NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Sản xuất hàng hóa là:
kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra không nhằm mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùng của chính mình mà để trao đổi, mua bán
kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm thỏa mãn nhu cầu của bản thân người sản xuất
kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm thỏa mãn nhu cầu mang tính nội bộ
kiểu tổ chức hoạt động kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích trao đổi, mua bán
Hình thức kinh tế đầu tiên của xã hội loài người là:
kinh tế hàng hóa
kinh tế cá thể
kinh tế tự nhiên
kinh tế thị trường
Mục đích của người sản xuất trong kinh tế tự nhiên:
để trao đổi, mua bán
để tự tiêu dùng
tăng năng suất lao động
tăng cường độ lao động
Mục đích của người sản xuất trong kinh tế hàng hóa:
để trao đổi, mua bán
để tự tiêu dùng
tăng năng suất lao động
tăng cường độ lao động
Câu 5: Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ chấm trong câu sau: Phân công lao động xã hội là sự …… lao động trong xã hội thành các ngành, lĩnh vực sản xuất …… tạo nên sự ……… của người sản xuất.
A. phân chia - khác nhau - chuyên môn hóa
B. hợp tác - giống nhau - đa dạng hóa
C. tổ chức - đồng nhất - phân tán hóa
D. phân loại - tương tự - tổng hợp hóa
Điều kiện ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa là:
phân công lao động xã hội và đa dạng hóa các thành phần kinh tế
phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất
phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
phân công lao động xã hội và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Ưu thế của sản xuất hàng hóa là:
thúc đẩy phân công lao động xã hội, năng suất lao động và mở rộng giao lưu kinh tế
thúc đẩy phân công lao động xã hội, chuyên môn hóa sản xuất và mở rộng giao lưu kinh tế
thúc đẩy năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế
phát triển lực lượng sản xuất xã hội và mở rộng giao lưu kinh tế
Mặt trái của sản xuất hàng hóa là:
phân hóa giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
phân hóa giàu - nghèo, tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường
tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên thiên nhiên
tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng kinh tế, gây ô nhiễm môi trường, làm xuống cấp một số giá trị văn hóa truyền thống.
Đặc điểm của hàng hóa vô hình:
không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời
không cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau
cất trữ được, sản xuất và tiêu dùng tách rời nhau
Câu 10: Hàng hóa hữu hình là:
Sản phẩm có thể nhìn thấy và chạm vào được
Dịch vụ không thể cầm nắm
Ý tưởng sáng tạo
Quyền sở hữu trí tuệ
Hàng hóa có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị không cùng diễn ra
có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị không cùng diễn ra
không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra
có thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra
không thể cất trữ được, tồn tại ở các dạng phi vật thể, thực hiện giá trị sử dụng và giá trị cùng diễn ra
C.Mác cho rằng các hàng hóa trao đổi được với nhau vì:
đều là sản phẩm của lao động, kết tinh một lượng lao động bằng nhau.
đều tính đến thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất
có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
đều có giá trị sử dụng
Số lượng các giá trị sử dụng của hàng hóa phụ thuộc vào nhân tố:
những điều kiện tự nhiên
trình độ khoa học công nghệ
chuyên môn hóa sản xuất
phong tục, tập quán
Giá trị sử dụng của hàng hóa nhằm:
thỏa mãn nhu cầu của người sản xuất ra nó
thỏa mãn nhu cầu của người mua
thỏa mãn nhu cầu của người bán
thỏa mãn nhu cầu của người quản lý
Giá cả hàng hóa là:
giá trị của hàng hóa
quan hệ về lượng giữa hàng và tiền
sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng hàng hóa
sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Cơ sở để xác định giá cả của hàng hóa:
giá trị của hàng hóa
quan hệ cung, cầu về hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa
Cơ sở để hàng hóa A có thể trao đổi được với hàng hóa B là:
Lượng lao động hao phí của hàng hóa A = hàng hóa B
Lượng lao động hao phí của hàng hóa A ≠ hàng hóa B
Lượng lao động hao phí của hàng hóa A > hàng hóa B
Lượng lao động hao phí của hàng hóa A < hàng hóa B
Giá trị sử dụng của hàng hoá là phạm trù:
vĩnh viễn
lịch sử
tất nhiên
ngẫu nhiên
Giá trị của hàng hoá là phạm trù:
vĩnh viễn
lịch sử
tất nhiên
ngẫu nhiên
Điền từ ngữ thích hợp vào các chỗ chấm trong câu sau: Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện ........ của xã hội với trình độ ........ trung bình, cường độ lao động ..........
