Font size
WorksheetsĐS VS-KST
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Biểu hiện lâm sàng đầu tiên của bệnh sán lá phổi: Ho ra đờm, có máu.
Đ
S
Cấu khuẩn gồm các hình thái sau: Hình trứng, hình dài dạng vòng
Đ
S
Entamoeba histolytica sống hội sinh chuyển sang ký sinh gây bệnh trong điều kiện nào? Sức đề kháng của cơ thể giảm, thành ruột bị tổn thương
Đ
S
Ngoài các yếu tố độc lực một vi sinh vật còn hai yếu tố phải có để gây bệnh, đó là: Yếu tố bám và xâm nhập
Đ
S
Màu sắc của vi khuẩn sau khi nhuộm gram phụ thuộc vào cấu trúc nào sau đây của vi khuẩn: Vách
Đ
S
Tuổi thọ của giun kim kéo dài: Vài năm.
Đ
S
Người nhiễm sán lá lợn gạo là do: Ăn các loại thực vật thủy sinh có chứa nang ấu trùng chưa được nấu chín.
Đ
S
Vị trí giải phẫu sau đây trên cơ thể người bình thường luôn không bao giờ có vi khuẩn: Hệ tiết niệu
Đ
S
Trichomonas vaginalis gây ra tác hại sau đây, trừ: Rối loạn tiêu hóa.
Đ
S
Trichomonas vaginalis có những vật chủ nào? Chỉ có người là vật chủ duy nhất
Đ
S
Virus có đặc điểm: Kí sinh bắt buộc trong tế bào
Đ
S
Cấu trúc cơ bản là các thành phần mà mọi virus đều phải có, một trong những thành phần đó là: Capsid
Đ
S
Quá trình tạo nha bào ở vi khuẩn có ý nghĩa: Đó là phương thức sinh tồn
Đ
S
Đặc điểm gây bệnh của vi khuẩn Salmonella: Gây bệnh ngoài ngoại độc tố.
Đ
S
Chu kỳ Sán lá ruột khác với chu kỳ sán lá phổi ở điểm: Vật chủ phụ thứ 2.
Đ
S
Ăn cá chưa được nấu chín có thể mắc bệnh sán lá phổi.
Đ
S
Mỗi kháng nguyên phải có đường vào thích hợp mới kích thích cơ thể tạo được kháng thể.
Đ
S
Vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua các đường: Hô hấp, tiêu hóa
Đ
S
Chu kỳ của giun móc/mỏ thuộc kiểu chu kỳ: Phức tạp
Đ
S
Chu kỳ sán lá phổi khác sán lá gan ở đặc điểm: Vật chủ phụ thứ 2.
Đ
S
Virus được chia thành hai dạng cấu trúc chính là đối xứng khối và đối xứng xoắn, cách chia này tùy vào cách sắp xếp của: Capsid và acid nucleic
Đ
S
Ấu trùng đuôi của sán lá phổi sau khi rời khỏi ốc đến ký sinh ở bộ phận của vật chủ phụ cấp 2: Cơ ngực.
Đ
S
Người bị nhiễm sán lá phổi là do: Ăn tôm
Đ
S
Giao bào của ký sinh trùng sốt rét: Xuất hiện trong máu muộn hơn thể tư dưỡng.
Đ
S
Ở Ốc, sán lá phổi phát triển đến giai đoạn: Ấu trùng đuôi (vi ấu trùng).
Đ
S
Điểm khác biệt giữa chu kỳ của giun đũa và giun móc: Đường lây nhiễm
Đ
S
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn: Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào.
đ
s
Đa số các bệnh giun sán có triệu chứng rõ rệt trên lâm sàng.
đ
s
Điều trị giun kim phải điều trị hàng loạt/tập thể.
đ
s
Đặc điểm của vỏ vi khuẩn: Bảo vệ vi khuẩn khỏi sự thực bào
đ
s
Chu kỳ sản lá sán lá ruột giống với chu kỳ sán lá lớn ở gan ở điểm: Vật chủ chính, vật chủ phụ thứ 1.
đ
s
Nhiễm sắc thể của vi khuẩn có đặc điểm: Là hai đại phân tử DNA dạng vòng, mạch kép.
đ
s
Mối khuẩn lạc của vi khuẩn trên môi trường thạch được sinh ra từ: Những vi khuẩn khác nhau.
đ
s
Giun kim đực có kích thước 8-11mm.
đ
s
Hầu hết giun kim ký sinh có đặc điểm: Kích thước nhỏ
đ
s
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao: Tốc độ tăng trưởng chậm hoặc rất chậm.
đ
s
Nhiễm giun kim chủ yếu gặp ở trẻ em.
đ
s
Thể phân liệt trong hồng cầu của ký sinh trùng sốt rét có các đặc điểm sau: Là thể gây nhiễm cho muỗi
đ
s
Vi khuẩn cần oxy để phát triển được gọi là: Hiếu khí tuyệt đối.
đ
s
Bản chất cấu tạo bao envelope của virus là: Protein
đ
s
Chu kỳ sán lá lớn ở gan được thực hiện: Người - ốc
đ
s
82. E. coli ký sinh với tỷ lệ lớn ở đường tiêu hóa của người, thường không gây bệnh, nhưng lại rất hay gây tiêu chảy ở người bị AIDS. Đây được gọi là: Nhiễm trùng chậm.
đ
s
83. Virus tuy rất nhỏ bé nhưng vẫn được coi là một đơn vị sinh vật học vì những lý do sau:
Có vỏ capsid tạo cho virus có hình thể nhất định
đ
s
Phát biểu nào đúng nhất: tuổi thọ của ký sinh trùng thường ngắn.
