Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi 1-19: Các khái niệm cơ bản của Triết học Mác-Lênin

Total questions: 60

Worksheet time: 30hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác - Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?

a)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người

c)

Vấn đề thế giới quan của con người

d)

Vấn đề về giới tự nhiên

3.

Nội dung nào sau đây thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

“Không có cái lý nào ngoài tâm”; “ngoài tâm không có vật”

b)

Tinh thần, ý thức của con người do trời ban cho

c)

“Cho hay trăm sự tại trời”

d)

“Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong bảy ngày”

4.

Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?

a)

“…người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”

b)

Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất

c)

“Không có cái lý nào ngoài tâm”; “ngoài tâm không có vật”

d)

Sự vật là sự “phức hợp của các cảm giác”

5.

Chức năng nào của triết học Mácxít là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.

a)

Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ

b)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học

c)

Chức năng khoa học của các khoa học

d)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

6.

Tiền đề lý luận của sự ra đời chủ nghĩa Mác? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Chủ nghĩa duy vật triết học của Phoiơbắc, Kinh tế học Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

b)

Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức

c)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp

d)

Triết học biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, tư tưởng xã hội chủ nghĩa của Pháp

7.

Bộ phận nào dưới đây không phải là một trong ba bộ phận cấu thành của Chủ nghĩa Mác - Lênin?

a)

Chủ nghĩa xã hội khoa học

b)

Lịch sử đảng cộng sản Việt Nam

c)

Triết học Mác - Lênin

d)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin

8.

Triết học ra đời từ nguồn gốc cơ bản nào?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc ý thức và nguồn gốc tư tưởng

c)

Nguồn gốc tư tưởng và nguồn gốc triết lý

d)

Nguồn gốc xã hội và nguồn gốc thế giới quan

9.

Đối tượng của triết học Mác - Lênin là:

a)

Mối quan hệ giữa con người với con người

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

c)

“Đơn thuốc vạn năng” có thể giải quyết được mọi vấn đề

d)

Toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó

10.

Một trong các vai trò cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người các nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

b)

Triết học Mác - Lênin làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức

c)

Triết học Mác - Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn

d)

Triết học Mác - Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật

11.

Thời kỳ thứ nhất trong sự hình thành và phát triển của triết học Mác là:

a)

Thời kỳ Mác và Ph.Ăngghen phân ngành triết học

b)

Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử

c)

Thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản

d)

Thời kỳ Mác và Ph.Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học

12.

Tiền đề nào sau đây không phải là tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?

a)

Tiến đê khoa học tự nhiên

b)

Tài năng, phẩm chất của Mác và Ph.Ăngghen

c)

Điều kiện kinh tế - xã hội

d)

Tiền đề lý luận

13.

Chọn luận điểm đúng trong các luận điểm sau đây:

a)

Triết học Mác - Lênin là con đẻ của các khoa học cụ thể

b)

Triết học Mác - Lênin là thể thống nhất với các khoa học cụ thể

c)

Triết học Mác - Lênin có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với các khoa học cụ thể

d)

Triết học Mác - Lênin không có mối quan hệ gì với các khoa học cụ thể

14.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là gì?

a)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc

b)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của Phoiơbắc

c)

Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen

d)

Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc

15.

Mác đã kế thừa “hạt nhân hợp lý” trong triết học của ông để xây dựng phép biện chứng duy vật. Ông là ai?

a)

Phoiơbắc

b)

Platôn

c)

Hêghen

d)

Ăngghen

16.

Thế giới quan là gì?

a)

Là toàn bộ những quan điểm con người về sự hình thành và phát triển của các giống loài

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất

c)

Là toàn bộ những quan điểm của con người về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó

d)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học

17.

Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

a)

Triết học

b)

Khoa học tự nhiên

c)

Khoa học xã hội

d)

Khoa học nhân văn

18.

Chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người

b)

Là học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất

c)

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Là học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức

19.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là khoa học của mọi khoa học

b)

Là khoa học nghiên cứu về con người

c)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên

d)

Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy - thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới

20.

Hai khái niệm “triết học” và “thế giới quan” liên hệ với nhau như thế nào?

a)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan

b)

Chúng hoàn toàn khác nhau và không có quan hệ gì

c)

Khái niệm triết học bao hàm khái niệm thế giới quan

d)

Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới

21.

Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là gì?

a)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan

b)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải tùy vào mỗi tình huống cụ thể mà nhấn mạnh nhận thức và hành động

c)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải phát huy tính năng động chủ quan của con người

d)

Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng quy luật khách quan; đồng thời phải phát huy tính năng động chủ quan của con người

22.

