Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KHTN6. Bài 4. Đo chiều dài đến Bài 7. Thang đo nhiệt độ

Total questions: 52

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Để đo chiều dài và chiều rộng của phòng học, ta nên dùng

a)

thước kẻ.

b)

gang bàn tay.

c)

thước cuộn.

d)

thước kẹp.

2.

Giới hạn đo của thước là

a)

chiều dài giữa 2 vạch chia liên tiếp trên thước.

b)

chiều dài nhỏ nhất ghi trên thước.

c)

chiều dài lớn nhất ghi trên thước.

d)

chiều dài giữa 2 vạch chia bất kỳ trên thước.

3.

Độ chia nhỏ nhất của thước là

a)

giá trị nhỏ nhất ghi trên thước.

b)

chiều dài giữa 2 vạch chia gần nhất trên thước.

c)

giá trị lớn nhất ghi trên thước.

d)

chiều dài giữa 2 vạch chia bất kỳ trên thước.

4.

Khi tiến hành đo chiều dài của một vật. Bước đầu tiên học sinh cần thực hiện là

a)

ước lượng độ dài cần đo.

b)

đặt thước đo đúng cách.

c)

đọc kết quả của phép đo đúng cách.

d)

chọn dụng cụ đo phù hợp.

5.

Đơn vị đo chuẩn dùng để đo chiều dài của một vật là

a)

miligram (mg)

b)

kilometre (km).

c)

kilogram (kg)

d)

metre (m)

6.

Dựa vào hình vẽ bên dưới, giới hạn đo (GHD) và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước lần lượt là

a)

GHĐ: 10 cm và ĐCNN: 0 cm.

b)

GHĐ: 10 cm và ĐCNN: 1 cm.

c)

GHĐ: 10 cm và ĐCNN: 0,5 cm.

d)

GHĐ: 10 cm và ĐCNN: 1 mm.

7.

Cho các bước đo độ dài gồm:

(1) Đặt thước đo và mắt nhìn đúng cách.

(2) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp.

(3) Đọc, ghi kết quả đo đúng quy định.

Thứ tự đúng các bước thực hiện để đo độ dài là

a)

(2), (1), (3).

b)

(3), (2), (1).

c)

(1), (2), (3).

d)

(2), (3), (1).

8.

Điền từ thích hợp: 6,5 km = .......... m = .......... dm

a)

6500; 65000.

b)

65000; 650000.

c)

650; 6500.

d)

65000; 650.

9.

Trang cuối của cuốn sách giáo khoa khoa học tự nhiên 6 có ghi: khổ 19 × 26,5 cm có nghĩa là

a)

chiều dày của trang sách là 19 cm và chiều rộng của trang sách là 26,5 cm.

b)

chiều dài của trang sách là 19 cm và chiều rộng của trang sách là 26,5 cm.

c)

chiều rộng của trang sách là 19 cm và chiều dài của trang sách là 26,5 cm.

d)

chiều dày của trang sách là 19 cm và chiều dài của trang sách là 26,5 cm.

10.

Để đo chiều dài và chiều rộng của chiếc bàn giáo viên trong phòng học nhanh chóng và chính xác nhất ta nên chọn

a)

thước dây có giới hạn đo 2 m và độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm.

b)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm.

c)

thước cuộn có giới hạn đo 3 m và độ chia nhỏ nhất là 0,2 cm.

d)

thước thẳng có giới hạn đo 1 m và độ chia nhỏ nhất là 0,1 cm.

11.

Để đo đường kính của một nắp chai nước nhanh chóng và chính xác nhất, người ta dùng

a)

thước kẹp.

b)

thước cuộn

c)

thước thẳng

d)

thước dây

12.

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là

a)

mg.

b)

tạ.

c)

g.

d)

kg.

13.

Khi mua trái cây ở chợ, loại cân thích hợp là

a)

cân tạ.

b)

cân Roberval.

c)

cân đồng hồ.

d)

cân tiểu li.

14.

Loại cân thích hợp để sử dụng cân vàng, bạc ở các tiệm vàng là

a)

cân tạ.

b)

cân đòn.

c)

cân đồng hồ.

d)

cân tiểu li.

15.

Trong các đơn vị: tấn, yến, lạng, kilogram, đơn vị lớn nhất là

a)

tấn.

b)

tạ.

c)

yến.

d)

kilogram.

16.

Sắp xếp các đơn vị: tấn, yến, lạng, kg, mg theo thứ tự tăng dần là

a)

mg, lạng, kg, yến, tấn.

b)

mg, kg, lạng, yến, tấn.

c)

tấn, yến, kg, lạng, mg.

d)

tấn, yến, lạng, kg, mg.

17.

Khi đo khối lượng của một vật bằng cân đồng hồ, người ta thực hiện gồm các bước:

(1) Hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo.