A. tốt – thành thạo – tốt
B. trung bình – thành thạo – trung bình
C. bình thường – thành thạo – trung bình
D. xấu – trung bình – xấu
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là:
lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó.
thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hóa đó
lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
lao động sống của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Khi năng suất lao động thì:
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
tổng số sản phẩm được sản xuất ra giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng
tổng số sản phẩm được sản xuất ra giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
Khi năng suất lao động tăng lên thì:
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản ra tăng lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng
Quan hệ giữa tăng năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa sẽ:
tỷ lệ thuận
tỷ lệ nghịch
không đổi
quyết định lượng giá trị sử dụng
Khi tăng cường độ lao động thì:
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
Khi tăng năng suất lao động lên 2 lần thì:
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa tăng
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa không đổi
tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa giảm
Khi tăng năng suất lao động lên 2 lần thì:
Tổng số sản phẩm sản xuất ra và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng tăng lên 2 lần
Tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên 2 lần và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng giảm xuống 2 lần
Tổng số sản phẩm sản xuất ra và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng giảm xuống 2 lần
Tổng số sản phẩm sản xuất ra giảm xuống 2 lần và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng tăng lên 2 lần
Khi tăng cường độ lao động lên 2 lần thì:
Tổng số sản phẩm sản xuất ra và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng tăng lên 2 lần
Tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên 2 lần và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng giảm xuống 2 lần
Tổng số sản phẩm sản xuất ra và giá trị của một đơn vị hàng hóa cũng giảm xuống 2 lần
Tổng số sản phẩm sản xuất ra tăng lên 2 lần và giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi
Nhân tố cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội là:
tăng năng suất lao động
tăng số người lao động
tăng cường độ lao động
kéo dài thời gian lao động
Lao động giản đơn là:
lao động không phải trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
lao động xã hội cần thiết
lao động trừu tượng
lao động thủ công
Lao động phức tạp là:
lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo
lao động xã hội cần thiết
lao động trừu tượng
lao động thủ công
Mức độ phức tạp của lao động thể hiện:
trong cùng một thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn
lao động phức tạp là lao động phải qua huấn luyện, đào tạo
lao động phức tạp và lao động giản đơn đều là sự thống nhất của mặt cụ thể và mặt trừu tượng
quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn
Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng vì:
lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng
lao động sản xuất hàng hóa có mục đích để trao đổi, mua bán
lao động sản xuất hàng hóa có hai loại lao động phức tạp và lao động giản đơn
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
lao động tư nhân và lao động xã hội
lao động giản đơn và lao động phức tạp
lao động cụ thể và lao động trừu tượng
lao động quá khứ và lao động sống
Người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
A. A.Smith
B. D.Ricardo
C. C.Mác
D. Ph.Ănghen
Theo C.Mác, lao động cụ thể là:
lao động chân tay
lao động giản đơn
lao động ở các ngành, nghề cụ thể
lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Lao động cụ thể là:
A. nguồn gốc của của cải
B. nguồn gốc của giá trị
C. nguồn gốc của giá trị trao đổi
D. nguồn gốc của giá trị cá biệt
Lao động cụ thể tạo ra:
giá trị của hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị cá biệt của hàng hóa
Lao động cụ thể phản ánh:
tính chất vĩnh viễn của người sản xuất hàng hóa
tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
tính chất lịch sử của người sản xuất hàng hóa
Lao động trừu tượng là:
lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa không kể đến những hình thức cụ thể của nó
lao động phức tạp của người sản xuất hàng hóa, không kể đến những hình thức cụ thể của nó
lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa, không kể đến những hình thức cụ thể của nó
lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa không kể đến những hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hóa nói chung
