wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KH4- CÁC CHẤT DINH DƯỠNG CÓ TRONG TĂ, VAI TRÒ CỦA CHẤT BỘT ĐƯỜNG

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào lượng các chất dinh dưỡng chứa trong mỗi loại thức ăn, người ta chia thức ăn thành bao nhiêu nhóm?

a)

3 nhóm: Bột đường; chất đạm; chất béo

b)

2 nhóm: Bột đường; chất đạm

c)

4 nhóm: Chất bột đường; chất đạm; chất béo; chứa nhiều vitamin, chất khoáng. Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước.

d)

Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa chất xơ và nước.

2.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

3.

Điền vào chỗ chấm: ....... là những chất không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng. Tuy nhiên, chúng lại rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu ......., cơ thể sẽ bị bệnh.

a)

Chất khoáng - chất xơ

b)

Canxi - Vitamin

c)

Vi-ta-min - vi-ta-min

4.

Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật có thể mắc những bệnh gì?

a)

Bệnh còi xương và suy dinh dưỡng

b)

Bệnh về tim mạch, huyết áp cao

c)

Bệnh về đường hô hấp

d)

Bệnh béo phì

5.

Đâu là các bệnh lây qua đường tiêu hóa.

a)

Tiêu chảy

b)

tả

c)

lị

d)

ho

6.

Nhóm chất chứa nhiều trong rau quả tươi là:

a)

Chất béo, chất đạm, chất xơ

b)

Vitamin, chất béo, chất xơ

c)

Vitamin, khoáng chất, chất xơ

d)

Chất béo, vitamin, tinh bột

7.

Nhóm thức ăn lương thực như ngô, gạo, khoai, sắn, ... là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng:

a)

Bột đường

b)

Chất đạm

c)

Chất béo

d)

Vitamin

8.

Chất dinh dưỡng có nhiểu trong thịt, pho mai, trứng, cá, các đậu như đậu nành ... là:

a)

Chất xơ

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

9.

Những thực phẩm giàu chất xơ là:

a)
b)
c)
d)
e)
10.

Vai trò của chất xơ:

a)

Giúp cơ thể hấp thụ các vitamin A, D, E, K

b)

Duy trì nhiệt độ và đổi mới cơ thể

c)

Đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa

d)

Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống

11.

Vai trò của vitamin:

a)

Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa.

b)

Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần cho hoạt động sống của cơ thể. Nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh.

c)

Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo men thúc đấy, điều khiển hoạt động sống. Nếu thiếu chúng, có thể sẽ bị bệnh.

12.

Để có sức khỏe tốt, chúng ta phải có chế độ ăn như thế nào cho hợp lí?

a)

Ăn thật nhiều thịt

b)

Ăn thật nhiều cá

c)

Ăn thật nhiều rau

d)

Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

13.

Thức ăn nào dưới đây không chứa chất bột đường?

a)

khoai lang

b)

gạo

c)

d)

bánh mì

14.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng thức ăn chứa chất đạm ở mức độ nào?

a)

ăn vừa phải

b)

ăn ít

c)

ăn hạn chế

d)

ăn đủ

15.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng trái cây ở mức độ nào?

(a)  

16.

Thịt gà, cá, tôm, ốc, cua thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất gì?

(a)  

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các (a)  

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Để có sức khỏe tốt, chúng ta ăn (a)   nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn.

19.

Ăn nhiều thức ăn chứa nhiều chất béo có nguồn gốc động vật có thể mắc những bệnh gì?

a)

Bệnh còi xương và suy dinh dưỡng

b)

Bệnh về tim mạch, huyết áp cao

c)

Bệnh về đường hô hấp

d)

Bệnh béo phì

20.

Chọn ý kiến đúng:

a)

Mỗi loại thức ăn chỉ cung cấp một số chất dinh dưỡng nhất định vì vậy cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn.

b)

Không một loại thức ăn nào có thể cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cho nhu cầu của cơ thể.

c)

Hàng ngày, chỉ cần ăn một số loại thức ăn mà ta thích là đảm bảo có sức khỏe tốt, không cần cầu kì thay đổi món ăn.

d)

Thay đổi món ăn vừa giúp ta ăn ngon miệng,vừa cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể.