(2) Ước lượng khối lượng của vật cần đo.

(3) Đặt vật cần cân lên đĩa cân hoặc treo vật vào móc cân.

(4) Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của cân.

(5) Chọn cân có GHD và ĐCNN phù hợp.

Trình tự các bước thực hiện khi đo đã được sắp xếp là

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(2), (5), (1), (3), (4).

c)

(2), (1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5), (4).

18.

Kết luận nào sau đây là đúng khi đo khối lượng của vật bằng cân?

a)

Để thu được kết quả đo chính xác, khi cân vật ta phải đặt cân trên bề mặt bằng phẳng.

b)

Sử dụng cân có độ chia nhỏ nhất càng lớn thì ta thu được kết quả đo càng chính xác.

c)

Khi đặt vật lên cân, ta đọc kết quả ngay không cần chờ kim cân đã ổn định.

d)

Sử dụng cân có giới hạn đo càng nhỏ thì ta thu được kết quả đo càng chính xác.

19.

Trên một viên thuốc cảm có ghi “Para 500…”. Em hãy tìm hiểu thực tế để xem ở chỗ để trống phải ghi đơn vị nào dưới đây?

a)

mg.

b)

tạ.

c)

g.

d)

kg.

20.

1 lạng bằng bao nhiêu kilogram?

a)

1 kg.

b)

0,1 kg.

c)

0,01 kg.

d)

0,001 kg.

21.

Bước đầu tiên cần phải thực hiện khi tiến hành đo khối lượng của vật là

a)

chọn cân có GHD và ĐCNN phù hợp.

b)

đặt vật cần cân lên đĩa cân hoặc treo vật vào móc cân.

c)

hiệu chỉnh cân đúng cách trước khi đo.

d)

ước lượng khối lượng của vật cần đo.

22.

Dụng cụ được sử dụng để đo thời gian là

a)

nhiệt kế.

b)

thước.

c)

cân.

d)

đồng hồ.

23.

Để xác định thời gian vận động viên chạy quãng đường 200 m, người ta dùng

a)

đồng hồ treo tường.

b)

đồng hồ cát.

c)

đồng hồ bấm giây.

d)

đồng hồ để bàn.

24.

Đơn vị đo thời gian trong hệ thống đo lường chính thức ở nước ta là

a)

giây.

b)

phút.

c)

giờ.

d)

ngày.

25.

Khi đo thời gian chạy 100 m của bạn Nguyên trong giờ thể dục, em sẽ đo khoảng thời gian

a)

từ lúc bạn Nguyên lấy đà chạy tới lúc về đích.

b)

từ lúc có lệnh xuất phát tới lúc về đích.

c)

bạn Nguyên chạy 50 m rồi nhân đôi.

d)

bạn Nguyên chạy 200 m rồi chia đôi.

26.

Khi học sinh gần về đích, người đo cần làm gì để có kết quả chính xác?

a)

Bấm nút Stop ngay khi học sinh chạm vạch đích.

b)

Bấm nút Start ngay khi học sinh dừng lại.

c)

Bấm nút Stop khi học sinh chạy được nửa chặng đường.

d)

Bấm nút Reset ngay khi học sinh chạm vạch đích.

27.

Để đo thời gian đi từ cuối lớp học tới bục giảng nhanh chóng và chính xác nhất, ta cần dùng

a)

đồng hồ đeo tay.

b)

đồng hồ cát.

c)

đồng hồ bấm giây.

d)

đồng hồ để bàn.

28.

Khi đo thời gian của một hoạt động, người ta thực hiện gồm các bước đây:

(1) Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.

(2) Ước lượng khoảng thời gian cần đo.

(3) Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.

(4) Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia gần nhất với đầu kim của đồng hồ.

(5) Chọn đồng hồ phù hợp.

Trình tự các bước thực hiện khi đo đạc được sắp xếp là

a)

(1), (2), (3), (4), (5).

b)

(2), (5), (1), (3), (4).

c)

(2), (1), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5), (4).

29.

Thao tác nào sau đây không chính xác khi đo thời gian của một hoạt động bằng đồng hồ?

a)

Ước lượng khoảng thời gian cần đo.

b)

Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.

c)

Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo theo vạch chia xa nhất với đầu kim của đồng hồ.

d)

Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt đồng hồ tại vị trí kim cần đọc.

30.

Bước đầu tiên cần phải thực hiện khi tiến hành đo thời gian của một hoạt động là

a)

chọn đồng hồ phù hợp.

b)

hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.

c)

thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.

d)

ước lượng khoảng thời gian cần đo.

31.

Thiết bị nào sau đây không thể dùng để đo thời gian của một hoạt động?

a)

Đồng hồ điện.

b)

Đồng hồ cát.

c)

Đồng hồ bấm giây.

d)

Đồng hồ điện tử.

