3p¹.  

b)

1s²2s²2p⁶3s33p1.

c)

1s²2s²2p⁶3p²3s².

d)

1s²2s²2p⁶3s²3p².

21.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Lớp 2 có 2 phân lớp và có 4 orbital.

b)

Lớp 1 có 1 phân lớp và có 2 orbital.

c)

Lớp 2 có 2 phân lớp và có 5 orbital.

d)

Lớp 1 có 1 phân lớp và có 3 orbital.

22.

Năm 1869, nhà khoa học nào được coi là người đặt nền móng, công bố phiên bản đầu tiên của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?

a)

Antoine Lavoisier.

b)

Dmitri Ivanovich Mendeleev.

c)

John Newlands.

d)

Henry Moseley

23.

Nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử Z=15. Cấu hình electron của nguyên tử X là

a)

1s22s22p63s23p6

b)

1s22s22p63s23p64s2.  

c)

1s22s22p63s23p2.

d)

1s22s22p63s23p3.

24.

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng sự khác biệt cơ bản về chuyển động của electron trong nguyên tử giữa mô hình Rutherford – Bohrmô hình hiện đại (mô hình cơ học lượng tử)?

a)

Mô hình Rutherford – Bohr cho rằng electron chuyển động trong các orbital nguyên tử (AO) có hình dạng xác định, còn mô hình hiện đại cho rằng electron chuyển động theo các quỹ đạo tròn cố định.

b)

Mô hình Rutherford – Bohr cho rằng electron chỉ chuyển động trên các quỹ đạo tròn (lớp, phân lớp) có năng lượng xác định, còn mô hình hiện đại mô tả electron chuyển động trong không gian ba chiều (orbital).

c)

Cả hai mô hình đều cho rằng electron chuyển động theo quỹ đạo cố định, nhưng mô hình hiện đại cho biết thêm về sự phân bố mật độ electron trong không gian.

d)

Mô hình Rutherford – Bohr dựa trên tính chất hạt của electron, còn mô hình hiện đại dựa trên tính chất sóng của electron và xác định chính xác vị trí của electron tại mọi thời điểm.

25.

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z=7) và số electron lớp ngoài cùng lần lượt là

a)

1s22s22p3 và 5. 

b)

1s22s22p3 và 3.      

c)

1s22s22p4 và 5. 

d)

1s22s22p5 và 2.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Số phân lớp electron có trong lớp N là 4.   

b)

Số phân lớp electron có trong lớp M là 4.

c)

Số orbital có trong lớp N là 9.

d)

Số orbital có trong lớp M là 8.

27.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều

a)

tăng dần của nguyên tử khối.    

b)

tăng dần của số khối.   

c)

giảm dần của điện tích hạt nhân.

d)

tăng dần của điện tích hạt nhân.

28.

Cho cấu hình electron các nguyên tố sau đây: Na: [Ne]3s1, Cr: [Ar]3d54s1Br: [Ar]3d104s24p5, F: 1s22s22p5, Cu: [Ar]3d104s1. Số nguyên tố thuộc khối s, p, d trong các nguyên tố trên lần lượt là

a)

2, 1, 2.

b)

1, 2, 2.

c)

1, 1, 3.

d)

2, 2, 1.

29.

Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo ba nguyên tắc. Nguyên tắc nào sau đây đúng?

a)

Điện tích hạt nhân tăng dần.    

b)

Cùng số lớp electron xếp cùng cột.

c)

Cùng số electron hóa trị xếp cùng hàng. 

d)

Nguyên tử khối tăng dần.

30.

Cấu hình electron nào sau đây của nguyên tố kim loại và đồng thời là nguyên tố p?

a)

1s22s22p63s23p4.      

b)

1s22s22p63s1.    

c)

1s22s22p63s2.    

d)

1s22s22p63s23p1.   

31.

Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?

a)

Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.

b)

Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.

c)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

d)

Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thàng một cột.

32.

Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố như sau: [Ne]3s2; [Ar]3d104s1; [Ar]3d104s24p1; [He]2s22p6; [Ar]3d74s2. Số nguyên tố thuộc nhóm A và nhóm B lần lượt là

a)

3, 2.

b)

2, 3.   

c)

2, 2. 

d)

4, 1.

33.

Cho các kí hiệu nguyên tử:

a. X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.                                                                      

b. X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.                                                                          

c. Số hiệu nguyên tử của X, Y, Z lần lượt là 13, 13, 12.                                                                   

d. Z có 3 đồng vị được tìm thấy trong tự nhiên với hàm lượng như sau: (11%); (10%) và (79%), nguyên tử khối trung bình của Z là 24,32.

(a)  

34.

a) X và Y  là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.

b) X, Y và Z thuộc cùng một nguyên tố hoá học vì có cùng số hiệu nguyên tử là 19.

c) X và Y có số electron khác nhau.                                

d) Nguyên tố X có 3 đồng vị chính là  (chiếm 93,258% số nguyên tử),  (chiếm 0,012%) và (chiếm 6,730 %).  Nguyên tử khối trung bình của X là 39,135.

(a)  

35.

a. Nguyên tử X và Z là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.                                     

b. Nguyên tử A và M là thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học do có số proton bằng số neutron.                                                                                                                                                                    

c. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố Y có 17 proton và 20 neutron.                                       

d. Nguyên tố X có hai đồng vị chính là  (chiếm 75,77% số nguyên tử) và  (chiếm 24,23% số nguyên tử). Nguyên tử khối trung bình của X là 35,4846.                                

(a)  

36.

Nguyên tố X được sử dụng rộng rãi để chống đóng băng và khử băng như một chất bảo quản. X có số hiệu nguyên tử là 16

a. Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4.                                                                    

b. Số orbital chứa electron của X là 8.                                                                                  

c. X có 4 electron lớp ngoài cùng.                                                                                                     

d. X là phi kim.

(a)  

37.

Sulfur dạng kem bôi được sử dụng để điều trị mụn trứng cá. Nguyên tử sulfur có phân lớp electron ngoài cùng là 3p4.

     a.  Hạt nhân nguyên tử sulfur có 16 electron.             

     b.  Sulfur có tổng số electron s là 6.           

     c.  Tổng số orbital (AO) của S có chứa electron là 9.

     d.  Sulfur là kim loại vì có 4e lớp ngoài cùng.

(a)  

38.



(a)