wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 2A: ĐO LƯỜNG SỨC KHỎE VÀ BỆNH TẬT

Total questions: 91

Worksheet time: 15hrs 10mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố “KHÔNG” phải là nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi tiêu chuẩn chẩn đoán một vấn đề sức khỏe trong cộng đồng là:

a)

Kiến thức về bệnh được mở rộng

b)

Các kỹ thuật chẩn đoán được cải tiến

c)

Tùy theo hoàn cảnh thực tế

d)

Sự thay đổi các đặc tính của quần thể

2.

Yếu tố quan trọng để tính toán các đo lường tần số bệnh trạng là ước lượng chính xác số người đang tiến hành nghiên cứu. Lý tưởng là các con số này bao gồm:

a)

Toàn bộ quần thể

b)

Những người có nguy cơ mắc bệnh

c)

Một mẫu đủ lớn và đại diện

d)

Những người đã bị mắc bệnh

3.

Quần thể nguy cơ tốt nhất trong các nghiên cứu về sự phân bố của ung thư cổ tử cung trong cộng đồng là những người thuộc nhóm tuổi:

a)

0-15 tuổi

b)

16-24 tuổi

c)

25-69 tuổi

d)

≥ 70 tuổi

4.

Mục đích chính của việc đo lường sức khỏe và bệnh tật của cộng đồng nhằm:

a)

Xác định gánh nặng bệnh tật

b)

Hoạch định chính sách y tế

c)

So sánh tình trạng sức khỏe giữa các cộng đồng khác nhau

d)

Đánh giá nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng

5.

Tỉ số là một phân số mà

a)

Tử số không liên quan đến mẫu số

b)

Tử số có liên quan đến mẫu số

c)

Kết quả luôn ≥ 1

d)

Kết quả luôn < 1

6.

Tỉ lệ là một phân số mà

a)

Tử số không liên quan đến mẫu số

b)

Tử số không cùng đơn vị với mẫu số

c)

Kết quả luôn > 1

d)

Kết quả luôn ≤ 1

7.

Chỉ số giới tính khi sinh là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

8.

Chỉ số bác sĩ/trên điều dưỡng là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

9.

Chỉ số cán bộ y tế/1000 dân là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

10.

Chỉ số mới mắc là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

11.

Chỉ số hiện mắc là một dạng của:

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số và tỉ lệ

12.

Chỉ số hữu ích nhất cho những nghiên cứu xác định nguyên nhân gây bệnh là:

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

13.

Chỉ số thể hiện nguy cơ nhiễm bệnh của một quần thể là:

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

14.

Chỉ số có thể ước lượng xác suất của quần thể đang mắc bệnh trong khoảng thời gian nghiên cứu là:

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

15.

Chỉ số hữu ích nhất trong nghiên cứu gánh nặng của các bệnh mạn tính là:

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số tỷ lệ

d)

Tỉ số

16.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ hiện mắc 'KHÔNG' bao gồm:

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Mức độ trầm trọng của bệnh

d)

Khoảng thời gian bị bệnh

17.

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỉ lệ hiện mắc 'KHÔNG' bao gồm:

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Trình độ học vấn

c)

Kiến thức và hành vi của người bệnh

d)

Khoảng thời gian bị bệnh

18.

Tỷ lệ hiện mắc tăng khi:

a)

Tỷ lệ chết - mắc cao

b)

Cải thiện điều kiện chẩn đoán

c)

Cải thiện khả năng điều trị

d)

Thời gian mắc bệnh ngắn

19.

Chỉ số thường được sử dụng trong một vụ bùng phát dịch bệnh tại cộng đồng là:

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

20.

Tỷ lệ tấn công được tính theo công thức số người nhiễm bệnh chia cho:

a)

Tổng dân số quần thể

b)

Số người có phơi nhiễm

c)

Số người có nguy cơ

d)

Tổng thời gian phơi nhiễm

21.

