Font size
WorksheetsBÀI 2A: ĐO LƯỜNG SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT
Total questions: 91
Worksheet time: 15hrs 10mins
Yếu tố “KHÔNG” phải là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán một vấn đề sức khỏe trong cộng đồng là:
Kiến thức về bệnh được mở rộng
Các kỹ thuật chẩn đoán được cải tiến
Tùy theo hoàn cảnh thực tế
Sự thay đổi các đặc tính của quần thể
Yếu tố quan trọng để tính toán các đo lường tần số bệnh trạng là ước lượng chính xác số người đang tiến hành nghiên cứu. Lý tưởng là các con số này bao gồm:
Toàn bộ quần thể
Những người có nguy cơ mắc bệnh
Một mẫu đủ lớn và đại diện
Những người đã bị mắc bệnh
Quần thể nguy cơ tốt nhất trong các nghiên cứu về sự phân bố của ung thư cổ tử cung trong cộng đồng là những người thuộc nhóm tuổi:
0-15 tuổi
16-24 tuổi
25-69 tuổi
≥ 70 tuổi
Mục đích chính của việc đo lường sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng nhằm:
Xác định gánh nặng bệnh tật
Hoạch định chính sách y tế
So sánh tình trạng sức khỏe giữa các cộng đồng khác nhau
Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng
Tỉ số là một phân số mà
Tử số không liên quan đến mẫu số
Tử số có liên quan đến mẫu số
Kết quả luôn ≥ 1
Kết quả luôn < 1
Tỉ lệ là một phân số mà
Tử số không liên quan đến mẫu số
Tử số không cùng đơn vị với mẫu số
Kết quả luôn > 1
Kết quả luôn ≤ 1
Chỉ số giới tính khi sinh là một dạng của
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số và tỉ lệ
Chỉ số bác sĩ/trên điều dưỡng là một dạng của
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số và tỉ lệ
Chỉ số cán bộ y tế/1000 dân là một dạng của
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số và tỉ lệ
Chỉ số mới mắc là một dạng của
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số và tỉ lệ
Chỉ số hiện mắc là một dạng của:
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số và tỉ lệ
Chỉ số hữu ích nhất cho những nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh là:
Tỉ lệ mới mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số tỷ lệ
Tỉ số
Chỉ số thể hiện nguy cơ nhiễm bệnh của một quần thể là:
Tỉ lệ mới mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số tỷ lệ
Tỉ số
Chỉ số có thể ước lượng xác suất của quần thể đang mắc bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu là:
Tỉ lệ mới mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số tỷ lệ
Tỉ số
Chỉ số hữu ích nhất trong nghiên cứu gánh nặng của các bệnh mạn tính là:
Tỉ lệ mới mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số tỷ lệ
Tỉ số
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ hiện mắc 'KHÔNG' bao gồm:
Tuổi
Giới tính
Mức độ trầm trọng của bệnh
Khoảng thời gian bị bệnh
Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ hiện mắc 'KHÔNG' bao gồm:
Tỷ lệ mới mắc
Trình độ học vấn
Kiến thức và hành vi của người bệnh
Khoảng thời gian bị bệnh
Tỷ lệ hiện mắc tăng khi:
Tỷ lệ chết - mắc cao
Cải thiện điều kiện chẩn đoán
Cải thiện khả năng điều trị
Thời gian mắc bệnh ngắn
Chỉ số thường được sử dụng trong một vụ bùng phát dịch bệnh tại cộng đồng là:
Tỷ lệ tấn công
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ suất mới mắc
Tỷ lệ tấn công được tính theo công thức số người nhiễm bệnh chia cho:
Tổng dân số quần thể
Số người có phơi nhiễm
Số người có nguy cơ
Tổng thời gian phơi nhiễm
Theo lý thuyết tỷ lệ hiện mắc được tính theo công thức số trường hợp có bệnh trong một thời điểm hoặc khoảng thời gian chia cho:
Tổng thời gian nguy cơ tại thời điểm đó
Tổng dân số quần thể tại thời điểm đó
Số người trong quần thể nguy cơ tại thời điểm đó
Số người có nguy cơ tại trong quần thể thời điểm đó
Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh giảm "KHÔNG" bao gồm:
Thời gian mắc bệnh dài hơn
Tỷ lệ chết mắc cao
Sự nhập cư của người khỏe
Cải thiện khả năng điều trị bệnh
Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh tăng "KHÔNG" bao gồm:
Tỷ lệ hiện mắc tăng
Tỷ lệ chết mắc cao
Sự nhập cư của người bệnh
Cải thiện khả năng điều chẩn đoán
Phát biểu đúng khi so sánh về độ lớn giữa tỷ lệ hiện mắc kỳ và tỷ lệ hiện mắc điểm của một vấn đề sức khỏe là:
Tỷ lệ hiện mắc điểm > Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Tỷ lệ hiện mắc điểm < Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Tỷ lệ hiện mắc điểm ≈ Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Tùy từng trường hợp cụ thể mới có thể xác định
Quần thể nguy cơ được định nghĩa KHÔNG dựa vào yếu tố nào?
