wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TIN HỌC 8

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Công nghệ chủ đạo máy tính thế hệ thứ ba?
a)
A. Bóng đèn điện tử
b)
B. Transistor
c)
C. Mạch tích hợp (IC)
d)
D. Bộ vi xử lí
2.
Câu 2. Theo kiến trúc Von Neumann, bộ phận nhận dữ liệu và lệnh?
a)
A. Thiết bị vào
b)
B. Bộ điều khiển
c)
C. Bộ số học logic (ALU)
d)
D. Bộ nhớ ngoài
3.
Câu 3. Tên nghề thuộc lĩnh vực Tin học?
a)
A. Bác sĩ nha khoa
b)
B. Kiến trúc sư cảnh quan
c)
C. Lập trình viên
d)
D. Biên đạo múa
4.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về máy tính thế hệ thứ ba (Mạch tích hợp IC) so với thế hệ thứ hai (Bóng bán dẫn)?
a)
A. Tiêu thụ điện năng lớn hơn
b)
B. Kích thước lớn hơn
c)
C. Tốc độ xử lí nhanh hơn
d)
D. Ít tin cậy hơn
5.
Câu 5: Sự phát triển của mạng máy tính và Internet giải thích đúng sự thay đổi nào đối với phương thức làm việc trong xã hội?
a)
A. Làm việc hoàn toàn ngoại tuyến
b)
B. Làm việc từ xa, hợp tác trực tuyến
c)
C. Hạn chế giao tiếp
d)
D. Chỉ dùng email
6.
Câu 6: Trong ngành Tài chính, máy tính được dùng để chạy các mô hình tính toán rủi ro phức tạp và xử lí giao dịch khối lượng lớn. Đây là ví dụ về vai trò nào?
a)
A. Công cụ xử lí và truyền thông tin quy mô lớn
b)
B. Chỉ để giải trí
c)
C. Chỉ để thiết kế 3D
d)
D. Không liên quan
7.
Câu 7: Sự phát triển của trí tuệ nhân tạo (AI) trong máy tính (thế hệ 5) vận dụng khả năng nổi bật nào của máy tính?
a)
A. Chỉ tính toán số học
b)
B. Chỉ lưu trữ dữ liệu
c)
C. Khả năng học hỏi, thích ứng với môi trường xung quanh.
d)
D. Không có điểm mới
8.
Câu 8. Đặc điểm của thông tin số?
a)
A. Không sao chép được
b)
B. Có tính bản quyền
c)
C. Không thể chỉnh sửa
d)
D. Không thể chia sẻ
9.
Câu 9. Nguồn thông tin đáng tin cậy?
a)
A. Blog cá nhân ẩn danh
b)
B. Thông tin từ website có tên miền .gov.
c)
C. Chuỗi tin đồn mạng xã hội
d)
D. Video chưa rõ nguồn
10.
Câu 10: Việc thông tin số có nhiều loại tệp như văn bản, âm thanh, hình ảnh, video minh họa cho đặc điểm nào?
a)
A. Chỉ có văn bản
b)
B. Đa dạng về dạng
c)
C. Chỉ hình ảnh
d)
D. Chỉ âm thanh
11.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây giải thích đúng về việc thông tin số dễ bị vi phạm bản quyền?
a)
A. Không thể chia sẻ
b)
B. Khó sao chép
c)
C. Dễ sao chép, chỉnh sửa, chia sẻ
d)
D. Không lưu được
12.
Câu 12. Trong quá trình giải quyết vấn đề, mục đích chính của việc thu thập thông tin là gì?
a)
A. Thu tuỳ hứng
b)
B. Chỉ để lưu trữ
c)
C. Để thu thập dữ liệu và thông tin phù hợp, hữu ích cho nhiệm vụ đặt ra.
d)
D. Để trình chiếu
13.
Câu 13: Yếu tố nào sau đây KHÔNG được sử dụng để đánh giá độ tin cậy của một bài viết khoa học tìm được trên mạng?
a)
A. Tác giả/đơn vị uy tín
b)
B. Tài liệu tham khảo
c)
C. Số lượt chia sẻ/bình luận
d)
D. Trích dẫn nguồn
14.
