WorksheetsBÀI 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
Total questions: 99
Worksheet time: 51mins
Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
A. Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
B. Thải các chất thải bã.
C. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
D. Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Phát biểu nào sau đây là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng và tế bào
Thải các chất vào môi trường
Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.
Có mấy dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
1
2
3
4
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hô hấp.
Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hô hấp.
Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.
Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ?
O2 và nước.
Năng lượng ánh sáng, nước và CO2.
Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ.
O2 từ hệ hô hấp.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất đơn giản nhờ năng lượng (đồng hóa).
Quá trình phân giải các chất hữu cơ thành các chất đơn giản để giải phóng năng lượng.
Quá trình hấp thụ nước và muối khoáng từ môi trường ngoài vào cơ thể.
Quá trình vận chuyển các chất dinh dưỡng trong cơ thể.
Ý nào sau đây là đúng khi nói về quá trình đồng hóa?
Tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản.
Tổng hợp chất khí.
Phân giải chất hữu cơ thành các chất tương đồng nhau.
Tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình gì?
Quá trình tổng hợp chất hữu cơ.
Quá trình dự trữ năng lượng.
Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng của cơ thể sinh vật.
Quá trình loại bỏ chất thải.
Chất thải sinh ra từ quá trình dị hóa tế bào được xử lý như thế nào?
Được chuyển tới tế bào khác để sử dụng lại.
Được giữ lại trong tế bào để dự trữ năng lượng.
Được thải ra ngoài môi trường.
Được chuyển về gan để tiếp tục quá trình trao đổi chất.
Sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Thực vật.
Động vật.
Nấm.
Vi khuẩn lactic.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?
Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.
Mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.
Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Ý nào sau đây sai khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?
Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. Dị hóa là quá trình tổng hợp chất mới và tích lũy năng lượng.
II. Đồng hóa là quá trình phân giải hợp chất mới và tích lũy năng lượng.
III. Chất bài tiết là chất hữu cơ phức tạp.
IV. Trong tế bào hai quá trình đồng hóa và dị hóa có mối quan hệ chặt chẽ nhau
1.
2.
3.
4.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
. [1] là quá trình đồng hóa.
II. [2] là quá trình phân giải chất phức tạp để giải phóng năng
lượng.
III. Những chất không sử dụng sẽ được đưa ra khỏi tế bào.
IV. Đối với cơ thể động vật không có quá trình [1] và [2]
1.
2.
3.
4.
Câu 19. Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng trong sinh giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [1] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ nhờ quang hợp.
II. [1] là năng lượng nhiệt sinh ra từ quá trình hô hấp.
III. [1] là năng lượng điện từ ánh sáng Mặt Trời.
IV. [1] là năng lượng cơ học do vận động của sinh vật.
Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng hóa.
Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, ...
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
1.
2.
3.
4.
Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng... để tự nuôi cơ thể.
Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả năng di động và tự biến đổi thức ăn.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
Lực đẩy của áp suất rễ.
Lực kéo kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Cây trồng hấp thụ nitơ trong đất dưới dạng nào?
NO3- và NH4+
N2 và NH4+
NO2 và NH4+
NO2 và NO3-
NH4+ trong đất chuyển hóa thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kị sinh.
Vi khuẩn phân nitrate.
Nguồn nitrogen khí quyển được chuyển hóa thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen.
Vi khuẩn Nitrate hoá.
Vi khuẩn kị sinh.
Vi khuẩn phân nitrate.
Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?
A. Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.
B. Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.
C. Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3.
D. Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.
Người ta ứng dụng hiệu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:
Gieo trồng đúng mật độ.
Ủ ẩm gốc cây bằng rơm rạ.
Hạn chế cây ngập úng.
Tưới tiêu hợp lý.
Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
Tăng năng suất cây trồng.
Cây còi cọc và chậm lớn.
Tăng sinh vật có lợi trong đất.
Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?
Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng.
Tiêu diệt sinh vật có lợi trong đất.
Làm ô nhiễm đất và nước ngầm.
Tăng sức khoẻ của người và vật nuôi.
Dư thừa phân bón trong cây trồng có thể gây ảnh hưởng gì đến con người và vật nuôi?
Tăng sinh vật có lợi trong đất.
Tiêu diệt các sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và vật nuôi.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Lá.
Thân.
Cành.
Rễ.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Biểu bì của lá.
Biểu bì của thân.
Biểu bì của cành.
Tế bào lông hút ở rễ.
Lông hút nằm ở đâu trên cơ thể thực vật trên cạn?
Rễ.
Thân.