Từ nguyên lý về mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, nhận định nào là đúng nhất?

a)

Coi giá trị vật chất là cao nhất

b)

Các điều kiện vật chất quyết định đời sống tinh thần

c)

Coi trọng giá trị tinh thần hơn giá trị vật chất

d)

Coi giá trị tinh thần và giá trị vật chất là như nhau

23.

Những phát minh nổi bật của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX tác động như thế nào đối với chủ nghĩa duy vật?

a)

Là cơ sở khoa học luận chứng rằng vật chất đã biến mất

b)

Là cơ sở để chủ nghĩa duy tâm dung hòa với chủ nghĩa duy vật

c)

Là cơ sở khoa học để chủ nghĩa duy vật biện chứng bảo vệ và phát triển quan điểm về vật chất

d)

Là cơ sở lý luận khiến chủ nghĩa duy vật sụp đổ

24.

Heraclít cho rằng thực thể đầu tiên của thế giới là gì?

a)

Không khí

b)

Nguyên tử

c)

Nước

d)

Lửa

25.

Hình thức vận động nói lên sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian là hình thức nào?

a)

Sinh học

b)

Vật lý

c)

Xã hội

d)

Cơ học

26.

Trong các yếu tố tạo thành ý thức, yếu tố tình cảm giữ vai trò gì?

a)

Phản ánh quan hệ giữa người với người, giữa người với thế giới khách quan

b)

Xác định bản chất của con người

c)

Định hướng hành vi của con người

d)

Các phương án đều đúng

27.

Trường phái triết học nào cho vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

28.

Điền vào chỗ trống: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của thế giới là ……, thế giới thống nhất ở tính ……

a)

Tồn tại;

b)

Không tồn tại

c)

Vô tận

d)

Vật chất

29.

Thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động

b)

Thực tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

30.

Nhà triết học nào cho rằng “nguyên tử” là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Đêmôcrit

b)

Anaximen

c)

Talet

d)

Hêraclít

31.

Chọn đáp án đúng. Đứng im là:

a)

Sự vật không có sự biến đổi

b)

Biểu hiện của trạng thái vận động trong thăng bằng

c)

Biểu hiện của sự vận động lặp đi lặp lại

d)

Sự vật giữ nguyên vị trí

32.

Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?

a)

Phản ánh sinh học

b)

Phản ánh tâm lý

c)

Phản ánh lý - hóa

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo của ý thức

33.

Định nghĩa về vật chất của Lênin được nêu trong tác phẩm nào?

a)

Nhà nước và cách mạng

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

c)

Bút ký triết học

d)

Biện chứng của tự nhiên

34.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Niềm tin tôn giáo

b)

Bộ óc người và thế giới khách quan

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Các quy luật trong thế giới vật chất

35.

Tri thức của con người ngày càng hoàn thiện là do đâu?

a)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó (chân lý) làm tiền đề

b)

Thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính qui định

c)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ con người trong thời đại mới

d)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

36.

Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào là cơ bản và cốt lõi nhất?

a)

Ý chí

b)

Tình cảm

c)

Tri thức

d)

niềm tin

37.

Theo Lênin, khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, ông khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

b)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

38.

Tuyệt đối hóa yếu tố vật chất, không thấy được tính năng động, sáng tạo của ý thức trong hoạt động thực tiễn là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Nhị nguyên luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

39.

Sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào?

a)

Hoạt động lý luận

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động thực tiễn

d)

Hoạt động tư duy của con người

40.

Theo triết học Mác - Lênin, khẳng định nào đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan của óc người

b)

Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan vào trong bộ óc của con người

c)

Ý thức là kết quả của quá trình tư duy của con người

d)

Ý thức là kết quả nhận thức về bản thân mình trong mối quan hệ với thế giới bên ngoài

41.

Quan điểm nào cho rằng các sự vật, hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau?

a)

Quan điểm duy tâm khách quan

b)

Quan điểm biện chứng

c)

Quan điểm duy tâm chủ quan

d)

Quan điểm siêu hình

42.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, việc nhận thức hàng loạt cái ngẫu nhiên nhằm mục đích gì?

a)

Kế thừa các quan điểm của những nhà khoa học tiền bối

b)

Xác định chân lý

c)

Hình thành kỹ năng quan sát và chọn lọc

d)

Nhận thức cái tất nhiên

43.

Quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại trong chủ nghĩa Mác - Lênin chỉ ra điều gì?

a)

Nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển của thế giới hiện thực khách quan

b)

Cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển của thế giới hiện thực khách quan

c)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển của thế giới hiện thực khách quan

d)

Tính qui định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

44.

