wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐS VS-KST

Total questions: 88

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Biểu hiện lâm sàng đầu tiên của bệnh sán lá phổi: Ho ra đờm, có máu.

a)

Đ

b)

S

2.

Cấu khuẩn gồm các hình thái sau: Hình trứng, hình dài dạng vòng

a)

Đ

b)

S

3.

Entamoeba histolytica sống hội sinh chuyển sang ký sinh gây bệnh trong điều kiện nào? Sức đề kháng của cơ thể giảm, thành ruột bị tổn thương

a)

Đ

b)

S

4.

Ngoài các yếu tố độc lực một vi sinh vật còn hai yếu tố phải có để gây bệnh, đó là: Yếu tố bám và xâm nhập

a)

Đ

b)

S

5.

Màu sắc của vi khuẩn sau khi nhuộm gram phụ thuộc vào cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn: Vách

a)

Đ

b)

S

6.

Tuổi thọ của giun kim kéo dài: Vài năm.

a)

Đ

b)

S

7.

Người nhiễm sán lá lợn gạo là do: Ăn các loại thực vật thủy sinh có chứa nang ấu trùng chưa được nấu chín.

a)

Đ

b)

S

8.

Vị trí giải phẫu sau đây trên cơ thể người bình thường luôn không bao giờ có vi khuẩn: Hệ tiết niệu

a)

Đ

b)

S

9.

Trichomonas vaginalis gây ra tác hại sau đây, trừ: Rối loạn tiêu hóa.

a)

Đ

b)

S

10.

Trichomonas vaginalis có những vật chủ nào? Chỉ có người là vật chủ duy nhất

a)

Đ

b)

S

11.

Virus có đặc điểm: Kí sinh bắt buộc trong tế bào

a)

Đ

b)

S

12.

Cấu trúc cơ bản là các thành phần mà mọi virus đều phải có, một trong những thành phần đó là: Capsid

a)

Đ

b)

S

13.

Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa: Đó là phương thức sinh tồn

a)

Đ

b)

S

14.

Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn Salmonella: Gây bệnh ngoài ngoại độc tố.

a)

Đ

b)

S

15.

Chu kỳ Sán lá ruột khác với chu kỳ sán lá phổi ở điểm: Vật chủ phụ thứ 2.

a)

Đ

b)

S

16.

Ăn cá chưa được nấu chín có thể mắc bệnh sán lá phổi.

a)

Đ

b)

S

17.

Mỗi kháng nguyên phải có đường vào thích hợp mới kích thích cơ thể tạo được kháng thể.

a)

Đ

b)

S

18.

Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các đường: Hô hấp, tiêu hóa

a)

Đ

b)

S

19.

Chu kỳ của giun móc/mỏ thuộc kiểu chu kỳ: Phức tạp

a)

Đ

b)

S

20.

Chu kỳ sán lá phổi khác sán lá gan ở đặc điểm: Vật chủ phụ thứ 2.

a)

Đ

b)

S

21.

Virus được chia thành hai dạng cấu trúc chính là đối xứng khối và đối xứng xoắn, cách chia này tùy vào cách sắp xếp của: Capsid và acid nucleic

a)

Đ

b)

S

22.

Ấu trùng đuôi của sán lá phổi sau khi rời khỏi ốc đến ký sinh ở bộ phận của vật chủ phụ cấp 2: Cơ ngực.

a)

Đ

b)

S

23.

Người bị nhiễm sán lá phổi là do: Ăn tôm

a)

Đ

b)

S

24.

Giao bào của ký sinh trùng sốt rét: Xuất hiện trong máu muộn hơn thể tư dưỡng.

a)

Đ

b)

S

25.

Ở Ốc, sán lá phổi phát triển đến giai đoạn: Ấu trùng đuôi (vi ấu trùng).

a)

Đ

b)

S

26.

Điểm khác biệt giữa chu kỳ của giun đũa và giun móc: Đường lây nhiễm

a)

Đ

b)

S

27.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn: Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.

a)

đ

b)

s

28.

Đa số các bệnh giun sán có triệu chứng rõ rệt trên lâm sàng.

a)

đ

b)

s

29.

