Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I - Môn: Vật lí, Lớp 12
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Chọn câu sai khi nói mô hình động học phân tử.
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
Các phân tử luôn đứng yên nếu nhiệt độ của vật là 0°C.
Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh.
Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của chất ở thể khí?
Các phân tử khí chuyển động nhiệt hỗn loạn, không ngừng.
Có hình dạng và thể tích riêng, không phụ thuộc vào hình dạng bình chứa.
Có thể nén được dễ dàng hơn chất lỏng và chất rắn.
Có lực tương tác phân tử nhỏ hơn trong chất rắn.
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí của các chất được gọi là
sự hoá hơi.
sự đông đặc.
sự nóng chảy.
sự ngưng tụ.
Trong quá trình một lượng khí nhận nhiệt Q và sinh công A thì độ biến thiên nội năng của lượng khí ΔU = A + Q phải thỏa mãn
Q < 0 và A > 0.
Q > 0 và A > 0.
Q < 0 và A < 0.
Q > 0 và A < 0.
Một nhiệt kế chất lỏng đang đo nhiệt độ môi trường và cho kết quả như hình bên. Nhận định nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ môi trường khoảng 40°C.
Nhiệt kế này dùng hai thang đo nhiệt độ Celsius và Fahrenheit.
Nhiệt độ môi trường thì khoảng 40°F.
Trong thang Celsius thì độ chia nhỏ nhất là 1°C.
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ đo lường SI là
Kelvin (K)
Celsius (°C)
Fahrenheit (°F)
Delisle (°De)
Thông tin nào sau đây không đúng?
Nhiệt độ cao nhất trong ngày 02/11/2024 có thể đạt đến 28°C.
Nhiệt độ của ngày hôm nay (01/11/2024) dao động từ 29°C đến 29°C.
Thang nhiệt độ đang dùng để dự báo là thang Celsius.
Nhiệt độ trung bình trong ngày hôm nay (01/11/2024) là 29°C.
Độ không tuyệt đối có giá trị
273°C.
0°C.
0 K.
0°F.
Đơn vị đo của nhiệt dung riêng là
kg.KJ
KJ
kgJ
KJ.kg
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg một chất để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hóa hơi.
nhiệt hóa hơi riêng.
Gọi Q là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn m (kg) một chất có nhiệt nóng chảy riêng λ ở nhiệt độ nóng chảy thì
Q = l m
ml
Q = l²m
Q = l m².
Khi nói về sự hóa hơi. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Chỉ xảy ra trong lòng chất lỏng.
Xảy ra với tốc độ như nhau ở mọi nhiệt độ.
Chỉ xảy ra đối với một số ít chất lỏng.
Đồ thị sự tăng nhiệt độ theo thời gian của một lượng nước được cho như hình bên t (°C) Khẳng định nào sau đây đúng?
A. Trong giai đoạn BC nước đang sôi.
B. Trong giai đoạn AB nước không bay hơi.
C. Trong giai đoạn BC nước đóng đặc.
D. Trong giai đoạn AB nước đang sôi.
Nhận xét nào dưới đây mô tả không đúng chuyển động của các hạt trong chất khí?
A. Phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng.
B. Kích thước của các phân tử khí rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
C. Khi chuyển động các phân tử khí va chạm với nhau và với thành bình.
D. Các phân tử khí không va chạm với nhau mà chỉ va chạm với thành bình.
Khi nói về mô hình khí lí tưởng, khẳng định nào sau đây không đúng?
Các phân tử khí được coi là chất điểm.
Các phân tử khí không tương tác với nhau khi chưa va chạm.
Va chạm của các phân tử khí là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Các phân tử khí lí tưởng được coi như đứng yên.
Áp suất của khí lên thành bình là do
các phân tử khí bám vào thành bình.
các phân tử khí va chạm vào thành bình.
các phân tử khí tăng kích thước khi bị nhốt trong bình kín.
các phân tử khí phản ứng hóa học với thành bình.
Quần áo được khô ráo sau khi phơi dưới ánh nắng mặt trời. Hiện tượng này thể hiện
sự bay hơi của nước.
sự đông đặc của nước.
sự ngưng tụ của nước.
sự nóng chảy của nước.
Cho một khối nước đá vào một bình nhiệt lượng kế, nước đá trong bình được cung cấp nhiệt với công suất không đổi. Đồ thị phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian của khối nước đá phù hợp với hình nào sau đây?