đ
s
Bệnh phẩm xét nghiệm xác định Ancylostoma duodenale: Đờm
đ
s
86. Bệnh phẩm trong chẩn đoán trực tiếp vi khuẩn tả có thể là: Phân hoặc máu của bệnh nhân.
đ
s
Đặc điểm của Salmonella: Ngoại độc tố, thuốc nhóm cầu khuẩn.
đ
s
Pily F' của vi khuẩn: Bản chất hóa học là phospholipide.
đ
s
Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao: Có thể có nha bào trong điều kiện không thuận lợi.
đ
s
90. Miễn dịch tự nhiên ở người có các đặc điểm:
Chỉ được tạo ra khi gặp kháng nguyên tác nhân gây bệnh trước đó.
đ
s
91. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của Enterobius vermicularis: Ngứa hậu môn về ban đêm.
đ
s
92. Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn có ý nghĩa: Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng.
đ
s
93. Hai sinh vật sống chung nhưng bắt buộc và khi sống chung cả hai cùng có lợi, đó là hiện tượng: Hội sinh
đ
s
94. Giao bào có đặc điểm sau: Tác nhân gây nhiễm cho muỗi
đ
s
95. Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lao: Trên môi trường đặc, khuẩn lạc mọc chậm sau 2-3 ngày.
đ
s
96. Trong hệ thống miễn dịch tự nhiên của cơ thể, hàng rào đầu tiên chống lại sự xâm nhập của vi sinh vật gây bệnh vào cơ thể là: Hàng rào da, hàng rào tế bào
đ
s
97. Giai đoạn tiền hồng cầu: Ký sinh trùng bắt đầu phát triển ở hồng cầu.
đ
s
98. Acid nucleic của HIV gồm: Một sợi DNA đơn.
đ
s
99. Plasmid của vi khuẩn là: Phân tử DNA mang các gen kháng thuốc.
đ
s
100. Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn: Quyết định nền hình thể của vi khuẩn
đ
s
73. Kỹ thuật xét nghiệm sau dùng để chẩn đoán sán dây lợn trưởng thành:
Xét nghiệm phân trực tiếp tìm đốt sán.
đ
s
74. Vaccine có thể điều chế từ vi sinh vật không gây bệnh, bởi lý do nào sau đây:
Do có cấu trúc kháng nguyên giống vi sinh vật gây bệnh.
đ
s
75. Chu kỳ sau của ký sinh trùng được gọi là chu kỳ đơn giản:
Người-ngoại cảnh-người
đ
s
76. Chu kỳ của các loại sán lá là chu kỳ phức tạp nên khó phòng bệnh
đ
s
77. Bệnh do Trichomonas vaginalis được sắp xếp nhóm nào? Các bệnh nội khoa
đ
s
78. Hai sinh vật khi sống chung một bên có lợi và bên kia không có lợi cũng không có hại, đó là hiện tượng: Hội sinh
đ
s
79. Miễn dịch thể là miễn dịch có nguồn gốc: Tế bào lympho T.
đ
s
80. Ký sinh trùng sốt rét ký sinh trên cơ thể muỗi được gọi là:
Hiện tượng bội ký sinh.
đ
s
81. Kháng thể của người này có thể trở thành kháng nguyên đối với cơ thể người khác.
đ
s
82. Trẻ em nhiễm giun kim chủ yếu do: Mút tay.
đ
s
83. Bệnh sốt rét do P. falciparum có các đặc điểm sau:
Sốt rét nặng hoặc ác tính và kháng thuốc.
đ
s
84. Trong chu kỳ sinh thái của ký sinh trùng sốt rét thì muỗi Anopheles là:
Vật chủ chính, vật chủ trung gian truyền bệnh.
đ
s
85. Biện pháp phòng bệnh viêm gan B là:
Kiểm tra kỹ người cho máu, tiệt trùng bơm tiêm, kim tiêm
đ
s
86. Một trong các tiêu chuẩn của kháng nguyên:
Kháng nguyên phải là vật lạ đối với cơ thể.
đ
s
87. Lông của vi khuẩn: cơ quan vận động của vi khuẩn.
đ
s
88. Biến chứng có thể gặp khi nhiễm Enterobius vermicularis: Viêm ruột thừa.
đ
s
89. Các loại sán có hình thức sinh sản chủ yếu là: Phôi tử sinh
đ
s
90. Tỷ lệ nhiễm giun đũa ở thôn quê cao hơn ở thành phố.
đ
s
91. Muỗi chỉ hút máu người khi cần thiết được gọi là loại ký sinh trùng: Kí sinh ngoại biên.
đ
s
92. Nêu thứ tự cơ quan nội tạng của người mà ấu trùng Ancylostoma doudenale/ Necator americanus đi qua: Tim, phổi, ruột.
đ
s
93. Nhân của vi khuẩn khác với nhân của tế bào động vật bậc cao ở không có màng nhân và bộ máy phân bào.
đ
s
94. Sau khi khỏi bệnh lao, loại miễn dịch của cơ thể được hình thành là: Miễn dịch thể và miễn dịch tế bào.
đ
s
95. Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn tả: Trực khuẩn, Gram (-), di động (-).
đ
s
96. Tác hại của bệnh sán dây bò, trừ: Đau cơ.
đ
s
97. Bệnh phẩm chuẩn đoán trùng roi la dịch âm đạo, phân.
đ
s
98. Rối loạn tiêu hóa là triệu chứng có ở tất cả các loại giun sán.
đ
s
99. Ngoài người, vật chủ chính của sán lá phổi có thể là: Chó, mèo.
đ
s
100. Bệnh giun sán thường kéo dài vì: Dễ tái nhiễm.
đ
s