Trong nội dung quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, phạm trù nào dùng để chỉ khoảng giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi chất, sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hoá thành cái khác?

a)

Độ

b)

Quá độ

c)

Điểm nút

d)

Bước nhảy

45.

Mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Chỉ sự liên hệ, tác động theo cách vừa thống nhất vừa đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

Chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập

d)

Chỉ sự thống nhất, không bao hàm sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

46.

Vị trí của quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập trong phép biện chứng duy vật?

a)

Là quy luật bổ sung trong nghiên cứu lý luận về phép biện chứng duy vật

b)

Là “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật

c)

Là quy luật về sự quan trọng của phép biện chứng duy vật

d)

Là quy luật thể hiện sự cụ thể hoá của phép biện chứng duy vật

47.

Chọn phương án đúng về quy luật phủ định của phủ định?

a)

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra khuynh hướng của sự phát triển của các sự vật, hiện tượng

b)

Quy luật phủ định của phủ định không thừa nhận phát triển như một quá trình biện chứng

c)

Quy luật phủ định của phủ định chỉ ra nguồn gốc của sự phát triển của các sự vật, hiện tượng

d)

Quy luật phủ định của phủ định coi sự phát triển của sự vật, hiện tượng là một quá trình nối tiếp nhau theo đường thẳng đi lên

48.

Phạm trù nguyên nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)

Dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định

b)

Dùng để chỉ kết quả ngẫu nhiên do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Dùng để chỉ những quy trình có trước về mặt thời gian so với một kết quả nào đó

d)

Dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính ngẫu nhiên gây nên

49.

Tính phổ biến của sự phát triển được hiểu theo ý nghĩa?

a)

Toàn bộ thế giới vật chất luôn luôn phát triển

b)

Phát triển chỉ diễn ra trong tự nhiên và xã hội

c)

Tất cả các sự vật, hiện tượng có cấu trúc nguyên tử đều phát triển

d)

Phát triển diễn ra cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy

50.

Ở các không gian, thời gian khác nhau, các mối liên hệ cũng có những biểu hiện khác nhau. Đó là biểu hiện của:

a)

Tính khách quan của mối liên hệ

b)

Tính tất yếu của mối liên hệ

c)

Tính phong phú, đa dạng của mối liên hệ

d)

Tính vượt trước của mối liên hệ

51.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây đúng?

a)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào khả năng

b)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng

c)

Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, không cần tính đến khả năng

d)

Hoạt động thực tiễn không bao hàm những khả năng

52.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm khách quan, nguồn gốc phát triển của các sự vật, hiện tượng là:

a)

Do chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Do quá trình lịch sử - tự nhiên

c)

Do sự tăng hay giảm về lượng, có sự thay đổi về chất

d)

Do sự tác động của các thế lực siêu nhiên

53.

Quan điểm ủng hộ cái mới tiến bộ, chống lại cái cũ, cái lạc hậu kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật về mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội

b)

Quy luật thống nhất và quy luật đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

d)

Quy luật phủ định của phủ định

54.

Bất kỳ sự vật, hiện tượng nào, ở bất kỳ không gian, thời gian nào đều có mối liên hệ với các sự vật, hiện tượng khác. Đó là biểu hiện của:

a)

Tính khách quan của mối liên hệ

b)

Tính tất yếu của mối liên hệ

c)

mối liên hệ phổ biến

d)

Tính nhân quả của mối liên hệ

55.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng về sự phát triển?

a)

Phát triển là điều hiển nhiên

b)

Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất

c)

Phát triển là xu hướng cá biệt của sự vận động của các sự vật

d)

Phát triển là xu hướng chung nhưng không bản chất của sự vận động của sự vật

56.

Trong mâu thuẫn biện chứng, các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Các mặt đối lập dung hòa với nhau

b)

Các mặt đối lập luôn đấu tranh với nhau

c)

Các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

d)

Các mặt đối lập luôn thống nhất với nhau

57.

Chọn phương án sai về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức:

a)

Một nội dung có thể có nhiều hình thức thể hiện

b)

Một nội dung chỉ gắn liền với một hình thức nhất định

c)

Hình thức chi thúc đẩy nội dung phát triển khi nó phù hợp với nội dung

d)

Hình thức của sự vật do nội dung quyết định; muốn biến đổi sự vật phải tác động làm thay đổi nội dung của nó

58.

Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về sự vận động và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

d)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

59.

Phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định?

a)

Cái riêng

b)

Cái đặc thù

c)

Cái chung

d)

Cái đơn nhất

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất?

a)

Khi cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như một thuộc tính chung của một số cái riêng

b)

Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Khi cái chung phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật

d)

Khi cái chung và cái đơn nhất hòa hợp với nhau