Hình 4.
Hình 3.
Hình 1.
Hình 2.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng đồng thời nhận công 300kJ do bị nén. a) [NB] Độ biến thiên nội năng của lượng khí bằng tổng công và nhiệt và khí đã trao đổi.
Đúng
Sai
Câu 1. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng đồng thời nhận công 300kJ do bị nén. b) [NB] Nội năng của khí bị thay đổi trong trường hợp này chỉ do nhận được nhiệt.
Đúng
Sai
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng đồng thời nhận công 300kJ do bị nén. c) [H] Nội năng của lượng khí là 550kJ.
Đúng
Sai
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai Câu 1. Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng đồng thời nhận công 300kJ do bị nén. d) [VD] Nội năng của lượng khí tăng một lượng là 550kJ.
Đúng
Sai
Nước đá nóng chảy ở 0°C. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Quá trình nóng chảy diễn ra từ thời điểm t = 0 đến thời điểm t = 600 s. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Nước đá nóng chảy được 124 g ở thời điểm 400 s. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Thời gian làm nóng chảy hoàn toàn nước đá không phụ thuộc vào khối lượng nước đá. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định có nghề làm muối. Để thu hoạch được những hạt muối người ta đã múc nước mặn (nước biển đã được làm mặn cấp độ 3) đổ lên mặt sân bê tông để phơi dưới ánh nắng mặt trời. Sau một ngày nắng thì muối sẽ được kết tinh và thu hoạch. Quá trình phơi nước mặn để lấy muối kết tinh là ứng dụng quá trình bay hơi của nước. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định có nghề làm muối. Để thu hoạch được những hạt muối người ta đã múc nước mặn (nước biển đã được làm mặn cấp độ 3) đổ lên mặt sân bê tông để phơi dưới ánh nắng mặt trời. Sau một ngày nắng thì muối sẽ được kết tinh và thu hoạch. Thời gian phơi nước mặn để thu được muối phụ thuộc vào nhiệt độ của nắng. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định có nghề làm muối. Để thu hoạch được những hạt muối người ta đã múc nước mặn (nước biển đã được làm mặn cấp độ 3) đổ lên mặt sân bê tông để phơi dưới ánh nắng mặt trời. Sau một ngày nắng thì muối sẽ được kết tinh và thu hoạch. Tốc độ bay hơi của nước tỉ lệ thuận với diện tích bề mặt sân bê tông phơi nước mặn. Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Xã Bạch Long, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định có nghề làm muối. Để thu hoạch được những hạt muối người ta đã múc nước mặn (nước biển đã được làm mặn cấp độ 3) đổ lên mặt sân bê tông để phơi dưới ánh nắng mặt trời. Sau một ngày nắng thì muối sẽ được kết tinh và thu hoạch. d) [VD] Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2250 kJ/kg, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³. Biết thể tích nước tinh khiết chiếm 95% thể tích nước mặn, thể tích muối chiếm 5%. Hỏi năng lượng cần thiết để hóa hơi 1 m³ nước mặn là bao nhiêu?
2250000 KJ
1125000 KJ
4500000 KJ
950000 KJ
Một khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98 kJ, khí giãn nở làm tăng thể tích một lượng ΔV (dm³). Trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 1,23 kJ nhưng áp suất của khối khí không đổi và bằng P = 2,5.10⁴ Pa. Giá trị của ΔV là bao nhiêu dm³?
1,5 dm³
0,8 dm³
2,0 dm³
3,2 dm³
Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T(°F) = 1,8t(°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 40°C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là bao nhiêu?
104°F
72°F
140°F
90°F
Khối lượng nước được sử dụng là 1 kg. Khi tiến hành thí nghiệm công suất điện trên oát kế là 950 W. Đồ thị thực nghiệm nhiệt độ phụ thuộc vào thời gian xác định được như hình dưới. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước ra đơn vị J/kg.K.
4200 J/kg.K
2100 J/kg.K
3800 J/kg.K
5000 J/kg.K
Câu nào sau đây đúng về cấu trúc của chất rắn?
Các phân tử sắp xếp ngẫu nhiên.
Các phân tử sắp xếp có trật tự.
Các phân tử không chuyển động.
Các phân tử có khoảng cách xa nhau.