21.

Vai trò của Vi-ta-min A đối với cơ thể là:

a)

Giúp sáng mắt.

b)

Giúp xương và cơ thể phát triển.

c)

Giúp chống chảy máu chân răng.

d)

Giúp kích thích tiêu hoá.

22.

Loại chất khoáng nào giúp chống bệnh còi xương ở trẻ em?

a)

Can - xi

b)

Sắt

c)

Kẽm

d)

Phốt pho

23.

Loại quả nào có chứa nhiều Vi-ta-min C?

a)
b)
c)
d)
24.

Loại thức ăn chứa nhiều chất đạm có nguồn gốc từ thực vật là:

a)
b)
c)
d)
25.

Vai trò của chất bột đường:  

a)

a. Xây dựng và đổi mới cơ thể.

b)

b. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể.

c)

c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống.

d)

c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển các hoạt động sống.

d. Giúp cơ thể phòng chống bệnh.

26.

Theo em, để cơ thể khỏe mạnh, Em cần ăn uống như thế nào?

4 lines
27.

Không có giá trị dinh dưỡng, nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hóa la:

(a)  

28.

Đơn vị đo năng lượng trong thức ăn là?

a)

Joule

b)

Kcal

c)

Kilogram

d)

centimeter

29.

Thịt, pho mai, trứng, cá, các đậu như đậu nành ... là nguồn thực phẩm dồi dào chất dinh dưỡng nào?

a)

Chất xơ

b)

Chất bột đường

c)

Chất đạm

d)

Vitamin

30.

Điền vào chỗ trống (...)

Vai trò của chất bột đường là cung cấp ... cần thiết cho mọi hoạt động sống và duy trì ... của cơ thể.

a)

năng lượng, nhiệt độ

b)

năng lượng

c)

nhiệt độ

d)

tất cả đều sai

31.

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường là:

a)

thịt bò

b)

dầu thực vật

c)

rau cải

d)

bánh mì

32.

Thiếu vi-ta-min D.

a)

Mắt nhìn kém, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

33.

Thiếu I-ốt.

a)

Mắt nhìn kém, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

34.

Thiếu vi-ta-min A.

a)

Mắt nhìn kém, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

35.

Thiếu chất đạm.

a)

Mắt nhìn kém, có thể mù lòa.

b)

Bị còi xương.

c)

Bị suy dinh dưỡng.

d)

Bị bướu cổ, chậm phát triển trí tuệ.

36.

Chọn các câu trả lời đúng:

a)

Nếu thiếu Vitamin A mắt sẽ kém, khô mắt, quáng gà, có thể dẫn đến mù lòa.

b)

Sợ cơ thể chậm phát triển, kém thông minh, dễ bướu cổ nên ăn nhiếu muối.

c)

Chất béo rất giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ vitamin A,D,E,K.

d)

Trẻ em nếu thiếu vitamin D sẽ dẫn đến bệnh còi xương.

e)

Các bệnh đường tiêu hoá là do: ăn uống không hợp vệ sinh, môi trường xung quanh bẩn, uống nước không đun sôi, tay chân bẩn…

37.

Tính chất nào dưới đây không phải của nước?

a)

Không màu, không mùi, không vị.

b)

Hòa tan một số chất

c)

Không có hình dạng nhất định.

d)

Có màu vàng hoặc xanh.

38.

Những tính chất của nước là:

a)

Là chất lỏng, có mùi.

b)

Là chất lỏng trong suốt, không mùi.

c)

Là chất lỏng trong suốt, không mùi, không vị, không hình dạng nhất định.

d)

là chất lỏng trong suốt, không có hình dạng nhất định.

39.

An hay bị chảy máu chân răng . Vậy cơ thể của An ...

a)

Thiếu vitamin A

b)

Thiếu vitamin D

c)

Thiếu vitamin K

d)

Thiếu vitamin B

40.