Xã hội
Nhân khẩu học
Địa lý
Môi trường
Nếu trường hợp mới mắc không được chữa khỏi, và tiếp tục theo thời gian, trường hợp đó sẽ trở thành trường hợp đang mắc (hiện mắc). Khi đó mối liên quan giữa hiện mắc và mới mắc là
Hiện mắc = mới mắc x thời gian kéo dài của bệnh
Mới mắc = hiện mắc x thời gian kéo dài của bệnh
Hiện mắc = mới mắc/thời gian kéo dài của bệnh
Mới mắc = hiện mắc/thời gian kéo dài của bệnh
Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến
Kinh tế
Di truyền
Chủng tộc
Môi trường
Mẫu số của tỉ lệ hiện mắc điểm là
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu
Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu
Mẫu số của tỉ lệ hiện mắc kỳ là
Tổng số quần thể
Tổng số quần thể có nguy cơ
Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu
Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu
Yếu tố quan trọng để tính toán các đo lường tần số bệnh trạng là phải?
Xác định được những người đã có bệnh
Phân bố dân số của quần thể
Cơ cấu độ tuổi và giới tính của quần thể
Xác định được nhóm người có nguy cơ
Trong 1 cộng đồng gồm 1 triệu người, có 1 nghìn người mắc bệnh cấp tính, trong đó có 300 người chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc vì bệnh này trong năm là:
3%
10%
15%
30%
Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc của 1 bệnh xảy ra là:
Số những trường hợp quan sát được
Số năm có nguy cơ theo dõi được
Số người mắc bệnh theo dõi được
Số những người bệnh không có triệu chứng
Chỉ số được gọi là tỉ số là:
BMI
Huyết áp
Đường huyết
Nhịp tim
Tỷ suất mới mắc của các vấn đề sức khỏe thường phụ thuộc vào yếu tố:
Tuổi
Giới tính
Học vấn
Nghề nghiệp
Tỷ lệ mới mắc tích lũy của một bệnh phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Tỷ suất mới mắc và khoảng thời gian nghiên cứu
Tỷ suất mới mắc và khoảng thời gian mắc bệnh
Tỷ lệ hiện mắc kỳ và khoảng thời gian nghiên cứu
Tỷ lệ hiện mắc điểm và khoảng thời gian mắc bệnh
Tỷ lệ mới mắc lũy tích là một ước lượng gần đúng hữu ích của tỷ suất mới mắc khi tỷ suất mới mắc:
Thấp và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn
Cao và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn
Thấp và khoảng thời gian nghiên cứu dài
Cao và khoảng thời gian nghiên cứu dài
Chỉ số giới tính khi sinh là một dạng của:
Tỷ số
Tỷ lệ
Tỷ suất
Tỷ số và tỷ lệ
Chỉ số bác sĩ/trên điều dưỡng là một dạng của:
Tỷ số
Tỷ lệ
Tỷ suất
Tỷ số và tỷ lệ
Chỉ số cán bộ y tế/1000 dân là một dạng của:
Tỷ số
Tỷ lệ
Tỷ suất
Tỷ số và tỷ lệ
Chỉ số dịch tễ học cho biết được quy mô của vấn đề sức khỏe là
Tỷ số
Tỷ lệ
Tỷ suất
Tỷ số và tỷ lệ
Loại đo lường có yếu tố thời gian ở mẫu số là:
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số tỉ suất
Đo lường phản ánh mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh là:
Tỉ số
Tỉ lệ
Tỉ suất
Tỉ số tỉ lệ
Kết quả khám sức khỏe cho người lao động tại một xí nghiệp cho thấy có tổng số 350 người bị mắc bệnh đường hô hấp trên tổng số 1000 người lao động. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là:
Tỉ lệ hiện mắc điểm
Tỉ lệ hiện mắc kỳ
Tỉ lệ mới mắc tích lũy
Tỉ suất mới mắc
Phản ánh được quy mô của vấn đề sức khỏe là ưu điểm của loại đo
Tỷ lệ hiện mắc
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ suất mới mắc
Đáp số hiện mắc
Ưu điểm của tỉ lệ lưu hành là
Phản ánh quy mô của vấn đề
Cung cấp thông tin về bệnh căn học
Đánh giá tốc độ phát triển của vấn đề
Đánh giá mức độ trầm trọng của vấn đề
Trong đợt khám sức khỏe đầu năm học cho 1.000 học sinh trường tiểu học A, cán bộ y tế phát hiện được 200 học sinh bị các tật khúc xạ. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là
Tỉ lệ hiện mắc điểm
Tỉ lệ hiện mắc kỳ