Quá trình nào sau đây là sự chuyển thể từ rắn sang lỏng?
Bay hơi.
Ngưng tụ.
Nóng chảy.
Đông đặc.
Nội dung của định luật I của nhiệt động lực học là
Nhiệt lượng mà hệ nhận được bằng công mà hệ thực hiện lên môi trường.
Sự biến thiên nội năng của hệ bằng nhiệt lượng mà hệ nhận được cộng với công mà hệ thực hiện lên môi trường.
Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.
Nhiệt lượng mà hệ nhận được bằng sự biến thiên nội năng của hệ.
Nội năng của hệ là
tổng động năng của các phân tử trong hệ.
tổng thế năng của các phân tử trong hệ.
tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
tổng nhiệt lượng của hệ.
Nhiệt độ là
đại lượng đo mức độ nóng lạnh của vật.
đại lượng đo áp suất của vật.
đại lượng đo thể tích của vật.
đại lượng đo khối lượng của vật.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đó được tính theo công thức
λ = Q/m.
λ = Q·m.
λ = Q + m.
λ = Q – m.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là
nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần cho 1 kg chất đó nóng chảy và hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1°C.
Nhiệt dung riêng có đơn vị là
J.
J/kg/K.
J/kg.K.
K.
Nhiệt nóng chảy riêng là thông tin cần thiết trong việc
xác định khối lượng của chất.
xác định nhiệt độ nóng chảy của vật.
xác định được năng lượng cần cung cấp cho lò nung.
xác định tính chất của chất làm vật.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng và chất khí?
Vật ở thể rắn có thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.
Vật ở thể lỏng có thể tích và hình dạng riêng, dễ nén hơn vật ở thể rắn.
Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng.
Chất khí luôn chiếm toàn bộ thể tích bình chứa và có thể nén được dễ dàng.
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?
Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.
Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.
Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.
Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.
Nhiệt độ của nước trong phòng theo nhiệt độ nhiệt giai Celsius là 27°C. Ứng với nhiệt giai Fahrenheit, nhiệt độ này là
48,6°F.
80,6°F.
15°F.
47°F.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 34. 104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 400 g là
136.10^3 J
273.10^3 J
68.10^3 J
36.10^3 J
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 500 g nước đá ở 0°C là 17.10^4 J. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là
4.10^5 J/kg.
3,4.10^5 J/kg.
3.10^5 J/kg.
10^5 J/kg.
Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là
1,5 J.
25 J.
40 J.
100 J.
Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của chất rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2, thì
nhiệt độ của chất rắn kết tinh không đổi.
nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng dần.
nhiệt độ của chất rắn kết tinh giảm dần.
nhiệt độ của chất rắn kết tinh tăng rồi giảm.
Sắp xếp các bước tiến hành thí nghiệm dưới đây, để được tiến trình chính xác thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước:
1, 5, 2, 4, 3
1, 2, 3, 4, 5
2, 3, 1, 4, 5
3, 4, 2, 5, 1
Cho hình vẽ dưới đây, trong đó: (a) Khoảng cách và sự sắp xếp các phân tử ở các thể khác nhau; (b) Chuyển động của phân tử ở các thể khác nhau; Hình cầu là phân tử, mũi tên là hướng chuyển động của phân tử.
Hình 1a mô tả khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở thể khí.
Hình 2b mô tả khoảng cách và sự sắp xếp của các phân tử ở thể lỏng.
Ở hình 2, các phân tử sắp xếp không có trật tự, chặt chẽ.
Quá trình chuyển thể ở hình 3 sang thể ở hình 1 khi được đun nóng gọi là sự hóa hơi.
Câu 2. Một nhiệt lượng kế bằng đồng chứa khối lượng 128 gam chứa 210 gam nước ở nhiệt độ 8,4°C. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192 gam đã nung nóng tới 100°C vào nhiệt lượng kế. Nhiệt độ khi bắt đầu có sự cân bằng nhiệt là 21,5°C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4,18.10³ J/kg.K, của đồng thau là 0,128.10³ J/kg.K. a) Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì miếng kim loại nhận nhiệt hay nước nhận nhiệt?
Miếng kim loại nhận nhiệt lượng từ nước và nước nhận nhiệt lượng từ miếng kim loại.
Miếng kim loại chỉ nhận nhiệt lượng từ nước.