Theo lý thuyết tỷ lệ hiện mắc được tính theo công thức số trường hợp có bệnh trong một thời điểm hoặc khoảng thời gian chia cho:

a)

Tổng thời gian nguy cơ tại thời điểm đó

b)

Tổng dân số quần thể tại thời điểm đó

c)

Số người trong quần thể nguy cơ tại thời điểm đó

d)

Số người có nguy cơ tại trong quần thể thời điểm đó

22.

Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh giảm "KHÔNG" bao gồm:

a)

Thời gian mắc bệnh dài hơn

b)

Tỷ lệ chết mắc cao

c)

Sự nhập cư của người khỏe

d)

Cải thiện khả năng điều trị bệnh

23.

Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh tăng "KHÔNG" bao gồm:

a)

Tỷ lệ hiện mắc tăng

b)

Tỷ lệ chết mắc cao

c)

Sự nhập cư của người bệnh

d)

Cải thiện khả năng điều chẩn đoán

24.

Phát biểu đúng khi so sánh về độ lớn giữa tỷ lệ hiện mắc kỳ và tỷ lệ hiện mắc điểm của một vấn đề sức khỏe là:

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm > Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm < Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ hiện mắc điểm ≈ Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tùy từng trường hợp cụ thể mới có thể xác định

25.

Quần thể nguy cơ được định nghĩa KHÔNG dựa vào yếu tố nào?

a)

Xã hội

b)

Nhân khẩu học

c)

Địa lý

d)

Môi trường

26.

Nếu trường hợp mới mắc không được chữa khỏi, và tiếp tục theo thời gian, trường hợp đó sẽ trở thành trường hợp đang mắc (hiện mắc). Khi đó mối liên quan giữa hiện mắc và mới mắc là

a)

Hiện mắc = mới mắc x thời gian kéo dài của bệnh

b)

Mới mắc = hiện mắc x thời gian kéo dài của bệnh

c)

Hiện mắc = mới mắc/thời gian kéo dài của bệnh

d)

Mới mắc = hiện mắc/thời gian kéo dài của bệnh

27.

Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến

a)

Kinh tế

b)

Di truyền

c)

Chủng tộc

d)

Môi trường

28.

Mẫu số của tỉ lệ hiện mắc điểm là

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu

d)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

29.

Mẫu số của tỉ lệ hiện mắc kỳ là

a)

Tổng số quần thể

b)

Tổng số quần thể có nguy cơ

c)

Tổng số quần thể tại thời điểm nghiên cứu

d)

Tổng số quần thể có nguy cơ giữa thời kỳ nghiên cứu

30.

Yếu tố quan trọng để tính toán các đo lường tần số bệnh trạng là phải?

a)

Xác định được những người đã có bệnh

b)

Phân bố dân số của quần thể

c)

Cơ cấu độ tuổi và giới tính của quần thể

d)

Xác định được nhóm người có nguy cơ

31.

Trong 1 cộng đồng gồm 1 triệu người, có 1 nghìn người mắc bệnh cấp tính, trong đó có 300 người chết vì bệnh này trong năm. Tỷ lệ chết/mắc vì bệnh này trong năm là:

a)

3%

b)

10%

c)

15%

d)

30%

32.

Mẫu số để đo lường tỷ suất mật độ mới mắc của 1 bệnh xảy ra là:

a)

Số những trường hợp quan sát được

b)

Số năm có nguy cơ theo dõi được

c)

Số người mắc bệnh theo dõi được

d)

Số những người bệnh không có triệu chứng

33.

Chỉ số được gọi là tỉ số là:

a)

BMI

b)

Huyết áp

c)

Đường huyết

d)

Nhịp tim

34.

Tỷ suất mới mắc của các vấn đề sức khỏe thường phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Tuổi

b)

Giới tính

c)

Học vấn

d)

Nghề nghiệp

35.

