Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa Học Kỳ 1 Hóa 12
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong. Công thức phân tử của fructose là
C6H10O5
C2H4O2
C12H22O11
C6H12O6
Công thức phân tử chung của của carbohydrate là
CnH2n-1On
(C6H10O5)n
Cn(H2O)m
CnH2nOn
Thành phần chính của xà phòng là
CH3[CH2]13COOH
CH3[CH2]16COONa
(CH3[CH2]14COO)3Na
CH3COOCH3
Hợp chất nào sau đây là chất béo?
(CH3[CH2]7COO)3C3H5
(C17H35CO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C17H35COO)2C3H5
Chất nào sau đây thuộc loại chất giặt rửa tự nhiên?
Dung dịch nước quả bò hòn
Nước chanh
Xà phòng
Dung dịch baking soda
Saccharose được cấu tạo từ
hai đơn vị fructose
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose
hai đơn vị glucose
Công thức nào sau đây thuộc loại ester?
CH3CHO
HCOOC2H5
C2H5OH
C6H5COOH
Tóc thường được cấu tạo từ protein nào sau đây?
Collagen
Keratin
Myosin
Albumin
Tiến hành nghiên cứu carbohydrate X ta thấy: - X không tham gia phản ứng tráng gương và có một đồng phân. - Khi thủy phân X thu được hai sản phẩm khác nhau. X có thể là
glycose
saccharose
maltose
cellulose
Chất nào sau đây là amine bậc một?
(CH3)2NH
N(CH3)3
CH3NHCH3
H2NCH2CH3
Nước sinh hoạt thường là nước cứng (chứa ion Mg2+ và Ca2+). Vì sao khi sử dụng nước cứng để giặt rửa sẽ làm giảm hoạt tính của xà phòng?
Dung dịch xà phòng sẽ tạo muối kết tủa với Mg2+ và Ca2+
Dung dịch xà phòng bị biến đổi bởi ion Mg2+ và Ca2+, làm sức căng bề mặt tăng lên
Dung dịch xà phòng bị ion Mg2+ và Ca2+ hòa tan, tạo thành chất khác
Dung dịch xà phòng bị các ion Mg2+ và Ca2+ chiếm chỗ, không thể tiếp xúc với chất bẩn
Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết tinh bột
Dung dịch bromine
Dung dịch I2
Cu(0H)2 / NaOH
Thuốc thử tollens
Trong tự nhiên, cellulose có nhiều trong
quả bông.
củ cải đường.
gạo.
nho.
Công thức phân tử của tinh bột là
(C6H10O5)n.
C6H5OH.
C6H12O6.
CH3OOCH3.
Mía có chứa nhiều ………….
saccharose.
glucose.
maltose.
fructose.
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hydrogen hóa a xit béo.
Dehydro hóa chất béo lỏng.
Hydrogen hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Xà phòng được điều chế bằng cách
phản ứng của acid với kim loại.
thủy phân chất béo trong dung dịch kiềm đặc.
phản ứng của hydrogen với chất béo rắn.
thủy phân saccharose.
Tính chất của "đầu" ưa nước trong cấu tạo của xà phòng là
không tan trong dung môi hữu cơ.
hòa tan được trong nước.
không tan trong nước.
hòa tan trong dung môi hữu cơ.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
gây ô nhiễm môi trường.
gây hại cho da tay.
tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
Cho các chất: Ethanol (1); Acetic acid (2); Water (3); Methyl fomate (4). Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần là:
(1) > (2) > (3) > (4).
(2) > (3) > (1) > (4).
(1) > (4) > (3) > (2).
(1) < (2) < (3) < (4).
Khi đốt cháy hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp glucose và sacchrose cần vừa đủ 0,15 mol O2 thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
2,07.
1,60.
2,52.
1,80.
Chất béo là
hydrocarbon của alcohol.
oxide của các kim loại quý.
triester của glycerol với acid vô cơ.
triester của glycerol với acid béo.
Xà phòng là muối ……... hoặc potassium của các acid béo và các chất phụ gia.
carbon.
hydrogen.
sodium.
oxygen.
Ester etyl fomat có công thức là
HCOOCH=CH2
HCOOCH3
CH3COOCH3
HCOOC2H5
Saccharose phản ứng được với Cu(OH)2 do
có nhóm carbonyl trong phân tử
có dạng mở vòng
có nhiều nhóm hydroxy liền kề
có tính acid mạnh
Carbohydrate nào có nhiều trong mật ong?
Tinh bột
Fructose
Glucose
Chất béo
Chất X có cấu tạo phân tử như sau: X không phản ứng được với
thuốc thử Tollens
CO
nước bromine
Cu(OH)2
Chất phản ứng được với AgNO3/NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là
saccharose
glucose
tinh bột
cellulose
Chất A có công thức phân tử là C6H12O6. Tên gọi của A là
glucose
cellulose
maltose
saccharose
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Glyxerol
Fructose
Glucose
Cellulose
Cho các phát biểu sau:
(1) Mắt xích cơ bản trong protein là các nucleic acid.
(2) Hemoglobin là một protein có trong máu người.
(3) Các protein đều không tan trong nước.
(4) Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo từ nhiều phân tử amine.
(5) Trong phân tử protein nhất thiết phải có các nguyên tố C, H, N và O.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Ba chất X, Y, Z là các hợp chất của carboxylic acid, alcohol và ester (không theo thứ tự) có cùng khối lượng phân tử. Ester là chất có nhiệt độ sôi là bao nhiêu? Biết nhiệt độ sôi của các chất như sau:
Chất
Yếu tố X Y Z
Nhiệt độ sôi (oC) 56,9 141,0 117,7
(a)
Cho các chất sau: Cu(OH)2/to; H2O/H+; Cu; CH3OH; NaCl. Có bao nhiêu chất phản ứng được với saccharose?
(a)
Có bao nhiêu công thức cấu tạo amine bậc một có công thức phân tử C3H9N?
(a)
Hình vẽ sau mô tả cơ chế hoạt động của xà phòng:
Cho biết vị trí 1, 2 hay 3 thể hiện "đầu ưa nước" của phân tử xà phòng?
(a)
Diethanolamine là một hợp chất được sử dụng làm chất đệm hiệu chỉnh PH trong lĩnh vực dược phẩm mỹ phẩm ..... Công thức cấu tạo của diethanolamine
Diethanolamine là Anime bậc 1
Diethanolamine có thể phản ứng với dung dịch Cu(OH)2
Diethanolamine có tính chất bazơ yếu hơn CH3NHCH3
Diethanolamine không tan trong nước
Glucose và fructose là hai monosacharide quan trọng có chứa nhiều trong thực phẩm chúng đều là nguồn cung cấp năng lượng chính của cơ thể
Glucose và fructose đều không tham gia phản ứng thủy phân
Trong dung dịch glucoza và fructose đều có thể hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch màu xanh lam
Trong môi trường có pH < 7 glucose có thể chuyển hóa thành fructose
Có sử dụng nước bromine để phân biệt glucozơ và fructose
Maltose có công thức phân tử c12h22o11 cấu tạo từ hai đơn vị glucose qua liên kết - 1,4 - glycoside ở dạng mở vòng tổng số nhóm – OH trong phân tử maltose là bao nhiêu?
(a)
Cho 36 g một amino axit tác dụng với V ml dung dịch HCl 1M sau khi kết thúc phản ứng thu được 53,52 muối giá trị của V là bao nhiêu?
(a)
Hợp chất C3H6O2 có bao nhiêu đồng phân este
(a)
