NEW
Font size
Worksheets48-100
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Khi Khc < 0,900 thì cần hiệu chỉnh nồng độ dung dịch theo công thức tính m¬ct = (1,000- Khc) .a. V/1000, trong đó a là:
Khối lượng hóa chất cần thêm (g)
Hệ số hiệu chỉnh dung dịch pha
Thể tích dung dịch pha cần điều chỉnh
Khối lượng hoá chất có trong 1000 ml dung dịch lý thuyết
Chất không thoả mãn điều kiện của chất gốc khi pha dung dịch chuẩn độ là:
EDTA
Natri carbonat khan
Acid oxalic
Acid sulfuric
Ở lô sản phẩm nghi ngờ không đạt chất lượng người ta tiến hành lấy mẫu để phân tích, mẫu này gọi là:
Mẫu đại diện
Mẫu chọn lọc
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu tổ hợp
Mẫu bao gồm nhiều lần lấy ở cùng một thời điểm từ quần thể sao cho đại diện được tính chất của quần thể đó gọi là:
Mẫu đại diện
Mẫu chọn lọc
Mẫu ngẫu nhiên
Mẫu tổ hợp
Nguyên tắc chung để xác định một ion hoặc một chất chưa biết là chuyển chất chưa biết thành chất mới đã biết thành phần hoá học và tính chất đặc trưng, từ đó suy ra:
Chất chưa biết
Chất ban đầu
Chất kết tủa
Chất có màu
Trong ví dụ sau: Chất X + Pb2+* Kết tủa đen (PbS) Chất X + H+ * Khí có mùi trứng thối (H2S) Từ đó xác định được chất X có chứa:
S2-
H+
Pb2+
Cl-
Trong dung dịch muối vô cơ có chứa:
Các muối
Các cation
Các anion
Cả cation và anion
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ trực tiếp là:
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
N1V1 = N2V2 x N3V3
Phản ứng đặc hiệu là phản ứng phải tạo ra chất kết tủa hoặc màu sắc thay đổi rõ rệt hay khí bay ra phải có mùi đặc trưng hoặc
Quan sát được
Cảm nhận được
Đo được
Thu được
Phản ứng nhạy là phản ứng xảy ra được và có thể phát hiện rõ ràng với một
Lượng nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Thể tích nhỏ chất cần xác định với thuốc thử
Lượng chất cần xác định với thuốc thử
Ít chất cần xác định với thuốc thử
Công thức tính nồng độ mẫu thử trong phương pháp chuẩn độ thừa trừ là
N1V1 = N2V2
N1V1 = N2V2 + N3V3
N1V1 = N2V2 - N3V3
N1V1 = N2V2 x N3V3
Phản ứng riêng biệt là phản ứng chỉ xảy ra với:
Một nhóm ion nhất định
Ion này mà không xảy ra với ion khác
Cation này phản ứng với anion kia
Các ion trong cùng nhóm
Công thức N1V1 = N2V2 + N3V3 được áp dụng cho phương pháp định lượng:
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Ion thuộc cation nhóm II là:
Pb2+
Ba2+
Al3+
Cu2+
Ion thuộc cation nhóm V là:
Ag+
Ca2+
Zn2+
Cu2+
Nồng độ đương lượng của dung dịch H2SO4 14,35% (d = 1,1 g/ml) là
1,22N
3,22N
2,44N
6,44N
Ion thuộc cation nhóm III là:
Hg2+
Pb2+
Al3+
Fe2+
Ion thuộc cation nhóm I là:
Pb2+
Ba2+
Zn2+
Cu2+
Theo Bronsted: acid là những chất có khả năng cho
Điện tử
Electron
Proton
Nơtron
Theo Bronsted: base là những chất có khả năng nhận:
Điện tử
Electron
Proton
Nơtron
Phương pháp acid - base dựa vào phản ứng giữa:
2 chất
2 dung dịch
2 muối
Acid và base
Proton không tồn tại tự do, muốn cho một acid nhường proton thì phải có:
Một base có khả năng nhận proton
Một chất nhận proton
Dung dịch base
Dung dịch acid
Quá trình trao đổi proton giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới gọi là:
Phản ứng oxy hóa khử
Phản ứng trao đổi proton
Phản ứng trung hoà
Phản ứng tạo phức
Khi định lượng aspirin bằng dung dịch chuẩn độ NaOH 0,1N ta dùng chỉ thị phenol phtalein và nhỏ NaOH xuống tới khi dung dịch chuyển từ:
Màu vàng sang màu hồng
Màu trắng sang màu hồng
Không màu sang màu hồng
Màu xanh sang màu hồng
Khi định lượng NH4OH dùng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1N ta dùng chỉ thị methyl đỏ và nhỏ HCl xuống tới khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu:
Hồng
Tía
Đỏ
Vàng
KA được gọi là hằng số acid của acid A và biểu thị:
Độ mạnh của Acid A
Giá trị của Acid A
Tác dụng của Acid A
Cường độ của Acid A
KA càng lớn thì acid phân ly càng nhiều và:
Acid càng mạnh
Acid càng yếu
Acid vô cơ
Acid hữu cơ
KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:
Độ mạnh của base B
Giá trị của base B
Cường độ của base B
Tác dụng của base B
Câu hỏi 75: KB được gọi là hằng số base của base B và biểu thị:
Độ mạnh của base B
Giá trị của base B
Cường độ của base B
Tác dụng của base B
Câu hỏi 76: KB càng lớn thì base phân ly càng ít và:
Base càng yếu
Base càng mạnh
Base vô cơ
Base hữu cơ
Câu hỏi 77: Ion thuộc cation nhóm IV là:
Ca2+
Ba2+
Fe3+
Mg2+
Câu hỏi 78: Khi nhỏ dung dịch chuẩn độ là acid hay base xuống một thể tích chính xác dung dịch base hay acid cần định lượng, thì ở gần điểm tương đương pH của dung dịch thay đổi đột ngột tạo thành:
Biến thiên của phép chuẩn độ
Điểm dừng của phép chuẩn độ
Điểm chuẩn độ của phép chuẩn độ
Bước nhảy pH của phép chuẩn độ
Câu hỏi 79: Ion thuộc anion nhóm III là:
Cl-
SO42-
CO32 -
NO3 -
Câu hỏi 80: Ion thuộc anion nhóm I là:
I-
SO32-
HCO3 -
NO3 –
Câu hỏi 81: pH của điểm tương đương nằm:
Chính giữa bước nhảy của phép chuẩn độ
Ngoài bước nhảy của phép chuẩn độ
Dưới bước nhảy của phép chuẩn độ
Trên bước nhảy của phép chuẩn độ
Câu hỏi 82: HCl 2N là thuốc thử của:
Cation nhóm II
Cation nhóm I
Cation nhóm III
Cation nhóm V
Câu hỏi 83: Độ dài của bước nhảy trong quá trình chuẩn độ phụ thuộc vào hằng số KA của acid: acid càng yếu (KA càng nhỏ) thì:
Bước nhảy càng dài
Không có bước nhảy
Không chuẩn độ được
Bước nhảy càng ngắn
Câu hỏi 84: Một acid sau khi cho một proton thì trở thành một base gọi là base liên hợp với acid đó, ta gọi acid và base này là một:
Cặp acid - base
Cặp acid - base liên hợp
Cặp acid – base phối hợp
Cặp đôi acid - base
Thuốc thử nhóm của cation nhóm II là:
HCl 2N
H2SO4 2N/C2H5OH 700
NaOH 2N
NH4Cl 2N
Phản ứng trung hòa giữa acid và base tạo thành base mới và acid mới còn gọi là quá trình trao đổi:
Electron
Nơtron
Proton
Oxy
Thuốc thử nhóm của anion nhóm I là:
AgNO3 2N
Ba(NO3)2 2N
HCl 2N
Không có thuốc thử nhóm
Thuốc thử nhóm của cation nhóm IV là:
HCl
H2SO4
NH4OH dư + H2O2
NH4Cl
Khi tiến hành xác định các ion người ta phải trải qua bước phân nhóm (xác định nhóm) các cation và anion để:
Tránh nhầm lẫn
Dễ tìm
Xác định theo nhóm
Theo phương pháp hệ thống
Các cation nhóm I tác dụng với dung dịch HCl 2N cho các kết tủa trắng, các kết tủa này có tính chất khác nhau trong dung dịch:
NH3 dư
HCl dư
NaOH dư
AgNO3
Trong phép định lượng đơn acid mạnh bằng đơn base mạnh, chọn chỉ thị nào trong các cách sau để điểm dừng chuẩn độ sát với điểm tương đương:
Phenol phtalein; Đỏ methyl; quỳ tím
Đỏ methyl; quỳ tím hoặc phenol phtalein
Methyl da cam; Đỏ methyl
Phenol phtalein; đỏ methyl hoặc methyl da cam
Anion nào dưới đây tác dụng với Ba(NO3)2 2N cho kết tủa trắng, tủa không tan trong acid dư:
Cl-
Br-
SO42-
CO32-
Trong phép định lượng acid yếu bằng base mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Phenol phtalein
Đỏ methyl
Da cam methyl
Bromotymol xanh
Trong phép định lượng base yếu bằng acid mạnh, chọn chỉ thị đúng nhất là:
Phenol phtalein
Thymol phtalein
Alizarin vàng
Đỏ methyl
Để xác định điểm tương đương cho phép định lượng bằng phương pháp acid - base, thường dùng chỉ thị màu pH như phenolphtalein, đỏ methyl, da cam methyl, … đó là những chất có khả năng:
Đổi màu khi pH thay đổi
Đổi màu
Biến đổi khi pH thay đổi
Biến đổi
Để tránh nhầm lẫn khi xác định cation nhóm VI phải tiến hành theo trình tự:
K+, Na+, NH4+
NH4+, K+, Na+
NH4+, Na+, K+
Na+,NH4+,K+
So với sự thay đổi pH trong quá trình chuẩn độ, sự đổi màu của chỉ thị phải:
Đồng nhất
Thuận nghịch
Không thay đổi
Phù hợp
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích theo trật tự:
Ag+; Ba2+; Al3+
Ba2+; Ag+; Al3+
Al3+ ; Ba2+ ; Ag+
Al3+; Ag+; Ba2+
Bản thân chỉ thị phải là một acid hoặc base yếu, màu của hai dạng acid, base liên hợp phải:
Giống nhau
Khác nhau
Đồng nhất
Ngược nhau
Theo phương pháp phân tích hệ thống, người ta tiến hành phân tích các anion sau theo trật tự:
NO3-; Cl- ; SO42-
SO42- ; Cl- ;NO3-
Cl-; NO3-; SO42-
Cl- ; SO42- ;NO3-
