Font size
WorksheetsÔn Khoa học
Total questions: 48
Worksheet time: 26mins
Ánh sáng giúp ta làm gì?
Nhìn thấy mọi vật
Nghe thấy âm thanh
Ngửi thấy mùi
Nếm được vị
Nguồn sáng là gì?
Vật tự phát ra ánh sáng
Vật được chiếu sáng
Vật phản chiếu ánh sáng
Vật tối
Vật được chiếu sáng là gì?
Vật tự phát sáng
Vật được nguồn sáng chiếu ánh sáng vào
Vật phát ra âm thanh
Vật tối
Vật nào là nguồn sáng?
Mặt trời
Quyển sách
Cái bàn
Tường nhà
Vật nào là vật được chiếu sáng?
Mặt bàn dưới ánh đèn
Mặt trời
Bóng đèn
Ngọn nến
Khi tắt hết đèn, ta không nhìn rõ vì:
Không có ánh sáng chiếu tới vật
Mắt nhắm lại
Mắt bị hỏng
Tai ù
Mặt Trời giúp ta nhìn rõ mọi vật vì:
Là nguồn sáng phát ra ánh sáng mạnh
Là vật được chiếu sáng
Bầu trời tự sáng
Vì không có bóng râm
Ánh sáng đèn pin là:
Ánh sáng nhân tạo
Ánh sáng tự nhiên
Ánh sáng phản chiếu
Ánh sáng của Mặt Trời
Ta cần ánh sáng để ________ các vật xung quanh.
nhìn thấy
nghe thấy
ngửi thấy
chạm vào
10. Vật tự phát ra ánh sáng được gọi là __________.
nguồn sáng
vật thể tối
gương phẳng
bóng tối
11. Vật không tự phát sáng nhưng được ánh sáng rọi vào gọi là __________.
vật được chiếu sáng
nguồn sáng
vật tỏa nhiệt
ánh sáng
Khi không có ánh sáng, xung quanh sẽ là __________.
bóng tối
ánh sáng
màu sắc
nhiệt độ
Ánh sáng giúp ta học bài, đọc sách.
ĐÚNG
SAI
Vật được chiếu sáng là vật không nhận ánh sáng từ đâu cả.
ĐÚNG
SAI
Ban đêm ngoài sân tối vì không có nguồn sáng tự nhiên mạnh mẽ là mặt trời.
ĐÚNG
SAI
Nhìn màn hình điện thoại là đang nhận ánh sáng từ một nguồn sáng. Chọn ĐÚNG hoặc SAI.
ĐÚNG
SAI
Mặt Trăng luôn là nguồn sáng.
ĐÚNG
SAI
Một bạn nhỏ đọc sách dưới đèn bàn:
Hãy nêu vật là nguồn sáng và vật được chiếu sáng.
Nguồn sáng: đèn bàn; Vật được chiếu sáng: quyển sách, bạn nhỏ.
Nguồn sáng: quyển sách; Vật được chiếu sáng: đèn bàn, bạn nhỏ.
Nguồn sáng: bạn nhỏ; Vật được chiếu sáng: đèn bàn, quyển sách.
Nguồn sáng: cửa sổ; Vật được chiếu sáng: đèn bàn, quyển sách.
Hình Mặt Trời chiếu vào cây và nhà: Gạch dưới vật là nguồn sáng, khoanh vật được chiếu sáng.
Nguồn sáng: Mặt Trời; Vật được chiếu sáng: cây, nhà.
Nguồn sáng: cây; Vật được chiếu sáng: Mặt Trời, nhà.
Nguồn sáng: nhà; Vật được chiếu sáng: cây, Mặt Trời.
Nguồn sáng: Mặt Trời; Vật được chiếu sáng: Mặt Trời, nhà.
Trong lớp học buổi tối, nếu tắt bóng đèn thì điều gì xảy ra?
Học tốt hơn
Tối, khó nhìn
Nghe rõ hơn
Mát hơn
Sắp xếp các bước để học bài buổi tối có đủ ánh sáng:
Ngồi ngay ngắn - Mở vở - Bật đèn - Kiểm tra ánh sáng đủ
(a)
Ánh sáng quan trọng với việc học của em vì:
Giúp em nhìn rõ sách vở và viết bài dễ dàng hơn
Làm cho phòng học trở nên ấm áp hơn.
Giúp em nghe bài giảng rõ hơn.
Giúp em vận động nhanh hơn.
Kể 3 ví dụ khi cần ánh sáng để an toàn.
Ví dụ: đi đường vào ban đêm, làm việc trong nhà bếp, đọc sách buổi tối.
Ví dụ: ngủ trưa, ăn sáng ngoài trời, chơi thể thao ban ngày.