Câu 14: Để đạt được mục tiêu tìm kiếm thông tin về một chủ đề mới và phức tạp, hành động nào sau đây vận dụng hiệu quả nhất kỹ năng tìm kiếm?
a)
A. Xác lập tiêu chí & dùng từ khoá cụ thể
b)
B. Dùng 1 từ khoá mơ hồ
c)
C. Chỉ xem 1 kết quả đầu
d)
D. Không lọc nguồn
15.
Câu 15: Trong tình huống giải quyết vấn đề (ví dụ: chọn trường học), việc loại bỏ thông tin về các trường không phù hợp với khả năng tài chính của gia đình thuộc bước nào?
a)
A. Xác định vấn đề
b)
B. Đánh giá lợi ích của thông tin
c)
C. Đề xuất giải pháp
d)
D. Trình bày kết quả
16.
Câu 16. Hành vi vi phạm đạo đức khi dùng công nghệ?
a)
A. Thu âm/quay phim người khác khi không được phép
b)
B. Dẫn nguồn rõ ràng
c)
C. Tôn trọng riêng tư
d)
D. Dùng nội dung có bản quyền đúng cách
17.
Câu 17: Công nghệ nào nêu đúng là công nghệ chủ đạo được sử dụng trong máy tính thế hệ thứ tư?
a)
A. Bóng đèn điện tử
b)
B. Transistor
c)
C. Bộ vi xử lí (Microprocessor)
d)
D. Ống chân không
18.
Câu 18: Theo kiến trúc Von Neumann, bộ phận nào nhận biết đúng có vai trò điều phối hoạt động của máy tính?
a)
A. Thiết bị vào
b)
B. Bộ điều khiển
c)
C. ALU
d)
D. Bộ nhớ ngoài
19.
Câu 19: Phương án nào sau đây nêu đúng tên một nghề thuộc lĩnh vực tin học?
a)
A. Kỹ thuật viên bảo trì hệ thống
b)
B. Thợ mộc
c)
C. Nhiếp ảnh gia
d)
D. Đầu bếp
20.
Câu 20: Máy tính thế hệ thứ hai (sử dụng bóng bán dẫn) khác biệt chủ yếu nào so với thế hệ thứ nhất (Ống chân không)?
a)
A. Chậm hơn
b)
B. To hơn
c)
C. Tin cậy hơn, nhỏ hơn
d)
D. Tốn điện hơn
21.
Câu 21: Việc sử dụng máy tính cá nhân (PC) thay vì các máy tính lớn (như máy tính thế hệ 3) phản ánh đúng điều gì về sự phát triển?
a)
A. Không phù hợp cá nhân
b)
B. Cồng kềnh
c)
C. Thiết kế nhỏ gọn, phù hợp cá nhân
d)
D. Không có tác dụng
22.
Câu 22: Việc chính phủ sử dụng máy tính để thu thập, phân tích dữ liệu dân số và dự báo xu hướng xã hội là ví dụ về vai trò nào của máy tính?
a)
A. Trò chơi
b)
B. Công cụ xử lí & truyền thông tin quy mô lớn
c)
C. Dựng phim
d)
D. Nội dung giải trí
23.
Câu 23: Sự phát triển của mạng máy tính và Internet vận dụng khả năng nào của máy tính để thay đổi cách làm việc trong xã hội?
a)
A. Khả năng tăng cường bảo mật của hệ thống.
b)
B. Làm việc từ xa, hợp tác trực tuyến
c)
C. Tăng tốc độ tính toán của CPU.
d)
D. Giảm dung lượng lưu trữ của máy tính.
e)
D. Chỉ dùng văn bản
24.
Câu 24: Đặc điểm nào minh họa đúng việc thông tin số được thu thập ngày càng nhanh và nhiều (dung lượng khổng lồ)?
a)
A. Dữ liệu từ giao dịch & IoT mỗi giây
b)
B. Thông tin luôn phải có bản quyền.
c)
C. Thông tin chỉ được lưu trữ trên một máy chủ duy nhất.
d)
D. Thông tin số có độ tin cậy rất khác nhau.
25.