Nước chỉ nhận nhiệt lượng từ miếng kim loại.
Không có sự trao đổi nhiệt giữa miếng kim loại và nước.
Khi thả miếng kim loại vào nhiệt lượng kế thì nhiệt lượng kế và nước thu nhiệt.
(a)
Câu 2. c) Phương trình cân bằng nhiệt của hệ là Qthu = Qtoả ⇔ Qnước + Qđồng + Qthu = Qtoả kim loại
Qnước + Qđồng = Qtoả kim loại
Qnước = Qtoả kim loại + Qđồng
Qnước + Qtoả kim loại = Qđồng
Qnước + Qđồng = Qthu
Câu 2. d) Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại là ?
0,78.10³ J/kg.K
1,20.10³ J/kg.K
0,45.10³ J/kg.K
2,10.10³ J/kg.K
Xét tính đúng sai của các nhận định sau đây.
Đúng
Sai
Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Để làm nóng 1 miếng sắt và 1 miếng nhôm có cùng khối lượng đến một nhiệt độ như nhau sẽ tốn thời gian như nhau, chứng tỏ nhiệt lượng cần cung cấp như nhau.
Nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg nước lên thêm 1°C bằng với nhiệt lượng cần để làm nóng 1 kg rượu lên thêm 1°C
Trước khi tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng, một trong những việc cần làm là cần rửa sạch và lau khô các dụng cụ và chuẩn bị nước nóng và nước lạnh.
Nhiệt dung riêng của nước lớn gấp hơn hai lần của dầu, nhưng trong bộ tản nhiệt (làm mát) của máy biến thế, người ta lại dùng dầu mà không dùng nước như trong bộ tản nhiệt của động cơ nhiệt, một trong những lí do là vì: Điểm nóng chảy và nhiệt độ sôi của dầu thấp hơn so với nước, giúp nó có thể hoạt động ở nhiệt độ cao hơn mà không cần áp lực cao.
Hình vẽ dưới đây là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt theo thời gian của chất X. Nhiệt độ sôi của chất X là bao nhiêu °C?
100°C
80°C
50°C
120°C
Một lượng khí nhận nhiệt lượng 250kJ do được đun nóng; đồng thời nhận công 500kJ do bị nén. Độ tăng nội năng của lượng khí là bao nhiêu kJ?
750 kJ
250 kJ
500 kJ
1000 kJ
Câu 3. Một viên đạn bằng chì có khối lượng m = 50 g và nhiệt dung riêng c = 0,12(J/kg.K) đang bay với vận tốc 360 km/h thì xuyên qua một tấm tôn thép mỏng, vận tốc viên đạn sau khi xuyên qua tấm thép giảm còn 72 km/h. Tính lượng nội năng tăng thêm của hệ đạn và thép trong quá trình đạn xuyên qua thép theo đơn vị kJ.
0,5 kJ
0,2 kJ
1,0 kJ
0,8 kJ
Một lượng khí trong một xilanh hình trụ bị nung nóng, khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích tăng thêm 0,02 m³ và nội năng tăng thêm 1280 J. Biết áp suất của khối khí là 2.10⁵Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Nhiệt lượng đã truyền cho khí bằng bao nhiêu?
5280 J
4000 J
1680 J
3280 J
Câu 5. Hình bên là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước: người ta lấy 0,01 kg hơi nước ở 100°C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2 kg nước ở 9,5°C. Nhiệt độ cuối cùng là 40°C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/kg.K. Nhiệt hóa hơi riêng của nước bằng bao nhiêu (10⁶ J/kg)?
2,3 x 10⁶ J/kg
1,7 x 10⁶ J/kg
3,4 x 10⁶ J/kg
0,9 x 10⁶ J/kg
Câu 6. Để đúc các vật bằng thép, người ta nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ 20°C, hiệu suất của lò là 60% (nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi nóng chảy). Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đốt hết 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là 29.10⁶ J/kg. Nhiệt nóng chảy của thép là λ = 83,7.10³ J/kg; nhiệt độ nóng chảy là 1400°C; nhiệt dung riêng của thép p 460 J/kg.K. Xác định khối lượng của mẻ thép đang nấu chảy là bao nhiêu?
Khoảng 2.000 kg
Khoảng 1.200 kg
Khoảng 3.500 kg
Khoảng 800 kg