Tỷ lệ mới mắc tích lũy của một bệnh phụ thuộc vào các yếu tố nào?

a)

Tỷ suất mới mắc và khoảng thời gian nghiên cứu

b)

Tỷ suất mới mắc và khoảng thời gian mắc bệnh

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ và khoảng thời gian nghiên cứu

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm và khoảng thời gian mắc bệnh

36.

Tỷ lệ mới mắc lũy tích là một ước lượng gần đúng hữu ích của tỷ suất mới mắc khi tỷ suất mới mắc:

a)

Thấp và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn

b)

Cao và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn

c)

Thấp và khoảng thời gian nghiên cứu dài

d)

Cao và khoảng thời gian nghiên cứu dài

37.

Chỉ số giới tính khi sinh là một dạng của:

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

38.

Chỉ số bác sĩ/trên điều dưỡng là một dạng của:

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

39.

Chỉ số cán bộ y tế/1000 dân là một dạng của:

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

40.

Chỉ số dịch tễ học cho biết được quy mô của vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

41.

Loại đo lường có yếu tố thời gian ở mẫu số là:

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số tỉ suất

42.

Đo lường phản ánh mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh là:

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

d)

Tỉ số tỉ lệ

43.

Kết quả khám sức khỏe cho người lao động tại một xí nghiệp cho thấy có tổng số 350 người bị mắc bệnh đường hô hấp trên tổng số 1000 người lao động. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là:

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỉ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỉ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỉ suất mới mắc

44.

Phản ánh được quy mô của vấn đề sức khỏe là ưu điểm của loại đo

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc

d)

Đáp số hiện mắc

45.

Ưu điểm của tỉ lệ lưu hành là

a)

Phản ánh quy mô của vấn đề

b)

Cung cấp thông tin về bệnh căn học

c)

Đánh giá tốc độ phát triển của vấn đề

d)

Đánh giá mức độ trầm trọng của vấn đề

46.

Trong đợt khám sức khỏe đầu năm học cho 1.000 học sinh trường tiểu học A, cán bộ y tế phát hiện được 200 học sinh bị các tật khúc xạ. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỉ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỉ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỉ suất mới mắc

47.

Nếu các hoạt động dự phòng I có kết quả thì sẽ làm giảm

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

48.

Nếu các hoạt động dự phòng II có kết quả thì sẽ làm giảm

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

49.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng I thì phải dùng:

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

50.

Để đo lường kết quả hoạt động của dự phòng II thì phải dùng:

a)

Tỉ số hiện mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Tỉ số mới mắc

d)

Tỉ lệ mới mắc

51.

Sức khoẻ của một quần thể "KHÔNG" phụ thuộc vào yếu tố:

a)

Môi trường

b)

Kinh tế

c)

Xã hội

d)

Hiểu biết về bệnh

52.

Các yếu tố nguy cơ có thể được sử dụng để:

a)

Chẩn đoán bệnh tật

b)

Xác định tỷ lệ mắc bệnh

c)

Xác định nguy cơ mắc bệnh

d)

Xác định gánh nặng bệnh tật

53.

Yếu tố "KHÔNG" phải là nguyên nhân dẫn đến kết quả đo lường từ các cuộc điều tra khác nhau có thể không giống nhau là:

a)

Phương pháp đo lường khác nhau

b)

Tiêu chí xác định nguy cơ khác nhau

c)

Khả năng điều trị bệnh khác nhau giữa các tuyến/vùng

d)

Năng lực triển khai thực hiện điều tra

54.

Tiêu chí nào sau đây thường "KHÔNG" được sử dụng để đánh giá gánh nặng bệnh tật của quần thể là

a)

Số người có nguy cơ trong quần thể

b)

Tỷ lệ hiện mắc của quần thể

c)

Tỷ lệ mới mắc của quần thể

d)

Tỷ suất mơi của quần thể

55.

Đo lường mới mắk có khả năng đánh giá được

a)

Mức độ trầm trọng của một vấn đề sức khỏe

b)

Tốc độ phát triển của một vấn đề sức khỏe

c)

Sự khác biệt giữa các vấn đề sức khỏe

d)

Diễn biến của một vấn đề sức

56.