Ví dụ: xem tivi buổi sáng, đi bộ ngoài trời lúc trưa, bơi lội ban ngày.
Ví dụ: nghe nhạc trong phòng kín, ăn tối ngoài trời, tập thể dục buổi sáng.
25. Ở nhà em có những nguồn sáng nào?
Ví dụ: đèn điện, đèn pin, nến, Mặt Trời.
Ví dụ: tủ lạnh, bàn ghế, tivi, quạt máy.
Ví dụ: bút chì, sách vở, cặp sách, thước kẻ.
Ví dụ: chăn, gối, giường, tủ quần áo.
26. Nêu cách em tạo nguồn sáng an toàn khi mất điện.
Dùng đèn pin, nến đặt nơi an toàn, tránh gần vật dễ cháy.
Dùng pháo hoa để chiếu sáng.
Đốt lửa trại trong nhà.
Sử dụng bóng đèn điện khi chưa có điện.
Âm thanh được tạo ra khi:
Vật rung động
Vật phát sáng
Vật nóng lên
Vật đổi màu
Bộ phận giúp ta nghe âm thanh là:
Tai
Mắt
Mũi
Lưỡi
Vật nào đang phát ra âm thanh?
Cái trống đang gõ
Sách đặt im
Bút
Cục tẩy
Khi gõ trống nghe tiếng thùng thùng vì:
Mặt trống rung lên
Mắt rung
Không khí đổi màu
Tai phát sáng
Chuông báo cháy kêu to để:
Báo nguy hiểm
Làm vui
Trang trí
Cho ngủ
Khi nói chuyện, âm thanh truyền qua:
Không khí
Nước
Ánh sáng
Đất
33. Khi vật ____________, nó phát ra âm thanh.
rung động
chuyển động tròn
nở ra
co lại
34. Tiếng còi xe cứu hỏa dùng để __________ mọi người.
báo hiệu
làm phiền
trêu chọc
dọa nạt
35. Nhờ âm thanh, con người có thể __________ với nhau.
giao tiếp
ngủ
ăn uống
vẽ tranh
36. Chúng ta nghe âm thanh bằng __________.
tai
mắt
mũi
miệng
37. Âm thanh quá to, quá __________ có thể làm hại tai.
lâu
nhỏ
ngắn
yếu
Nối âm thanh với vai trò:
a. Tiếng trống trường - b. Tiếng còi xe cứu thương - c. Tiếng cô giáo dặn dò - d. Tiếng nhạc quá to
1. Báo hiệu giờ học - 2. Truyền đạt thông tin - 3. Gây hại cho tai - 4. Cảnh báo khẩn cấp
(a)
Vật không rung thì không phát ra âm thanh.
Đúng
Sai
Tai bị hại nếu nghe tiếng ồn to lâu.
Đúng
Sai
Nói nhỏ nhẹ là giao tiếp bằng âm thanh.
Đúng
Sai
Mở loa thật to sát tai là cách tốt.
Đúng
Sai
Âm thanh giúp ta giải trí, giao tiếp và báo hiệu khẩn cấp
Đúng
Sai
Quan sát hình và chọn đồ vật đang phát ra âm thanh.
Tai nghe
Mái tóc
Cậu bé
Không khí
Sắp xếp các bước tạo âm thanh khi đánh đàn:
Gảy dây đàn - Dây rung - Âm thanh truyền trong không khí - Tai nghe tiếng
(a)
Kể 3 âm thanh gây ô nhiễm tiếng ồn.
Tiếng còi xe, tiếng máy khoan, tiếng nhạc lớn.
Tiếng chim hót, tiếng lá rơi, tiếng nước chảy.
Tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng suối chảy.
Tiếng chuông gió, tiếng côn trùng, tiếng bước chân nhẹ.
Khi lớp ồn ào, điều gì xảy ra với việc học?
Việc học bị gián đoạn, khó tập trung.
Việc học trở nên hiệu quả hơn.
Mọi người đều hiểu bài hơn.
Không có ảnh hưởng gì đến việc học.
Em làm gì để bảo vệ tai khỏi tiếng ồn?
Đeo bịt tai, tránh xa nơi ồn ào, không nghe nhạc quá to.
Nghe nhạc thật to để quen với tiếng ồn.
Đứng gần loa khi có nhạc lớn.
Không cần làm gì, tai sẽ tự bảo vệ.
Giải thích vì sao nghe được tiếng nói của bạn dù cách vài mét.
Vì âm thanh truyền qua không khí đến tai chúng ta.
Vì ánh sáng mang âm thanh đến tai chúng ta.
Vì sóng điện từ truyền âm thanh.
Vì âm thanh chỉ truyền qua nước.
