wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdkt thi hk

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

giữ nguyên.

b)

cao.

c)

cân bằng.

d)

thấp.

2.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

mọi ngành hàng.

b)

không đến có.

c)

một con số trở lên.

d)

hai con số trở lên.

3.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

b)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

4.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu không tăng.

b)

cầu giảm mạnh.

c)

cầu tăng cao.

d)

cầu cân bằng.

5.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung tăng lên.

b)

Cung không đổi.

c)

Cung bằng cầu.

d)

Cung giảm xuống.

6.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do công ty thu hẹp sản xuất.

b)

Do khả năng ngoại ngữ kém.

c)

Do không đáp ứng yêu cầu.

d)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

7.

Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

8.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp của người lao động?

a)

Do thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do tình giảm biên chế lao động.

c)

Do không hài lòng với mức lương.

d)

Do được bổ nhiệm vị trí mới.

9.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Địa vị.

b)

Tuổi thọ.

c)

Thăng tiến.

d)

Thu nhập.

10.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm từ 0% đến dưới 10% thì đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

siêu lạm phát.

c)

lạm phát tuyệt đối.

d)

lạm phát phi mã.

11.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Tâm lý của người tiêu dùng.

b)

Tâm trạng của người mua hàng.

c)

Kỳ vọng của người sản xuất.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

12.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

vị thế của hàng hóa.

b)

giá cả của hàng hóa đó.

c)

nguồn gốc của hàng hóa.

d)

chất lượng của hàng hóa.

13.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

không xác định

b)

không đáng kể.

c)

một con số.

d)

hai con số trở lên.

14.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

chất lượng của hàng hóa.

b)

vị thế của hàng hóa đó.

c)

nguồn gốc của hàng hóa.

d)

giá cả của hàng hóa đó.

15.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

tiền tệ.

b)

lạm phát.

c)

thị trường.

d)

cung cầu.

16.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

không đổi.

b)

tăng theo.

c)

sinh lời.

d)

giảm xuống.

17.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thu nhập.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

thất nghiệp.

18.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ nghịch.

b)

cân bằng.

c)

độc lập.

d)

tỷ lệ thuận.

19.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

việc làm.

b)

bạn đời.

c)

chỗ ở.

d)

vị trí.

20.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

thất nghiệp.

b)

tự tin.

c)

phát triển.

d)

trưởng thành.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

giữ nguyên.

b)

tăng.

c)

giảm.

d)

không đổi.

22.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

giảm.

b)

giữ nguyên.

c)

không đổi.

d)

tăng.

23.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

c)

Do không hài lòng với công việc được giao.

d)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

24.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

không tạm thời

b)

cơ cấu.

c)

truyền thống.

d)

hiện đại.

25.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

b)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Mất cân đối cung cầu lao động.

26.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giữ nguyên.

b)

không đổi.

c)

tăng lên.

d)

giảm xuống.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung bằng cầu.

b)

Cung không đổi.

c)

Cung giảm xuống.

d)

Cung tăng lên.

28.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì mà sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giữ nguyên.

c)

giảm.

d)

không đổi.

29.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Thiếu kỹ năng làm việc.

b)

Do tái cấu trúc hoạt động.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Cơ chế tính giảm lao động.

30.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

thất nghiệp.

d)

lạm phát.

31.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

thất nghiệp chu kỳ.

b)

thất nghiệp tự nguyện.

c)

thất nghiệp tạm thời.

d)

thất nghiệp cơ cấu.

32.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái phát triển.

b)

trạng thái khủng hoảng.

c)

trạng thái sụp đổ.

d)

trạng thái đứng im.

33.

Thấy cửa hàng bán quần áo của mình ít khách nên chị F đã nhờ chị M đăng lên Facebook để quảng cáo. Chị P giúp chị F chia sẻ bài viết cho nhiều người. Anh K cũng buôn bán quần áo thấy vậy nên đã nhờ bạn hàng là chị R và chị Y viết bài tung tin chị F bán sản phẩm kém chất lượng. Những ai dưới đây cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Anh K, chị F, chị P.

b)

Chị R, chị Y, chị P, chị M.

c)

Anh K, chị R, chị Y, chị M.

d)

Anh K, chị R, chị Y.

34.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

đổi nhiều tiền mặt.

b)

tránh giữ tiền mặt.

c)

giữ nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

35.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

36.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

nguyên nhân của thất nghiệp.

b)

chu kỳ thất nghiệp.

c)

nguồn gốc thất nghiệp.

d)

tính chất của thất nghiệp.

37.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

lạm phát siêu tốc.

d)

lạm phát thấp.

38.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế, thì đó là mức độ nào của lạm phát?

a)

Siêu lạm phát.

b)

Lạm phát phi mã.

c)

Lạm phát vừa phải.

d)

Lạm phát không đáng kể.

39.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức nào?

a)

Thất nghiệp tự nguyện.

b)

Thất nghiệp tạm thời.

c)

Thất nghiệp cơ cấu.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

40.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do yếu tố nào?

a)

Chi phí sản xuất giảm sâu.

b)

Các yếu tố đầu vào giảm.

c)

Chi phí sản xuất tăng cao.

d)

Chi phí sản xuất không đổi.

41.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kỹ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hóa giảm, điều này sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung không đổi.

b)

Cung giảm xuống.

c)

Cung bằng cầu.

d)

Cung tăng lên.

42.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến tình trạng nào?

a)

Suy thoái.

b)

Lạm phát.

c)

Thất nghiệp.

d)

Khủng hoảng.

43.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng, từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung bằng cầu.

b)

Cung giảm xuống.

c)

Cung tăng lên.

d)

Cung không đổi.

44.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung không đổi.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung giảm xuống.

d)

Cung bằng cầu.

45.

Bà K, bà L và bà M cùng kinh doanh hàng tạp hóa trên một thị trấn nhỏ. Để thu hút được khách hàng, ngoài những mặt hàng đã đăng kí trong giấy phép kinh doanh, bà M còn bán thêm nhiều mặt hàng khác đa dạng hơn. Bà L nhờ anh H là người thân, tìm cho đầu mối nhập hàng hóa không rõ nguồn gốc để bán với giá rẻ. Còn bà K, do hàng hóa bán chạy nên đã đầu tư mở rộng gian hàng và thuê thêm người phục vụ. Hành vi của ai là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

A. Anh H và bà L.

b)

B. Bà M và bà L.

c)

C. Anh H, bà L và bà M.   

d)

D. Bà K, bà L và bà M.

46.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

A. thấp.

b)

 B. giữ nguyên.

c)

C. cao.

d)

 D. cân bằng.

47.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

A. lạm phát toàn diện

b)

B. lạm phát vừa phải.

c)

 C. lạm phát phi mã.

d)

D. siêu lạm phát.

48.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

 A. suy thoái.

b)

 B. lạm phát.

c)

C. thất nghiệp.

d)

D. khủng hoảng

49.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

 A. Cung bằng cầu.

b)

B. Cung giảm xuống

c)

C. Cung tăng lên.

d)

 D. Cung không đổi.

50.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

 A. quyền lực.

b)

B. tự giác.

c)

 C. không tự nguyện.

d)

D. luôn bắt buộc

51.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động

a)

A. được cải thiện đáng kể.

b)

 B. ngày càng sung túc.

c)

C. gặp nhiều khó khăn.

d)

D. có khả năng cải thiện.