Trong các nghiên cứu tìm hiểu mối liên quan giữa phơi nhiễm và bệnh thì nhóm không phơi nhiễm thường được gọi là nhóm

a)

Đối chứng

b)

Can thiệp

c)

So sánh

d)

Gây nhiễu

57.

Để so sánh sự xuất hiện bệnh giữa hai nhóm thì cần phải có

a)

Một nhóm có và một nhóm không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

b)

Một nhóm có bệnh và một nhóm không có bệnh

c)

Cả hai nhóm đều không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Cả hai nhóm đều có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

58.

Tổng “lượng” phơi nhiễm của một người với một yếu tố nào đó có thể được gọi là

a)

Liều phơi nhiễm

b)

Mức độ phơi nhiễm

c)

Hiệu quả phơi nhiễm

d)

Hiệu xuất phơi nhiễm

59.

Việc so sánh sự xuất hiện bệnh giữa các nhóm khác nhau có thể giúp xác định được

a)

Nguy cơ một hậu quả sức khỏe này sinh do phơi nhiễm

b)

Nguy cơ mắc bệnh do phơi nhiễm

c)

Tỷ lệ mắc bệnh do phơi nhiễm

d)

Tỷ suất chênh mắc bệnh do phơi nhiễm

60.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người không có bệnh là

a)

1890

b)

990

c)

110

d)

100

61.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Con số 10% tính được từ các số liệu trên là tỷ lệ

a)

Mới mắc trong nhóm có hút thuốc

b)

Mới mắc trong nhóm không hút thuốc

c)

Hiện mắc trong nhóm có hút thuốc

d)

Hiện mắc trong nhóm không hút thuốc

62.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Con số 1% tính được từ các số liệu trên là tỷ lệ

a)

Mới mắc trong nhóm có hút thuốc

b)

Mới mắc trong nhóm không hút thuốc

c)

Hiện mắc trong nhóm có hút thuốc

d)

Hiện mắc trong nhóm không hút thuốc

63.

Một nghiên cứu tiến hành trong 10 năm nhằm tìm hiểu ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc tránh thai và bệnh mạch vàng ở phụ nữ cho kết quả. Ở nhóm dùng thuốc tránh thai có số người bị bệnh là 100 người và tổng số năm nguy cơ theo dõi là 10.000 năm. Ở nhóm không dùng thuốc tránh thai số người có bệnh là 10 người và số năm nguy cơ theo dõi được là 20.000 năm. Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

64.

Đo lường thường được sử dụng để so sánh tần số bệnh trong các quần thể là:

a)

Nguy cơ tương đối

b)

Nguy cơ quy thuộc

c)

Nguy cơ quy thuộc quần thể

d)

Khác biệt nguy cơ

65.

Sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh được định nghĩa là sự phụ thuộc:

a)

Thống kê giữa phơi nhiễm và bệnh

b)

Nhân quả giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Nhân quả giữa bệnh và phơi nhiễm

d)

Thống kê giữa bệnh và phơi nhiễm

66.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a” được định nghĩa là những người:

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

67.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “b” được định nghĩa là những người:

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

68.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c” được định nghĩa là những người:

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

69.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “d” được định nghĩa là những người:

a)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

b)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ và không có bệnh

70.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a+b” được định nghĩa là tổng số người:

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

71.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a+c” được định nghĩa là tổng số người:

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

72.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “b+d” được định nghĩa là tổng số người:

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

73.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c+d” được định nghĩa là tổng số người

a)

Có bệnh

b)

Không có bệnh

c)

Có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

d)

Không phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

74.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “a/(a+b)” được định nghĩa là tỷ lệ người

a)

Có phơi nhiễm và bị bệnh

b)

Không phơi nhiễm và bị bệnh

c)

Có bệnh và có phơi nhiễm

d)

Không bệnh và có phơi nhiễm

75.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, giá trị “c/(c+d)” được định nghĩa là tỷ lệ người

a)

Có phơi nhiễm và bị bệnh

b)

Không phơi nhiễm và bị bệnh

c)

Có bệnh và có phơi nhiễm

d)

Không bệnh và có phơi nhiễm

76.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, nguy cơ tương đối được tính theo công thức

a)

(a/(a+b))/(c/(c+d))

b)

(a/(a+c))/(c/(c+d))

c)

(b/(b+d))/(c/(c+d))

d)

(b/(b+d))/(a/(a+c))

77.

