Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I - Lịch sử lớp 12
Total questions: 53
Worksheet time: 28mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phê phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Quá trình thành lập Liên hợp quốc gắn liền với vai trò quan trọng của các quốc gia nào?
Liên Xô, Trung Quốc, Đức.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Mỹ, Anh, Pháp.
Nội dung nào sau đây thể hiện mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?
Duy trì sự ảnh hưởng của chủ nghĩa thực dân.
Duy trì hòa bình an ninh quốc tế.
Duy trì trật tự thế giới trước cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất.
Duy trì sự tồn tại của các thuộc địa từ sau năm 1945.
Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là
sự dung bom nguyên tử để tiêu diệt phát xít Nhật.
khắc phục hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và quân phiệt Nhật.
phân chia lực lượng giải giáp phát xít Nhật ở Đông Dương.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), khu vực nào dưới đây thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
Tây Âu.
Đông Nam Á.
Tây Đức.
Đông Âu.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Các thỏa thuận của các nước Đồng minh trong Hội nghị I-an-ta không được thực hiện.
Chạy đua vũ trang khiến Mỹ và Liên Xô tốn kém và suy giảm thế mạnh kinh tế.
Phía Mỹ ra sức chống lại các cuộc khủng hoảng kinh tế trong nước.
Phía Liên Xô nhanh chóng thâu tóm thị trường toàn châu Âu làm cho Mỹ suy yếu.
Sự kiện nào sau đây đã chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự khủng hoảng đến tan rã của Liên Xô năm 1991.
Cuộc gặp gỡ giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT1).
Mỹ mất vị thế siêu cường vào tay Nhật Bản.
Đâu là một trong những nguyên nhân sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Phong trào giải phóng dân tộc diễn ra mạnh mẽ.
Các nước cộng hoà trong Liên bang Nga đòi ly khai.
Nước Mỹ khủng hoảng kinh tế, chính trị sâu sắc.
Nhân dân nước Mỹ và Liên Xô đều phản đối Chiến tranh lạnh.
Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là
tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.
giải quyết bất đồng bằng thương lượng hoà bình.
đối đầu, cạnh tranh căng thẳng.
giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.
Một trong các xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh là
nền kinh tế chỉ huy.
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
phi quân sự hoá.
phát triển vũ khí hạt nhân.
Đa cực là khái niệm dùng để chỉ trạng thái
sử - chính trị.
địa - kinh tế.
địa - chính trị.
sử - kinh tế.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại địa điểm nào sau đây?
Hà Nội (Việt Nam).
Cua-la Lăm-pơ (Ma-lai-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới.
Tất cả các quốc gia Đông Nam Á đã giành được độc lập.
Sự mở rộng của chủ nghĩa phát xít.
Mỹ mong muốn hợp tác sâu rộng với Đông Nam Á.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976?
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Ban Thư kí ASEAN được thành lập.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Quốc gia nào là thành viên thứ 6 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Bru-nây.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN trở thành thành viên thứ
7.
8.
9.
10.
Năm 1997, hai quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 8 và thứ 9 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây và Việt Nam.
Thái Lan và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Năm 1999, quốc gia nào sau đây được kết nạp, trở thành thành viên thứ 10 của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Lào.
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 9 lên 10 nước.
ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ khi nào?
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Tổ chức ASEAN được thành lập.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được đề ra trong văn bản nào sau đây?
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Cua-la Lăm-po (1971).
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015).
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên một trong những trụ cột nào sau đây?
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Quân sự – An ninh ASEAN.
Cộng đồng Khoa học kĩ thuật – Giáo dục ASEAN.
Cộng đồng Quốc phòng – An ninh ASEAN.
“Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất, trong đó có sự lưu chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Thể thao ASEAN.
Cộng đồng Chính trị – An ninh ASEAN.
Ngày 22-11-2015, Tuyên bố Cua-la Lăm-po được kí kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
khu vực Đông Nam Á giành độc lập.
sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
chế độ chính trị đa dạng.
quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng.
thể chế ngày càng hoàn thiện.
vị thế được nâng cao.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai được tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã thông qua văn kiện quan trọng nào sau đây?
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Cua-la Lăm-po.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Đảng Cộng sản Đông Dương phát động Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 trong bối cảnh nào sau đây?
Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta tan rã.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 xuất hiện khi
chế độ quân chủ chuyên chế ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
quân Đồng minh đã vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.
Nhật tuyên bố đầu hàng lực lượng Đồng minh vô điều kiện.
Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện (8-1945) đã
mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.
tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.
tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân Khởi nghĩa.
tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa.
Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945) đã cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng do ai làm chủ tịch?
Trần Huy Liệu.
Phạm Văn Đồng.
Hồ Chí Minh.
Lê Hồng Phong.
Đại hội Quốc dân Tân Trào (8 -1945) ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Thúc đẩy tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.
Tập hợp Đồng viên trong quá trình đấu tranh.
Thúc đẩy quá trình thống nhất hai miền đất nước.
Chấm dứt tình trạng tranh chấp giữa các đảng.
Ngày 13-8-1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng đã quyết định cho Việt Minh đã thành lập
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra
Chính phủ Liên hiệp quốc dân.
Ủy ban Lâm thời khu giải phóng.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Trong hai ngày 16 và 17-8-1945, Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang) đã
cử ra Ủy ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm chủ tịch.
thông qua bản Quân lệnh số 1, cả nước chuẩn bị hành động.
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước trên toàn quốc.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Câu 36. Tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của
A. Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).
B. Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).
C. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945) .
D. Đại hội quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).
Câu 37. “Hỡi quốc dân đồng bào!... Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kể thù chúng ta đã ngã gục ...”. (Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc, Quân lệnh số 1) Đoạn thông tin trên phản ánh:
A. điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
B. điều kiện chủ quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
C. Cách mạng tháng Tám đã thành công ở Việt Nam và Đông Dương.
D. sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu Á – Thái Bình Dương.
Ngày 16 – 8 – 1945, Võ Nguyên Giáp chỉ huy một đơn vị Giải phóng quân từ Tân Trào tiến về để giải phóng thị xã
Lạng Sơn.
Thái Nguyên.
Tuyên Quang.
Cao Bằng.
Bốn tỉnh giành được chính quyền ở tỉnh lị sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Khởi nghĩa ở những địa phương nào sau đây tác động lớn, đưa đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 trên cả nước?
Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh.
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Sài Gòn, Hà Nội, Đà Nẵng.
Sài Gòn, Huế, Đà Nẵng.
Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?
Hà Tiên.
Bắc Giang.
Sài Gòn.
Thái Nguyên.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam?
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế thắng lợi.
Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập.
Tổ chức nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân Việt Nam tiến hành Cách mạng tháng Tám (1945) giành thắng lợi?
Việt Nam Quốc dân đảng.
Đảng Cộng sản Đông Dương.
Đảng Cộng sản Việt Nam.
Đảng Lao động Việt Nam.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945 của nhân dân Việt Nam là bởi
sự giúp sức và viện trợ tối đa của các nước Đồng minh.
truyền thống yêu nước, tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.
lực lượng quân đội mạnh mẽ đứng thứ hai thế giới khi đó.
sự quan hệ với các nước trong khu vực và các nước Đồng minh khối sắc.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng
chỉ mang tính chất dân tộc.
không mang tính dân chủ.
có tính dân chủ điển hình.
mang tính bạo lực cách mạng.
Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai: “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe dọa hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.” (Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
Đoạn tư liệu đề cập đến một trong những mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc.
Để giải quyết các vấn đề tranh chấp, Liên hợp quốc chủ trương sử dụng biện pháp hòa bình và áp dụng luật pháp của các quốc gia thuộc Hội đồng bảo an.
Mục tiêu “Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” luôn được Liên hợp quốc đặt lên vị trí hàng đầu.
Với những nỗ lực của Liên hợp quốc, thế giới đã không xảy ra một cuộc Chiến tranh thế giới thứ ba và triệt tiêu hoàn toàn các xung đột quân sự trên toàn thế giới.
Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí”. (Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc.
Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập.
Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.
Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”. Hãy chọn đáp án đúng nhất.
Xu thế chính trong quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là hợp tác, đối thoại.
Thực tế đã chứng minh sự thịnh vượng của các quốc gia chỉ có được trong môi trường hợp tác lành mạnh, không có cạnh tranh, mâu thuẫn.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và sự suy yếu của Mỹ trong thời kì Chiến tranh lạnh là do việc chạy đua vũ trang, đối đầu về chính trị - quân sự kéo dài giữa hai cường quốc.
Sự vươn lên của Đức, Nhật, NICs (các nước công nghiệp mới) và các trung tâm quyền lực khác làm thay đổi tương quan so sánh giữa các nước.
Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về lực lượng kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).