Câu 25. Yếu tố giúp đánh giá độ tin cậy bài viết?
a)
A. Độ dài của bài viết.
b)
B. Tốc độ lan truyền của bài viết trên mạng.
c)
C. Số lượng người đã đọc bài viết.
d)
D. Bài viết có trích dẫn nguồn thông tin rõ ràng
26.
Câu 26: Hành vi nào dưới đây nhận biết đúng là biểu hiện vi phạm pháp luật khi sử dụng công nghệ kĩ thuật số?
a)
A. Sao chép/chỉnh sửa sản phẩm số khi chưa được phép
b)
B. Dùng tài nguyên mở đúng giấy phép
c)
C. Dẫn nguồn đầy đủ
d)
D. Tuân thủ bản quyền
27.
Câu 27: Khi giải quyết vấn đề, bạn tìm kiếm các nguồn thông tin khác nhau, sau đó tổng hợp, so sánh và phân tích các ý kiến trái chiều. Việc này thuộc giai đoạn nào?
a)
A. Xử lí thông tin
b)
B. Thu thập thông tin
c)
C. Đưa ra quyết định.
d)
D. Truyền thông tin.
28.
Câu 28: Khi sử dụng công nghệ số, việc nói xấu, bôi nhọ hoặc xúc phạm người khác trên mạng xã hội là biểu hiện vi phạm nào?
a)
A. Vi phạm đạo đức và văn hoá ứng xử.
b)
B. Vi phạm quy tắc an toàn phần cứng.
c)
C. Vi phạm kĩ thuật lập trình.
d)
D. Vi phạm quy tắc tạo thư mục.
29.
Câu 29: Để thực hiện một dự án nghiên cứu phức tạp, bạn cần thông tin chi tiết và chuyên sâu. Phương án nào sau đây vận dụng hiệu quả nhất công cụ tìm kiếm?
a)
A. Chỉ tìm kiếm trên một công cụ tìm kiếm phổ thông.
b)
B. Kết hợp tìm kiếm trên công cụ thông thường và trên các kho dữ liệu chuyên ngành hoặc thư viện số.
c)
C. Chỉ tìm kiếm bằng cách đặt câu hỏi dài.
d)
D. Đánh giá thông tin chỉ dựa vào số lượt thích (like).
30.
Câu 30: Bạn đang lựa chọn trường đại học dựa trên các tiêu chí (chi phí, ngành học, vị trí). Việc bạn loại bỏ những thông tin về các trường không có ngành học bạn muốn là ví dụ về hành động nào?
a)
A. Thu thập thông tin.
b)
B. Đề xuất giải pháp/ Đưa ra quyết định
c)
C. Đánh giá lợi ích của thông tin
d)
D. Truyền thông tin.
31.
Câu 31: Yếu tố nào sau đây KHÔNG liên quan đến sự phù hợp và lợi ích của thông tin tìm được?
a)
A. Tính mới và độ cập nhật của thông tin.
b)
B. Tính chính xác và độ tin cậy của thông tin.
c)
C. Mức độ liên quan đến câu hỏi đặt ra.
d)
D. Số lượng từ hoặc độ dài của bài viết.
32.
Câu 32: Trong quá trình giải quyết vấn đề, bước nào nêu đúng là bước sau khi đã xác định vấn đề và trước khi đưa ra giải pháp?
a)
A. Thu thập thông tin & dữ liệu liên quan
b)
B. Đánh giá kết quả cuối cùng.
c)
C. Áp dụng giải pháp.
d)
D. Viết báo cáo tổng kết.
33.
Câu 33: Bốn thế hệ máy tính điện tử đầu tiên đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc về công nghệ, từ bóng bán dẫn sang mạch tích hợp, và sau đó là bộ vi xử lí. Sự phát triển này đã biến máy tính từ những cỗ máy khổng lồ, cồng kềnh thành các thiết bị cá nhân gọn nhẹ, tốc độ cao, và là nền tảng cho Cách mạng Công nghiệp 4.0, đòi hỏi con người phải liên tục thích ứng với những phương thức làm việc mới. Dựa trên sự phát triển của máy tính và vai trò của chúng trong xã hội hiện đại, hãy xác định tính Đúng (Đ) hoặc Sai (S) của các nhận định dưới đây:
a)
A. Công nghệ chủ đạo của máy tính thế hệ thứ tư là Mạch tích hợp (IC).
b)
B. Máy tính điện tử đầu tiên (ENIAC) chiếm diện tích lớn, tiêu thụ nhiều điện năng, và có tốc độ xử lí chậm.
c)
C. Vai trò của máy tính đối với xã hội trong Cách mạng công nghiệp 4.0 là công cụ hỗ trợ cho các hệ thống thông minh, xử lí và kết nối thông tin quy mô lớn.