Trong bảng 2x2 để đo lường sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh, tỷ uất chênh OR được tính theo công thức

a)

a.d/b.c

b)

a.c/b.d

c)

a.b/c.d

d)

c.d/a.b

78.

Khả năng mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm cao hơn khả năng mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm nghĩa là

a)

OR = 0

b)

OR = 1

c)

OR < 1

d)

OR > 1

79.

Tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có phơi nhiễm thấp hơn tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm không phơi nhiễm nghĩa là

a)

RR = 0

b)

RR = 1

c)

RR < 1

d)

RR > 1

80.

Loại đo lường cần thông tin về tổng thời gian có nguy cơ mắc bệnh của quần thể là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mới

d)

Tỷ suất mới mắc

81.

Khi một loại thuốc hay một phương pháp điều trị có khả năng làm giảm tỷ lệ chết nhưng không làm khỏi hẳn bệnh sẽ dẫn đến tình huống

a)

Tỉ lệ hiện mắc tăng

b)

Tỉ lệ mới mắc tăng

c)

Tỉ suất hiện mắc tăng

d)

Tỷ suất mới mắc

82.

Kết quả của việc đo lường tần số bệnh trạng của cộng đồng “KHÔNG” được sử dụng để thực hiện hoạt động nào sau đây?

a)

Mô tả mức độ phổ biến của vấn đề

b)

Xác định nhu cầu nguồn lực cần thiết

c)

Hoạch định chính sách

d)

Kiểm định giả thuyết

83.

Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người không hút thuốc nhưng vẫn bị bệnh là:

a)

100

b)

200

c)

300

d)

400

84.

Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người không hút thuốc và không bị bệnh là:

a)

8000

b)

9000

c)

7000

d)

6000

85.

Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, còn số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người có hút thuốc là:

a)

1800

b)

1000

c)

9000

86.

Một nghiên cứu tìm hiểu tình trạng tăng huyết áp của cộng đồng được tiến hành trên 10.000 người cho kết quả. Số người được chẩn đoán tăng huyết áp là 1000 người. Số người hút thuốc lá ở nhóm có bệnh là 800 người, con số này ở nhóm không bị bệnh là 1000 người. Tổng số người không hút thuốc là

a)

1000

b)

9000

c)

1800

d)

8200

87.

Loại đo lường sử dụng các số liệu hiện mắc là

a)

Tỷ số nguy cơ (OR)

b)

Nguy cơ tương đối (RR)

c)

Nguy cơ quy thuộc quần thể

d)

Nguy cơ quy thuộc

88.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khoẻ mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Đo lường sự kết hợp tính được từ nghiên cứu này là một dạng của tỷ số

a)

Tỷ lệ mới mắc

b)

Tỷ suất mới mắc

c)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

89.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khỏe mạnh và đều có nguy cơ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người không hút thuốc lá và không có bệnh là

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150

90.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khỏe mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người có hút thuốc lá nhưng không có bệnh là

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150

91.

Một nghiên cứu theo dõi trên 02 nhóm người khỏe mạnh và đều có nguy cơ bị mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. Trong đó nhóm 1 gồm 1000 người có hút thuốc lá, nhóm 2 gồm 1000 người không hút thuốc lá. Sau 10 năm theo dõi cho kết quả, số người bị bệnh ở nhóm 1 là 100 người, số người bị mắc bệnh ở nhóm 2 là 10 người. Tổng số người có bệnh là

a)

900

b)

990

c)

110

d)

150