Font size
WorksheetsQuiz về Thị Trường Lao Động
Total questions: 42
Worksheet time: 22mins
Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ đợi, chưa xin được việc làm mới được gọi là thất nghiệp
chu kì.
cơ cấu.
tự nguyện.
tạm thời.
Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình thể hiện nội dung nào dưới đây?
cạnh tranh.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
lạm phát.
Để có việc làm phù hợp học sinh cần trang bị cho mình những kiến thức nào?
Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng, nắm xu hướng phát triển của thị trường, nguyện vọng và điều kiện bản thân.
Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng.
Nghề nghiệp, trau dồi các kĩ năng, nắm xu hướng phát triển của thị trường, nguyện vọng.
Nghề nghiệp, tiếng anh.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là
cầu về sức lao động.
tiền tệ sức lao động.
cung về sức lao động.
giá cả sức lao động.
Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các
giá trị vật chất cho xã hội.
nhu yếu phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
giá trị tinh thần cho xã hội.
sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống xã hội.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?
Tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.
Tác động qua lại chặt chẽ với nhau.
Tồn tại độc lập, không có mối liên hệ gì.
Tác động một chiều từ phía thị trường lao động.
Loại hình thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân bằng giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành là hình thức thất nghiệp
tự nguyện.
chu kỳ.
tạm thời.
cơ cấu.
Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người tạo việc làm và người có khả năng đáp ứng yêu cầu việc làm về việc làm, tiền lương, và các điều kiện việc làm trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là thị trường
giới thiệu việc làm.
việc làm.
môi giới việc làm.
lao động.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ mang lại kết quả như thế nào?
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
vị thế của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
Trường hợp cung lớn hơn cầu thì giá cả thị trường so với mức giá cân bằng hàng hóa sẽ như thế nào?
ổn định.
nhỏ hơn.
lớn hơn.
bằng nhau.
Tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được việc làm được gọi là
bỏ việc.
giải nghệ.
sa thải.
thất nghiệp.
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
Tăng cường khuyến mại hàng hóa.
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
hủy hoại môi trường.
giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.
khai thác cạn kiệt tài nguyên.
đầu cơ tích trữ nâng giá.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
Cơ sở.
Đòn bẩy.
Động lực.
Nền tảng.
Thị trường lao động là nơi diễn ra các quan hệ thỏa thuận giữa
lao động làm thuê và người bán sức lao động.
sản xuất, tiêu dùng.
bán và người mua.
người sử dụng lao động và người lao động.
Với tình hình hiện tại của các doanh nghiệp trong ngành chế biến thực phẩm, xu hướng thị trường lao động sẽ như thế nào?
Lao động dồi dào sẽ giảm.
Thị trường lao động sẽ thiếu hụt lao động.
Thị trường lao động sẽ thừa lao động.
Thị trường lao động sẽ ổn định.
Khi giá nguyên liệu đầu vào và chi phí sản xuất tăng, xu hướng cung và cầu trên thị trường thực phẩm sẽ có sự thay đổi như thế nào?
Cung giảm, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung giảm, cầu giảm.
Cung tăng, cầu tăng.
Trong những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không tác động trực tiếp đến cung về thực phẩm của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm?
Giá nguyên liệu đầu vào tăng.
Sự gián đoạn chuỗi cung ứng nguyên liệu.
Doanh nghiệp cắt giảm sản xuất.
Giá thành sản phẩm tăng.
Hình thức thất nghiệp nào dưới đây phù hợp với tình hình mà các doanh nghiệp chế biến thực phẩm đang gặp phải?
Thất nghiệp tự nguyện.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm nào?
lợi tức.
tranh giành.
cạnh tranh.
đầu tư.
Các chủ thể sản xuất luôn phải giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu được lợi nhuận cao nhất cho mình thể hiện nội dung nào dưới đây?
cạnh tranh.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
lạm phát.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?
Cơ sở.
Đòn bẩy.
Động lực.
Nền tảng.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào?
tổng cung.
cung.
cầu.
tổng cầu.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định là nội dung của khái niệm nào?
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của đời sống là nội dung của khái niệm nào?
thị trường lao động.
thị trường việc làm.
lao động.
việc làm.
Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?
thị trường lao động.
thị trường tài chính.
thị trường tiền tệ.
thị trường CN.
Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm nào?
thị trường lao động.
thị trường việc làm.
lao động.
việc làm.
Nơi thực hiện các quan hệ thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương và các điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động thuộc nội dung của khái niệm nào sau đây?
Thị trường việc làm.
Hợp đồng lao động.
Thị trường kinh doanh.
Hợp đồng tiền lương.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm nào?
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Người lao động mất việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp thời vụ.
Loại hình thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân bằng giữa cung và cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành là hình thức thất nghiệp nào?
tự nguyện.
chu kỳ.
tạm thời.
cơ cấu.
Hành vi nào dưới đây của chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?
Tăng cường khuyến mại hàng hóa.
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đó.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cầu hàng hóa?
Thu nhập của người tiêu dùng.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Tâm trạng của người mua hàng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cầu hàng hóa?
Kỳ vọng của người sản xuất.
Tâm lý của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Cạnh tranh.
Khủng hoảng.
Việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động sẽ mang lại kết quả như thế nào?
giảm số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; giảm thất nghiệp.
gia tăng số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
giảm số lượng việc làm; gia tăng thất nghiệp.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tinh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Không hài lòng với công việc.
Do vi phạm hợp đồng lao động.
Theo thống kê của Sở Y tế tỉnh N, số sinh viên theo học các ngành Dược, Điều dưỡng ở các hệ cao đẳng, trung cấp tốt nghiệp hàng năm rất lớn. Tuy nhiên mỗi năm, tỉnh chỉ bổ trí được cho làm với số lượng có hạn cho đối tượng này nên nhiều sinh viên ra trường bị thất nghiệp. Trong khi đó, tỉnh rất cần các bác sĩ có chuyên môn cao nhưng lại khó tuyển dụng. Nhận định nào sau đây đúng?
Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do không hài lòng với công việc.
Tỉnh N không tuyển dụng các bác sĩ có chuyên môn cao.
Sinh viên ngành Dược, Điều dưỡng hệ cao đẳng, trung cấp thất nghiệp là do mất cân đối cung cầu lao động.
Sinh viên ngành Điều dưỡng hệ Đại học thất nghiệp do vi phạm kỷ luật lao động.
Câu 2. Trong quý I năm 2022, trong tổng số 50,0 triệu lao động có việc làm tại Việt Nam, lao động trong khu vực dịch vụ chiếm tỉ trọng 38,7%, tương đương 19,4 triệu người, lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng 33,5%, tương đương 16,8 triệu người, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm tỉ trọng 27,8%, tương đương 13,9 triệu người. So với quý trước và cùng kì năm trước, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đều giảm lần lượt là 426,8 nghìn người và 192,2 nghìn người; lao động trong khu vực công nghiệp và xây dựng giảm 82,7 nghìn người so với quý trước nhưng tăng 661,3 nghìn người so với cùng kì năm trước; lao động trong ngành dịch vụ tăng mạnh so với quý trước (gần 1,5 triệu người) nhưng vẫn thấp hơn so với cùng kì năm trước 336,8 nghìn người.
a) Xu hướng lao động trong khu vực nông nghiệp đang tăng nhanh.
b) Lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm.
c) Lao động trong khu vực công nghiệp đang chiếm tỉ trọng cao nhất.
d) So với khu vực công nghiệp và xây dựng, lao động trong ngành dịch vụ đang tăng mạnh là phù hợp với xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường.