d)
D. Để đảm bảo hiệu quả làm việc nhóm trong một dự án phức tạp, cần ưu tiên sử dụng các ứng dụng CNTT cho phép giao tiếp và hợp tác trực tuyến.
34.
Câu 34: Mai được giao nhiệm vụ tìm hiểu về “Sự cần thiết của việc tôn trọng bản quyền đối với sản phẩm số”. Mai sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet và thu thập được một lượng thông tin số khổng lồ, bao gồm các báo cáo chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bài viết của chuyên gia trên các trang tin học uy tín, và các bài thảo luận trên các diễn đàn. Mai nhận thấy rằng, do thông tin số có độ tin cậy rất khác nhau, việc đánh giá tính chính xác của từng nguồn là vô cùng khó khăn. Mai cũng băn khoăn về giới hạn của quyền sở hữu tác giả khi cô ấy muốn chia sẻ hoặc chỉnh sửa các tài liệu này để làm bài tập nhóm. Dựa trên tình huống của Mai và kiến thức về đặc điểm thông tin trong môi trường số, bạn hãy xác định tính Đúng (Đ
a)
A. Thông tin từ các website của các cơ quan chính phủ hoặc tổ chức có thẩm quyền thường được xem là có độ tin cậy cao hơn.
b)
B. Đặc điểm "thông tin số có độ tin cậy rất khác nhau" có nghĩa là tất cả thông tin trên mạng đều có thể bị sai sự thật.
c)
C. Việc thông tin số dễ dàng được thu thập nhanh và nhiều (dung lượng khổng lồ) là lý do chính khiến việc đánh giá tính chính xác của từng thông tin trở nên khó khăn.
d)
D. Luật pháp bảo hộ quyền sở hữu tác giả đối với sản phẩm số, nhưng việc chia sẻ, chỉnh sửa các sản phẩm này trong phạm vi nhóm học tập sẽ không bị xem là vi phạm bản quyền.
35.
Câu 35: Hùng là học sinh lớp 8, đang thực hiện một bài tập về chủ đề "Sự cần thiết của việc sử dụng các nguồn thông tin đáng tin cậy khi học tập trực tuyến". Hùng sử dụng công cụ tìm kiếm trên Internet và thu thập được nhiều nguồn thông tin khác nhau, bao gồm: 1. Các báo cáo khoa học từ trang web của một trường đại học uy tín. 2. Các bài viết phân tích từ một số báo điện tử chính thống. 3. Các bài đăng tải trên một diễn đàn, nơi mọi người chia sẻ ý kiến cá nhân mà không cần kiểm chứng nguồn. Hùng nhận thấy các nguồn này đưa ra những ý kiến và dữ liệu khác biệt về mức độ tin cậy và sự phù hợp với bài tập của mình. Dựa trên tình huống Hùng đang gặp phải và kiến thức về thông tin trong giải quyết vấn đề, bạn hãy đánh giá tính Đúng (Đ)
a)
A. Khi tìm kiếm thông tin trên Internet, nên sử dụng các công cụ tìm kiếm với các chức năng đơn giản để thu thập thông tin.
b)
B. Nếu thông tin tìm được không phù hợp với nhiệm vụ đặt ra, nó sẽ không mang lại lợi ích trong việc giải quyết vấn đề.
c)
C. Để làm một báo cáo khoa học, bạn nên ưu tiên tìm kiếm và sử dụng thông tin từ các trang web cá nhân, blog không rõ nguồn gốc vì chúng thường cập nhật nhanh hơn.
d)
D. Sau khi thu thập được nhiều nguồn thông tin khác nhau, cần phải so sánh, tổng hợp các nguồn đó để xử lí thông tin trước khi đưa ra kết luận hoặc quyết định cuối cùng.