32.

Để đo thời gian chạy của các vận động viên trong cuộc thi chạy, trọng tài sẽ đo thời gian bắt đầu từ khi

a)

vận động viên cuối cùng bật đầu chạy.

b)

toàn thể vận động viên đã chạy.

c)

có lệnh xuất phát chạy.

d)

vận động viên đầu tiên chạy.

33.

Thao tác không chính xác khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ cơ thể là

a)

đọc ngay kết quả sau khi lấy nhiệt kế ra khỏi cơ thể người.

b)

không cầm vào bầu nhiệt kế khi đọc kết quả đo.

c)

đặt bầu nhiệt kế vào nách và lấy ra ngay.

d)

vẩy mạnh nhiệt kế để thủy ngân tụt xuống trước khi đo.

34.

Một số loại dụng cụ để đo nhiệt độ như

a)

nhiệt kế y tế; nhiệt kế rượu; nhiệt kế hồng ngoại.

b)

nhiệt kế y tế; nhiệt kế rượu; thước cuộn.

c)

nhiệt kế y tế; nhiệt kế hồng ngoại; cân đồng hồ.

d)

cân đồng hồ; nhiệt kế rượu; nhiệt kế hồng ngoại.

35.

Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế thường dùng?

a)

Dãn nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí.

b)

Hiện tượng nóng chảy của các chất.

c)

Dãn nở vì nhiệt của chất khí.

d)

Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

36.

Nhận xét nào sau đây không đúng khi nói về nhiệt độ?

a)

Để biết chính xác nhiệt độ của người hay đồ vật ta phải dùng nhiệt kế.

b)

Khi đo nhiệt độ của một vật, đầu tiên ta phải ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.

c)

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI (hệ đơn vị đo lường SI) là °C.

d)

Vật nóng có nhiệt độ cao hơn vật lạnh.

37.

Dụng cụ không dùng để đo nhiệt độ là

a)

nhiệt kế thủy ngân.

b)

nhiệt kế rượu.

c)

tốc kế.

d)

nhiệt kế điện tử.

38.

Trong hệ đơn vị đo lường của nước Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ thường dùng là

a)

°C và °F.

b)

°C.

c)

K.

d)

°F.

39.

Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là

a)

nhiệt độ.

b)

nhiệt kế.

c)

cân đồng hồ.

d)

đồng hồ cát.

40.

Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong khi đo nhiệt độ các vật, bước đầu tiên ta phải

a)

ước lượng nhiệt độ của vật cần đo.

b)

đọc và ghi kết quả đo mỗi lần đo.

c)

hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.

d)

thực hiện phép đo nhiệt độ.

41.

Trong hệ đơn vị đo lường SI (hệ đơn vị đo lường quốc tế), đơn vị đo nhiệt độ thường dùng là

a)

°C.

b)

°C và °F.

c)

K.

d)

°F.

42.

Nhiệt độ là số đo

a)

độ nóng, lạnh của vật.

b)

độ cao của vật.

c)

độ dài của vật.

d)

độ nặng của vật.

43.

Có hai nhiệt kế là nhiệt kế rượu và nhiệt kế thủy ngân. Cho biết rượu sẽ sôi ở nhiệt độ 78 °C và thủy ngân sẽ sôi ở nhiệt độ 357 °C. Để có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi, ta

a)

chỉ dùng được nhiệt kế rượu.

b)

dùng được cả hai nhiệt kế.

c)

không dùng được cả hai nhiệt kế.

d)

chỉ dùng được nhiệt kế thủy ngân.

44.

Trên thang nhiệt độ Celsius, mốc 100°C tương ứng với

a)

nhiệt độ sôi của nước ở áp suất thường.

b)

nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất thường.

c)

nhiệt độ môi trường lúc 12 giờ trưa.

d)

nhiệt độ hơi nước ngưng tụ.

45.

Trên thang nhiệt độ Celsius, mốc 0°C tương ứng với

a)

nhiệt độ sôi của nước ở áp suất thường.

b)

nhiệt độ nước đá đang tan ở áp suất thường.

c)

nhiệt độ môi trường lúc 12 giờ trưa.

d)

nhiệt độ hơi nước ngưng tụ.

46.

Những kết luận nào bên dưới là đúng khi nói về đo chiều dài? (Học sinh được chọn nhiều ý)

a)

Khi đo kích thước đường cong trên cơ thể khách hàng, người thợ may nên sử dụng thước dây.

b)

Thước có độ chia nhỏ nhất càng nhỏ thì đo càng chính xác.

c)

Muốn đo chu vi cái đĩa tròn, ta nên sử dụng thước cuộn để đo cho chính xác nhất.

d)

Để đo chiều dài lớp học nhanh chóng và chính xác, chúng ta nên sử dụng thước kẹp để đo.