Tỉ lệ mới mắc tích lũy
Tỉ suất mới mắc
Nếu các hoạt động dự phòng I có kết quả thì sẽ làm giảm
Tỉ số hiện mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số mới mắc
Tỉ lệ mới mắc
Nếu các hoạt động dự phòng II có kết quả thì sẽ làm giảm
Tỉ số hiện mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số mới mắc
Tỉ lệ mới mắc
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng I thì phải dùng:
Tỉ số hiện mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số mới mắc
Tỉ lệ mới mắc
Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng II thì phải dùng:
Tỉ số hiện mắc
Tỉ lệ hiện mắc
Tỉ số mới mắc
Tỉ lệ mới mắc
Sức khoẻ của một quần thể "KHÔNG" phụ thuộc vào yếu tố:
Môi trường
Kinh tế
Xã hội
Hiểu biết về bệnh
Các yếu tố nguy cơ có thể được sử dụng để:
Chẩn đoán bệnh tật
Xác định tỷ lệ mắc bệnh
Xác định nguy cơ mắc bệnh
Xác định gánh nặng bệnh tật
Yếu tố "KHÔNG" phải là nguyên nhân dẫn đến kết quả đo lường từ các cuộc điều tra khác nhau có thể không giống nhau là:
Phương pháp đo lường khác nhau
Tiêu chí xác định nguy cơ khác nhau
Khả năng điều trị bệnh khác nhau giữa các tuyến/vùng
Năng lực triển khai thực hiện điều tra
Tiêu chí nào sau đây thường "KHÔNG" được sử dụng để đánh giá gánh nặng bệnh tật của quần thể là
Số người có nguy cơ trong quần thể
Tỷ lệ hiện mắc của quần thể
Tỷ lệ mới mắc của quần thể
Tỷ suất mơi của quần thể
Đo lường mới mắk có khả năng đánh giá được
Mức độ trầm trọng của một vấn đề sức khỏe
Tốc độ phát triển của một vấn đề sức khỏe
Sự khác biệt giữa các vấn đề sức khỏe
Diễn biến của một vấn đề sức
Trong các nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh thì nhóm không phơi nhiễm thường được gọi là nhóm
Đối chứng
Can thiệp
So sánh
Gây nhiễu
Để so sánh sự xuất hiện bệnh giữa hai nhóm thì cần phải có
Một nhóm có và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Một nhóm có bệnh và một nhóm không có bệnh
Cả hai nhóm đều không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Cả hai nhóm đều có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Tổng “lượng” phơi nhiễm của một người với một yếu tố nào đó có thể được gọi là
Liều phơi nhiễm
Mức độ phơi nhiễm
Hiệu quả phơi nhiễm
Hiệu xuất phơi nhiễm
Việc so sánh sự xuất hiện bệnh giữa các nhóm khác nhau có thể giúp xác định được
Nguy cơ một hậu quả sức khỏe này sinh do phơi nhiễm
Nguy cơ mắc bệnh do phơi nhiễm
Tỷ lệ mắc bệnh do phơi nhiễm
Tỷ suất chênh mắc bệnh do phơi nhiễm
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người không có bệnh là
1890
990
110
100
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Con số 10% tính được từ các số liệu trên là tỷ lệ
Mới mắc trong nhóm có hút thuốc
Mới mắc trong nhóm không hút thuốc
Hiện mắc trong nhóm có hút thuốc
Hiện mắc trong nhóm không hút thuốc
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Con số 1% tính được từ các số liệu trên là tỷ lệ
Mới mắc trong nhóm có hút thuốc
Mới mắc trong nhóm không hút thuốc
Hiện mắc trong nhóm có hút thuốc
Hiện mắc trong nhóm không hút thuốc
Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vàng ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm dùng thuốc tránh thai có số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ suất mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Đo lường thường được sử dụng để so sánh tần số bệnh trong các quần thể là:
Nguy cơ tương đối
Nguy cơ quy thuộc
Nguy cơ quy thuộc quần thể
Khác biệt nguy cơ
Sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh được định nghĩa là sự phụ thuộc:
Thống kê giữa phơi nhiễm và bệnh
Nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh
Nhân quả giữa bệnh và phơi nhiễm
Thống kê giữa bệnh và phơi nhiễm