36.
Câu 36: Một nhóm học sinh lớp 8 đang thực hiện dự án tìm hiểu về lịch sử và nguyên lí hoạt động của máy tính. Các em đã nghiên cứu về kiến trúc Von Neumann – nền tảng cho thiết kế máy tính hiện đại – và quá trình phát triển qua các thế hệ máy tính điện tử, từ những cỗ máy cồng kềnh đầu tiên đến sự ra đời của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong thế hệ thứ năm. Dựa trên tình huống trên và các kiến thức về lịch sử và nguyên lí máy tính, hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. Máy tính thế hệ đầu tiên (ENIAC) sử dụng công nghệ chủ đạo là Bóng bán dẫn (Transistor).
b)
B. Theo kiến trúc Von Neumann, Bộ điều khiển (Control Unit) chịu trách nhiệm thực hiện các phép toán số học và logic.
c)
C. Máy tính thế hệ thứ hai (Bóng bán dẫn) có kích thước nhỏ hơn và đáng tin cậy hơn thế hệ thứ nhất, điều này đã thúc đẩy việc sử dụng máy tính trong các doanh nghiệp.
d)
D. Nếu muốn hệ thống điện trong nhà được điều khiển bởi Trí tuệ nhân tạo (AI), người dùng đang vận dụng khả năng tự học và thích ứng của máy tính thế hệ thứ năm.
37.
Câu 37: Lan là học sinh lớp 8, đang chuẩn bị một bài tập nghiên cứu về “Sử dụng thông tin một cách có trách nhiệm trong môi trường số”. Lan đã thực hiện việc tìm kiếm trên Internet và nhanh chóng thu thập được một lượng dữ liệu khổng lồ từ nhiều nguồn khác nhau. Trong quá trình này, Lan nhận thấy các đặc điểm của thông tin số khác biệt rất nhiều so với thông tin truyền thống, đặc biệt là thông tin trên mạng có độ tin cậy rất khác nhau và rất dễ dàng sao chép, chia sẻ. Lan băn khoăn về cách thức đánh giá tính chính xác của các nguồn thông tin này và giới hạn về mặt pháp lí khi sử dụng các sản phẩm số đã được bảo hộ quyền tác giả. Dựa trên tình huống của Lan và kiến thức về thông tin trong môi trường số, bạn hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
A. Tôn trọng riêng tư khi chia sẻ thông tin.
b)
B. Mọi thông tin công khai đều có thể dùng tự do.
c)
C. Kiểm tra độ chính xác & bối cảnh trước khi đăng.
d)
D. Dẫn nguồn rõ ràng khi trích dẫn.
38.
Câu 38: An đang thực hiện bài tập nghiên cứu về “Tác động của trí tuệ nhân tạo (AI) đến ngành nông nghiệp Việt Nam”. An nhận thấy đây là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải tìm kiếm thông tin từ nhiều nguồn và qua nhiều bước. Để có thể đưa ra kết luận và giải pháp chính xác, An cần phải đảm bảo quy trình làm việc khoa học, đồng thời phải tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả và đánh giá nghiêm ngặt tính phù hợp của dữ liệu thu thập được. Dựa trên tình huống của An và kiến thức về thông tin với giải quyết vấn đề, hãy xác định tính Đúng (Đ)
a)
Trong quá trình giải quyết vấn đề, bước Thu thập thông tin luôn phải được thực hiện sau bước Đưa ra giải pháp.
b)
Việc xác định được từ khóa và phạm vi tìm kiếm cụ thể sẽ giúp tăng tính phù hợp và giảm số lượng thông tin không liên quan tìm được.
c)
Để tìm kiếm thông tin về một vấn đề phức tạp, nên bắt đầu bằng việc xác định các từ khóa chung chung để thu được nhiều kết quả nhất.
d)
Khi làm báo cáo, việc đánh giá thông tin dựa trên tính phù hợp với đề tài là hành động quan trọng để lọc bỏ những dữ liệu không mang lại lợi ích.