Cành.
Lá.
Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào trong rễ theo cơ chế nào sau đây?
Biến dạng màng.
Chủ động.
Thụ động.
Thụ động và chủ động.
Rễ hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng nào?
Ion.
Chất hữu cơ.
Hợp chất vô cơ.
Xác hữu cơ.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, và thụ động.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Một cây, rễ cần nguyên khoáng (A), nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Câu 21. Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Loại ion khoáng | Môi trường đất | Trong rễ (tế bào lông hút) A | 0,01M | 0,02M B | 0,03M | 0,05M C | 0,04M | 0,004M Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. A được hấp thụ chủ động.
B. A được hấp thụ bị động.
C. B được hấp thụ bị động.
D. C được hấp thụ chủ động.
Quá trình chuyển hóa Nitrogen NO₃⁻ → NH₄⁺ được gọi là quá trình?
nitrate hóa.
Phân nitrate.
Khử nitrate.
amoni hóa.
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Dựa trên cơ chế đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Dựa trên cơ chế đóng mở của khí khổng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Dựa vào quá trình vận chuyển và hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Con đường gian bào: nước và khoáng đi qua khoảng gian bào của các lớp tế bào để vào bên trong. Khi qua lớp nội bì có đai Caspary bị cản lại phải qua tế bào chất để vào mạch gỗ của rễ. II. Con đường tế bào chất là đi chuyển nước và ion khoáng xuyên qua các lớp tế bào để đến mạch gỗ của rễ. III. Lông hút ở rễ là tế bào đảm nhận chức năng hấp thụ nước và khoáng từ đất vào cây. IV. Mạch gỗ của rễ, đưa nước và khoáng sẽ được dẫn lên thân và lên ngọn.
1.
2.
3.
4.
Dựa trên kiến thức đã học và sơ đồ tóm tắt nguồn nitrogen cung cấp cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Dựa trên sơ đồ hệ rễ của cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình vận chuyển các chất trong cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình vận chuyển các chất trong cây?
2
3
4
1
Dựa trên kiến thức và biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Dựa trên kiến thức đã học và bảng thể hiện sự tác động của ánh sáng đến sự hấp thụ khoáng của cây xà lách, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Người ta nói “Nước tham gia vào những hoạt động, quá trình sinh lí trong đời sống của thực vật”, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với câu nói đó?
I. Tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào và chi phối các quá trình sinh lí.
II. Là dung môi hòa tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển các chất trong cây.
III. Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
IV. Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.
Khi tìm hiểu về các nguyên tố khoáng, một học sinh đã đưa ra các nhận định dưới đây: I. Nhóm nguyên tố đa lượng chỉ có C, H, O, N. II. Nhóm nguyên tố vi lượng chỉ có Fe, Mn, B, Cl, Zn. III. Nhóm đa lượng cần hàm lượng nhiều nên cần phải có, còn nguyên tố vi lượng ít nên có thể không cần vẫn có thể tồn tại. IV. Nhóm nguyên tố đa lượng tham gia cấu trúc các thành phần của tế bào. Có bao nhiêu nhận định đúng?
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển nước và ion khoáng từ lông hút vào mạch gỗ ở thực vật?
1.
2.
3.
4.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về con đường vận chuyển nước và khoáng trong thân?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về sự thoát hơi nước ở thực vật?
Hai con đường thoát hơi nước qua lá là qua bề mặt lá (cutin) và thoát hơi nước qua lỗ khí khổng.
Thoát hơi nước ở lá tạo lực hút kéo nước và các chất hòa tan đi theo một chiều từ rễ lên lá
Thoát hơi nước làm khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp.
Làm tăng nhiệt độ về mặt của lá, khi nhiệt độ tăng giúp lá chống chọi được điều kiện giá rét.
Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
Do khí đất bị ngập úng, oxy trong không khí thiếu cho hô hấp.
Nếu bị ngập úng lâu sẽ thiếu hụt ô xy rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.
Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp thụ nước.
Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tân công gây thối rễ.
Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO2.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có tế bào hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
Chlorophyll b
Carotene
Chlorophyll a
Xanthophin
Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
Phicobilin
Xanthophin
Diệp lục
Carotene
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng quang hợp là
CO2 và glucose.
ADP, Pi và NADP+.
H2O và O2, NADPH.
ATP, NADPH và O2.
Pha tối của quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Thylakoid
Chất nền
Màng trong
Tí thể
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng thylakoid.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố Carotenoid của quang hợp?