Điều trị giun kim phải điều trị hàng loạt/tập thể.

a)

đ

b)

s

30.

Đặc điểm của vỏ vi khuẩn: Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào

a)

đ

b)

s

31.

Chu kỳ sản lá sán lá ruột giống với chu kỳ sán lá lớn ở gan ở điểm: Vật chủ chính, vật chủ phụ thứ 1.

a)

đ

b)

s

32.

Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm: Là hai đại phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.

a)

đ

b)

s

33.

Mối khuẩn lạc của vi khuẩn trên môi trường thạch được sinh ra từ: Những vi khuẩn khác nhau.

a)

đ

b)

s

34.

Giun kim đực có kích thước 8-11mm.

a)

đ

b)

s

35.

Hầu hết giun kim ký sinh có đặc điểm: Kích thước nhỏ

a)

đ

b)

s

36.

Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao: Tốc độ tăng trưởng chậm hoặc rất chậm.

a)

đ

b)

s

37.

Nhiễm giun kim chủ yếu gặp ở trẻ em.

a)

đ

b)

s

38.

Thể phân liệt trong hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét có các đặc điểm sau: Là thể gây nhiễm cho muỗi

a)

đ

b)

s

39.

Vi khuẩn cần oxy để phát triển được gọi là: Hiếu khí tuyệt đối.

a)

đ

b)

s

40.

Bản chất cấu tạo bao envelope của virus là: Protein

a)

đ

b)

s

41.

Chu kỳ sán lá lớn ở gan được thực hiện: Người - ốc

a)

đ

b)

s

42.

82. E. coli ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị AIDS. Đây được gọi là: Nhiễm trùng chậm.

a)

đ

b)

s

43.

83. Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một đơn vị sinh vật học vì những lý do sau:

Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định

a)

đ

b)

s

44.

Phát biểu nào đúng nhất: tuổi thọ của ký sinh trùng thường ngắn.

a)

đ

b)

s

45.

Bệnh phẩm xét nghiệm xác định Ancylostoma duodenale: Đờm

a)

đ

b)

s

46.

86. Bệnh phẩm trong chẩn đoán trực tiếp vi khuẩn tả có thể là: Phân hoặc máu của bệnh nhân.

a)

đ

b)

s

47.

Đặc điểm của Salmonella: Ngoại độc tố, thuốc nhóm cầu khuẩn.

a)

đ

b)

s

48.

Pily F' của vi khuẩn: Bản chất hóa học là phospholipide.

a)

đ

b)

s

49.

Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao: Có thể có nha bào trong điều kiện không thuận lợi.

a)

đ

b)

s

50.

90. Miễn dịch tự nhiên ở người có các đặc điểm:

Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó.

a)

đ

b)

s

51.

91. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của Enterobius vermicularis: Ngứa hậu môn về ban đêm.

a)

đ

b)

s

52.

92. Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn có ý nghĩa: Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.

a)

đ

b)

s

53.

93. Hai sinh vật sống chung nhưng bắt buộc và khi sống chung cả hai cùng có lợi, đó là hiện tượng: Hội sinh

a)

đ

b)

s

54.

94. Giao bào có đặc điểm sau: Tác nhân gây nhiễm cho muỗi

a)

đ

b)

s

55.

95. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao: Trên môi trường đặc, khuẩn lạc mọc chậm sau 2-3 ngày.

a)

đ

b)

s

56.

96. Trong hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là: Hàng rào da, hàng rào tế bào

a)

đ

b)

s

57.

97. Giai đoạn tiền hồng cầu: Ký sinh trùng bắt đầu phát triển ở hồng cầu.

a)

đ

b)

s

58.

98. Acid nucleic của HIV gồm: Một sợi DNA đơn.

a)

đ

b)

s

59.

99. Plasmid của vi khuẩn là: Phân tử DNA mang các gen kháng thuốc.

a)

đ

b)

s

60.

100. Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn: Quyết định nền hình thể của vi khuẩn

a)

đ

b)

s

61.