47.

Dựa vào hình vẽ và chọn kết luận đúng. (Học sinh được phép chọn nhiều ý)

a)

Người ta đặt mắt nhìn không đúng cách vì khi đọc kết quả đo ta phải đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với thước tại vị trí cần đọc.

b)

Ta không thể dùng cây thước này để đo chiều dài của chiếc bàn giáo viên một cách chính xác, nhanh chóng và dễ dàng vì cây thước này có giới hạn đo là 10 cm, nhỏ hơn chiều dài của vật cần đo.

c)

Độ chia nhỏ nhất của thước là 0,2 cm.

d)

Chiều dài của vật là 8,5 cm.

48.

Hãy chọn những kết luận sai khi nói về khối lượng. (Học sinh được phép chọn nhiều ý)

a)

Khi cân khối lượng, ta cần phải để cân trên bề mặt bằng phẳng. Khi đặt vật lên cân, ta cần đọc kết quả ngay không cần chờ kim cân đã ổn định.

b)

Để đo khối lượng rau củ ở chợ, người bán hàng thường sử dụng cân đồng hồ hoặc cân điện tử. Cân đồng hồ có ưu điểm là dễ sử dụng và phổ biến, trong khi cân điện tử có độ chính xác cao hơn và hiển thị kết quả bằng số.

c)

Để đo cân nặng của bệnh nhân, nên sử dụng cân điện tử (cân y tế) hoặc cân bàn điện tử. Cân điện tử có độ chính xác cao và dễ đọc kết quả, còn cân bàn điện tử có thể dùng cho cả bệnh nhân nằm trên băng ca.

d)

Đơn vị đo khối lượng trong hệ thống đo lường chính thức của nước ta hiện nay là kilogram.

49.

Dựa vào hình vẽ hãy chọn các kết luận đúng. (Học sinh được phép chọn nhiều ý)

a)

Giới hạn đo của cân là 120 kg

b)

Độ chia nhỏ nhất của cân là 0,1 kg

c)

Khối lượng của vật là 39 kg

d)

Có thể dùng cân này để cân khối lượng cơ thể em bé mầm non vì giới hạn đo của cân lớn hơn khối lượng của em bé

50.

Hãy chọn những kết luận sai khi nói về đồng hồ trong hình vẽ. (Học sinh được phép chọn nhiều ý)

a)

Đồng hồ đang chỉ 9 giờ 45 phút.

b)

Bạn An dùng đồng hồ này đo thời gian di chuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Hà Nội.

c)

Đồng hồ trên là đồng hồ bấm giây.

d)

Trong các cuộc thi chạy, trọng tài có thể sử dụng loại đồng hồ này để đo thời gian chạy của các vận động viên.

51.

Hãy chọn những kết luận đúng khi nói về thời gian và đồng hồ. (Học sinh được phép chọn nhiều ý)

a)

Để đo thời gian đi từ chợ Bến Thành đến sân bay Tân Sơn Nhất tiện lợi và dễ dàng nhất chúng ta có thể sử dụng đồng hồ đeo tay và đồng hồ treo tường.

b)

Bạn Bình dùng đồng hồ để bàn để tiện theo dõi và quản lý thời gian học tập, sinh hoạt hàng ngày. Và bạn cũng dùng nó để đánh thức khi ngủ giúp bạn có thể thức dậy đúng giờ và không bỏ lỡ các công việc quan trọng.

c)

Khi cần độ chính xác rất cao về thời gian như đo thời gian trong các cuộc thi chạy, bơi lội, đua xe,….người ta thường dùng đồng hồ bấm giây hoặc đồng hồ để bàn.

d)

Đồng hồ treo tường đang chỉ 10 giờ 9 phút 35 giây.

52.

Hãy chọn những kết luận sai khi nói về nhiệt kế và nhiệt độ. (Học sinh được phép chọn nhiều ý)

a)

Người ta dựa vào hiện dãn nở vì nhiệt của chất rắn và chất khí để chế tạo nhiệt kế.

b)

Trước khi tiến hành đo nhiệt độ, người ta thường cầm đầu nhiệt kế, dốc bầu đựng chất lỏng xuống và vẩy thật nhẹ, vẩy từ từ để giúp cột thủy ngân tuột xuống đến mức thấp nhất trong nhiệt kế.

c)

Nhiệt kế ở hình trên chỉ đo được nhiệt độ của vật từ 30 0C đến 420C nên không thể dùng để đo được nhiệt độ của nước đá đang tan vì trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ nước đá đang tan là 0 0C.

d)

Nhiệt kế ở hình trên là nhiệt kế y tế thủy ngân.