Tư liệu cung cấp đầy thông tin tin đầy đủ về những biểu hiện của Trật tự thế giới đa cực.
Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành Trật tự thế giới đa cực.
Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của Trật tự thế giới đa cực.
Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả Trật tự thế giới hai cực I-an-ta và Trật tự thế giới đa cực.
Câu 5. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong quá trình tìm kiếm sự hợp tác giữa các nước Đông Nam Á đã xuất hiện những tổ chức khu vực và kí kết các hiệp ước giữa các nước trong khu vực. Tháng 1-1959, Hiệp ước hữu nghị và kinh tế Đông Nam Á (SAFET) bao gồm Malaixia và Philippin ra đời. Tháng 7-1961, Hội Đông Nam Á (ASA) gồm Malaixia, Philippin và Thái Lan được thành lập. Tháng 8-1963, một tổ chức gồm Malaixia, Philippin, Inđônêxia (MAPHILINDO) được thành lập. Tuy nhiên, những tổ chức trên đây không tồn tại được lâu do sự bất đồng giữa các nước về vấn đề lãnh thổ và chủ quyền”.
Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a là những quốc gia sớm có ý tưởng về việc thành lập một tổ chức khu vực ở Đông Nam Á.
Yếu tố quyết định sự thành lập và mở rộng Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là các nước trong khu vực đã giành được độc lập và có nhu cầu hợp tác cùng phát triển.
Các tổ chức tiền thân của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) không tồn tại lâu do không thống nhất được giá cả và thị trường tiêu thụ hàng hoá.
Trong bối cảnh khu vực và quốc tế luôn ổn định, nhu cầu hợp tác để cùng phát triển giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á là rất yếu.
Câu 6. Cho đoạn tư liệu sau đây: “Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập của ASEAN: - Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực thông qua nỗ lực hợp tác giữa các nước thành viên nhằm đảm bảo một cuộc sống tốt hơn cho người dân các quốc gia Đông Nam Á hoà bình và thịnh vượng. - Thúc đẩy hoà bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc. - Thúc đẩy sự cộng tác tích cực và giúp đỡ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hoá, khoa học - kĩ thuật và hành chính,... (Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, 1998, tr. 15-16) Hãy chọn đáp án đúng nhất.
a. Đoạn tư liệu cho thấy mục đích của tổ chức ASEAN là thúc đẩy sự hợp tác giữa các quốc gia thành viên trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học kĩ thuật, hành chính…
b. Tuyên bố ASEAN nhấn mạnh sự cần thiết liên kết sâu sắc giữa các quốc gia thành viên trên tất cả các lĩnh vực.
c. ASEAN hiện nay đã phát triển trở thành tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất hành tinh.
d. ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và tiến tới nhất thể hóa tất cả các nước thành viên.
Câu 7. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta giành được thắng lợi trong thời đại cách mạng vô sản. Nó phản ánh tính chất thời đại, mang lại những nhận thức mới mẻ và triệt để trong quan niệm cũng như giải pháp để giải quyết vấn đề độc lập dân tộc. Từ thắng lợi đó, nhận thức của chúng ta đã vượt qua những mâu thuẫn và hạn chế trong việc giải quyết vấn đề độc lập dân tộc theo lập trường phong kiến và tư sản”. (Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh thuộc Bộ Chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945 – 1975 thắng lợi và bài học, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2000, tr.68)
. Đoạn tư liệu trên đề cập đến ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam.
b. Cách mạng tháng Tám năm 1945 góp phần thực hiện mục tiêu dân tộc và thời đại.
Thực tiễn cho thấy Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam diễn ra trên quy mô toàn quốc, giải quyết được triệt để mâu thuẫn cơ bản trong xã hội.
d. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của chính đảng vô sản đã lên cầm quyền, có sự kết hợp đấu tranh vũ trang với chính trị.
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Khi viết về tính chất của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam, Trường Chinh khẳng định đó là “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới”. Song gần đây có ý kiến cho rằng Cách mạng tháng Tám là “một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân điển hình”. (Vũ Quang Hiển (chủ biên), Cách mạng tháng Tám năm 1945, chuyên khảo, tr. 241)
a. Cách mạng tháng Tám năm 1945 là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
b. Một trong những tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 là tính chất dân chủ.
c. “một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc mang tính chất dân chủ mới” và “một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân điển hình” có điểm tương đồng là tính chất dân tộc và dân chủ.
d. Cách mạng tháng Tám năm 1945 có tính chất dân tộc, dân chủ, nhân dân và cách mạng.