73. Kỹ thuật xét nghiệm sau dùng để chẩn đoán sán dây lợn trưởng thành:

Xét nghiệm phân trực tiếp tìm đốt sán.

a)

đ

b)

s

62.

74. Vaccine có thể điều chế từ vi sinh vật không gây bệnh, bởi lý do nào sau đây:

Do có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh.

a)

đ

b)

s

63.

75. Chu kỳ sau của ký sinh trùng được gọi là chu kỳ đơn giản:

Người-ngoại cảnh-người

a)

đ

b)

s

64.

76. Chu kỳ của các loại sán lá là chu kỳ phức tạp nên khó phòng bệnh

a)

đ

b)

s

65.

77. Bệnh do Trichomonas vaginalis được sắp xếp nhóm nào? Các bệnh nội khoa

a)

đ

b)

s

66.

78. Hai sinh vật khi sống chung một bên có lợi và bên kia không có lợi cũng không có hại, đó là hiện tượng: Hội sinh

a)

đ

b)

s

67.

79. Miễn dịch thể là miễn dịch có nguồn gốc: Tế bào lympho T.

a)

đ

b)

s

68.

80. Ký sinh trùng sốt rét ký sinh trên cơ thể muỗi được gọi là:

Hiện tượng bội ký sinh.

a)

đ

b)

s

69.

81. Kháng thể của người này có thể trở thành kháng nguyên đối với cơ thể người khác.

a)

đ

b)

s

70.

82. Trẻ em nhiễm giun kim chủ yếu do: Mút tay.

a)

đ

b)

s

71.

83. Bệnh sốt rét do P. falciparum có các đặc điểm sau:

Sốt rét nặng hoặc ác tính và kháng thuốc.

a)

đ

b)

s

72.

84. Trong chu kỳ sinh thái của ký sinh trùng sốt rét thì muỗi Anopheles là:

Vật chủ chính, vật chủ trung gian truyền bệnh.

a)

đ

b)

s

73.

85. Biện pháp phòng bệnh viêm gan B là:

Kiểm tra kỹ người cho máu, tiệt trùng bơm tiêm, kim tiêm

a)

đ

b)

s

74.

86. Một trong các tiêu chuẩn của kháng nguyên:

Kháng nguyên phải là vật lạ đối với cơ thể.

a)

đ

b)

s

75.

87. Lông của vi khuẩn: cơ quan vận động của vi khuẩn.

a)

đ

b)

s

76.

88. Biến chứng có thể gặp khi nhiễm Enterobius vermicularis: Viêm ruột thừa.

a)

đ

b)

s

77.

89. Các loại sán có hình thức sinh sản chủ yếu là: Phôi tử sinh

a)

đ

b)

s

78.

90. Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê cao hơn ở thành phố.

a)

đ

b)

s

79.

91. Muỗi chỉ hút máu người khi cần thiết được gọi là loại ký sinh trùng: Kí sinh ngoại biên.

a)

đ

b)

s

80.

92. Nêu thứ tự cơ quan nội tạng của người mà ấu trùng Ancylostoma doudenale/ Necator americanus đi qua: Tim, phổi, ruột.

a)

đ

b)

s

81.

93. Nhân của vi khuẩn khác với nhân của tế bào động vật bậc cao ở không có màng nhân và bộ máy phân bào.

a)

đ

b)

s

82.

94. Sau khi khỏi bệnh lao, loại miễn dịch của cơ thể được hình thành là: Miễn dịch thể và miễn dịch tế bào.

a)

đ

b)

s

83.

95. Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn tả: Trực khuẩn, Gram (-), di động (-).

a)

đ

b)

s

84.

96. Tác hại của bệnh sán dây bò, trừ: Đau cơ.

a)

đ

b)

s

85.

97. Bệnh phẩm chuẩn đoán trùng roi la dịch âm đạo, phân.

a)

đ

b)

s

86.

98. Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng có ở tất cả các loại giun sán.

a)

đ

b)

s

87.

99. Ngoài người, vật chủ chính của sán lá phổi có thể là: Chó, mèo.

a)

đ

b)

s

88.

100. Bệnh giun sán thường kéo dài vì: Dễ tái nhiễm.

a)

đ

b)

s