Lao động trừu tượng là:
A. nguồn gốc của của cải
B. nguồn gốc của giá trị
C. nguồn gốc của giá trị trao đổi
D. nguồn gốc của giá trị cá biệt
Giá trị hàng hóa được xác định bởi:
lao động cụ thể
lao động phức tạp
lao động giản đơn
lao động trừu tượng
Lao động trừu tượng phản ánh:
tính chất vĩnh viễn của người sản xuất hàng hóa
tính chất xã hội của người sản xuất hàng hóa
tính chất lịch sử của người sản xuất hàng hóa
tính chất tư nhân của người sản xuất hàng hóa
Nguồn gốc của tiền tệ là kết quả của:
quá trình mua bán, trao đổi quốc tế
quá trình hình thành nhà nước
quá trình trao đổi, mua bán trên thị trường
quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Hình thái giá trị đầu tiên của tiền tệ là:
hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái giá trị đầy đủ
hình thái giá trị chung
hình thái giá trị tiền tệ
Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung xuất hiện ở:
hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái mở rộng của giá trị
hình thái chung của giá trị
hình thái tiền tệ
Giá trị của tất cả mọi hàng hóa đều được biểu hiện của một hàng hóa đóng vai trò tiền tệ xuất hiện trong:
hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên
hình thái mở rộng của giá trị
hình thái chung của giá trị
hình thái tiền tệ
Bản chất của tiền là:
hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động xã hội
hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động tư nhân
hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động cá biệt
hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và phản ánh lao động thủ công
Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để:
làm phương tiện mua hàng hóa
do lường biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác
làm phương tiện nộp thuế
làm phương tiện trả nợ
Thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền được dùng để:
A. thanh toán
B. môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để:
môi giới trong quá trình trao đổi hàng hóa
trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu
phương tiện mua hàng
đo lường giá trị các hàng hóa
Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền được dùng làm:
phương tiện mua bán
di chuyển của cải
thanh toán quốc tế
đo lường giá trị các hàng hóa
Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền phải đáp ứng yêu cầu:
tiền đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận
tiền không đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận
tiền đủ giá trị, tiền bạc hoặc những đồng tiền được công nhận
tiền đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền không được công nhận
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, một số hàng hóa đặc biệt gồm có:
quyền sử dụng đất đai, thương hiệu và hàng hóa tư liệu sản xuất
thương hiệu, hàng hóa tư liệu tiêu dùng, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác
quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác
quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác, hàng hóa nông phẩm
Thị trường theo nghĩa cụ thể là:
nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội
Thị trường theo nghĩa trừu tượng là:
nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau
tổng thể các các yếu tố kinh tế vận động theo quy luật của thị trường
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội
Các yếu tố cấu thành thị trường là:
hàng, tiền tệ, người bán
hàng hóa, tiền tệ, người sản xuất
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán, pháp luật
Biểu hiện của thị trường chợ truyền thống là:
nơi người mua và người bán trực tiếp thỏa thuận giá của hàng hóa
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
nơi người mua được quyền quyết định giá
Biểu hiện của thị trường chợ online là:
nơi người mua và người bán trực tiếp thỏa thuận giá của hàng hóa
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
nơi người mua được quyền quyết định giá
Biểu hiện của thị trường siêu thị là:
nơi người mua và người bán trực tiếp thỏa thuận giá của hàng hóa
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
nơi người mua được quyền quyết định giá
Biểu hiện của thị trường chứng khoán là:
người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian
nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
nơi người mua được quyền quyết định giá
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa
nơi người mua được quyền quyết định giá
Mạng di động A khuyến mãi giảm 50% giá trị thẻ nạp, một tuần sau mạng B và C cũng đưa ra chương trình khuyến mãi tương tự. Hiện tượng này phản ánh quy luật của thị trường là:
quy luật cung, cầu
quy luật cạnh tranh
quy luật lưu thông tiền tệ
quy luật giá trị