Công hay bị đau đầu, chóng mặt. Vậy cơ thể bạn Công thiếu vi khoáng nào

a)

Canxi

b)

Sắt

c)

Kẽm

d)

Magie

41.

Vitamin D có thể được cơ thể hấp thụ qua

a)

Ánh sáng mặt trời

b)

Thịt bò

c)

Rau cải

d)

Dàu ăn

42.

Khi cơ thể thiếu vitamin A sẽ mắc bệnh

a)

Bệnh quáng gà

b)

Bệnh còi xương

c)

Bệnh suy dinh dưỡng

d)

Bệnh gout

43.

Thức ăn chứa nhiều chất bột đường là:

a)

Gạo, bánh mì, khoai lang, ngô

b)

Đậu cô ve, đậu nành, rau cải

c)

Dừa, lạc, mỡ lợn, vừng

d)

Thịt, cá, trứng, cua

44.

Vì sao cần ăn rau và và quả chín hằng ngày?

a)

Để đủ các loại vi-ta-min, chất khoáng cần thiết cho cơ thể. Ngoài ra chất xơ trong rau, quả còn chống táo bón

b)

Để đủ chất khoáng

c)

Chống táo bón

d)

Để đủ các loại vi-ta-min

45.

Tại sao chúng ta nên ăn cá trong các bữa ăn?

a)

Vì chất đạm do cá cung cấp bổ dưỡng hơn

b)

Vì chất đạm do cá cung cấp dễ tiêu hơn chất đạm do thịt gia cầm và gia súc cung cấp

c)

Vì đạm cá thiếu chất bổ dưỡng.

d)

Vì đạm cá khó tiêu

46.

Người bị bệnh  cần có chế độ ăn như thế nào ?

a)

Ăn thức ăn lỏng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh

b)

Uống sữa, nước quả ép

c)

Ăn thức ăn có giá trị dinh dưỡng, ăn thức ăn lỏng như cháo thịt băm nhỏ, xúp, canh, ăn thành nhiều bữa, ăn theo chỉ định của bác sĩ nếu cần.

d)

Ăn nhiều bữa

47.

Để thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, chúng ta cần phải làm gì?

a)

Chọn thức ăn tươi, sạch, có giá trị dinh dưỡng, không có màu sắc và mùi vị lạ

b)

Dùng nước sạch để rửa thực phẩm, dụng cụ và để nấu ăn

c)

Nấu chín thức ăn, nấu xong nên ăn ngay, thức ăn chưa dùng hết phải bảo quản đúng cách

d)

Tất cả các ý trên

48.

Chọn câu đúng về đường:

a)

Đướng giúp duy trì các hoạt động hàng ngày

b)

Đường có trong: trái cây, rau quả, gạo, ngũ cốc..

c)

Nếu thừa đường sẽ dẫn đến: béo phì, tiểu đường...

d)

Đường có trong: nước ngọt, bánh kẹo..

49.

Hằng ngày, chúng ta nên ăn một lượng thức ăn chứa chất đạm ở mức độ nào?

a)

ăn vừa phải

b)

ăn ít

c)

ăn hạn chế

d)

ăn đủ

50.

Một tháng chúng ta cần ăn bao nhiêu kilogam trái cây

a)

10 kg

b)

Tùy theo khả năng

c)

12 kg

d)

không nhớ rõ

51.

Các thức uống nào sau đây có nguồn gốc từ động vật?

a)

sữa gạo.

b)

sữa bò, sữa dê.

c)

nước ngọt.

d)

nước trái cây.

52.

Các thức uống nào sau đây có nguồn gốc từ thực vật?

a)

sữa gạo.

b)

sữa bò, sữa dê.

c)

nước trái cây.

53.

Các bữa xế trong tuần tại trường có các món sau, món nào có nguồn gốc từ thực vật?

a)

Bánh canh cua.

b)

Chè bắp.

c)

Bánh bao xá xíu.

d)

Bún chả cá.

e)

Sữa đậu nành.