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a” được định nghĩa là những người:
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “b” được định nghĩa là những người:
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c” được định nghĩa là những người:
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “d” được định nghĩa là những người:
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a+b” được định nghĩa là tổng số người:
Có bệnh
Không có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a+c” được định nghĩa là tổng số người:
Có bệnh
Không có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “b+d” được định nghĩa là tổng số người:
Có bệnh
Không có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c+d” được định nghĩa là tổng số người
Có bệnh
Không có bệnh
Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a/(a+b)” được định nghĩa là tỷ lệ người
Có phơi nhiễm và bị bệnh
Không phơi nhiễm và bị bệnh
Có bệnh và có phơi nhiễm
Không bệnh và có phơi nhiễm
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c/(c+d)” được định nghĩa là tỷ lệ người
Có phơi nhiễm và bị bệnh
Không phơi nhiễm và bị bệnh
Có bệnh và có phơi nhiễm
Không bệnh và có phơi nhiễm
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, nguy cơ tương đối được tính theo công thức
(a/(a+b))/(c/(c+d))
(a/(a+c))/(c/(c+d))
(b/(b+d))/(c/(c+d))
(b/(b+d))/(a/(a+c))
Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, tỷ uất chênh OR được tính theo công thức
a.d/b.c
a.c/b.d
a.b/c.d
c.d/a.b
Khả năng mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao hơn khả năng mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm nghĩa là
OR = 0
OR = 1
OR < 1
OR > 1
Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm thấp hơn tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm nghĩa là
RR = 0
RR = 1
RR < 1
RR > 1
Loại đo lường cần thông tin về tổng thời gian có nguy cơ mắc bệnh của quần thể là
Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Tỷ lệ mới mới
Tỷ suất mới mắc
Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống
Tỉ lệ hiện mắc tăng
Tỉ lệ mới mắc tăng
Tỉ suất hiện mắc tăng
Tỷ suất mới mắc
Kết quả của việc đo lường tần số bệnh trạng của cộng đồng “KHÔNG” được sử dụng để thực hiện hoạt động nào sau đây?
Mô tả mức độ phổ biến của vấn đề
Xác định nhu cầu nguồn lực cần thiết
Hoạch định chính sách
Kiểm định giả thuyết
Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người không hút thuốc nhưng vẫn bị bệnh là:
100
200
300
400
Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người không hút thuốc và không bị bệnh là:
8000
9000
7000
6000
Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người có hút thuốc là:
1800
1000
9000
Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, con số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người không hút thuốc là
1000
9000
1800
8200
Loại đo lường sử dụng các số liệu hiện mắc là
Tỷ số nguy cơ (OR)
Nguy cơ tương đối (RR)
Nguy cơ quy thuộc quần thể
Nguy cơ quy thuộc
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ số
Tỷ lệ mới mắc
Tỷ suất mới mắc
Tỷ lệ hiện mắc kỳ
Tỷ lệ hiện mắc điểm
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khỏe mạnh và đều có nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người không hút thuốc lá và không có bệnh là
900
990
110
150
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khỏe mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người có hút thuốc lá nhưng không có bệnh là
900
990
110
150
Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khỏe mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người có bệnh là
900
990
110
150