1
2
3
4
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về hệ sắc tố quang hợp?
1
2
3
4
Một học sinh đã kết luận các giả thuyết về một số thực vật có lá màu đỏ liên quan đến quang hợp sau đây: I. Lá cây có màu đỏ vẫn quang hợp vì chúng có lục lạp. II. Ở cây lá đỏ, cũng như cây lá xanh bình thường, vẫn có lục lạp và diệp lục. III. Ở cây lá đỏ, anthocyanin nằm trong tế bào chất lớn nên che phủ màu xanh của diệp lục IV. Ở cây lá đỏ, không chứa diệp lục mà chỉ chứa carotenoid.
1.
2.
3.
4.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H2O và O2.
CO2 và ATP.
Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Ribôxôm
Ti thể
Lục lạp
Lisosome
Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào?
Rễ
Thân
Lá
Quả
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO2 nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO2.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Pha sáng là quá trình khử CO2 để tạo NADPH và ATP.
Bản chất pha tối của quá trình quang hợp là
Tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 nhờ ATP và NADPH.
Tạo ra O2 từ nước nhờ ánh sáng.
Chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học.
Phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng.
Quang phân li nước là quá trình gì?
Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng, biến đổi nước thành H2 và O2.
Oxygen hoá nước tạo H+ và điện tử, đồng thời giải phóng oxygen.
Sự dụng H+ và điện tử, tổng hợp ATP.
Biến đổi nước thành lục khử NADPH.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Để tổng hợp được 1 phân tử glucose thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO2.
Pha tối cung cấp NADP+ và glucose cho pha sáng.
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
Phân tử oxygen được giải phóng trong quá trình quang hợp có nguồn gốc từ phân tử H2O.
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp.
Các khoang gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.
Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.
Trong lục lạp, khi nói đến sắc tố chính của quang hợp. Có bao nhiêu sắc tố sau đây đúng?
2
3
4
5
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp?
2.
3.
4.
5.
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
Dien ra trong chat nen (stroma) cua luc lap.
Dien ra trong vung hat (grana) cua luc lap.
Dien ra trong vung hat (grana) cua ty the.
Dien ra trong chat nen cua ty the.
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Sự kiện nào sau đây không xảy ra trong pha sáng?
Diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Nước được phân li và giải phóng điện tử.
Carbohydrate được tạo ra.
Hình thành ATP.
Nói về sản phẩm của pha sáng quang hợp, điều nào sau đây không đúng?
Các electron được giải phóng từ quang phân li nước sẽ bù cho diệp lục.
ATP và NADPH sinh ra được sử dụng để tiếp tục cho quang phân li nước.
O2 được giải phóng ra khí quyển.
ATP và NADPH được tạo thành để cung cấp năng lượng cho pha tối.
Trong pha sáng của quang hợp, năng lượng ánh sáng có những tác dụng nào sau đây?
1, 2, 3.
1, 2, 3, 4.
2, 3, 4.
3, 4.
Chất nhận CO2 khi quang hợp trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là những chất nào sau đây?
RuBP.
PEP.
OAA.
PGA.
Sản phẩm đầu tiên của giai đoạn cố định CO2 khi quang hợp trong pha tối ở nhóm thực vật C3 là gì?
RuBP
PEP
OAA
PGA
Giai đoạn cố định CO2 khi quyển trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
RuBP + CO2 → PEP.
RuBP + CO2 → OAA.
RuBP + CO2 → PGA.
RuBP + CO2 → G3P.
Giai đoạn khử trong pha tối của nhóm thực vật C3 được tóm tắt như thế nào?
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → PEP.
PGA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P.
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → G3P.
OAA + (NADPH, ATP từ pha sáng) → AM.
Trong pha tối quá trình quang hợp ở thực vật C3, những chất nào là nguyên liệu tham gia?
H2O, ATP, NADPH, RuBP, enzim.
CO2, ATP, NADPH, RuBP, enzim.
CO2, ATP, H2O, các enzim.
CO2, NADPH, H2O, RuBP.
Trong pha tối của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu sản phẩm được sinh ra?
Các chất hữu cơ
ATP, NADPH
Các chất hữu cơ và ATP
CO2, các chất hữu cơ
Nhóm thực vật C3 quang hợp trong điều kiện nào?
Ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2, nồng độ O2 bình thường.
Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ O2 đều cao, nồng độ CO2 thấp.
Ánh sáng, nhiệt độ cao, nồng độ CO2, nồng độ O2 cao.
Ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO2, nồng độ O2 đều bình thường.
