Font size
WorksheetsKiểm tra kiến thức về nhóm nước
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 13mins
Câu 1. Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có qui mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Câu 2. Nhóm nước phát triển có
GNI bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Câu 3: Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người rất cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.
chỉ số phát triển con người không quá cao.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.
Câu 4: Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Câu 5. Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Câu 6. Để phán ánh sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người giữa các quốc gia. Liên Hợp quốc đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Câu 7: Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Các nước đang phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người rất cao.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.
chỉ số phát triển con người rất cao.
cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.
Khu vực nào sau đây có GNI/người cao nhất?
Đông Á.
Trung Đông.
Bắc Mỹ.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung Phi.
Bắc Á.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh kéo dài.
Đặc điểm nào sau đây là của các nước đang phát triển?
GNI/người, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP/người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GNI cao, năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp.
Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Phương diện nào dưới đây không được phản ánh trong HDI?
Sức khỏe.
Mức độ đô thị hóa.
Học vấn.
Thu nhập.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Ở các nước phát triển, lao động
Hỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Tổ chức nào dưới đây đã dựa vào chỉ tiêu GNI/ người phân chia các nước thành nước có thu nhập cao, nước có thu nhập trung bình cao, nước có thu nhập trung bình thập và nước có thu nhập thấp?
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Tổ chức nào dưới đây đã dựa vào chỉ tiêu HDI để phân chia các nước thành nước có HDI rất cao, nước có HDI cao, nước có HDI trung bình và nước có HDI thấp?
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Tổ chức Thương mại thế giới.
Quỹ Tiền tệ Quốc tế.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu nước
Trung Đông.
Bắc Mĩ.
Đông Á.
Đông Âu.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
Bắc Mĩ.
Bắc Á.
châu Phi.
châu Âu.
Chỉ số nào dưới đây là thướ
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
Bắc Mĩ.
Bắc Á.
châu Phi.
châu Âu.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
phân công lao động xã hội.
phát triển khoa học - công nghệ.
phát triển của lực lượng sản xuất.
tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
HDI là một trong những chỉ tiêu đánh giá
cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành y.
trình độ phát triển của một quốc gia.
khả năng tăng học vấn của dân cư.
tính đa dạng và đặc sắc của văn hóa.
Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Cơ cấu kinh tế theo ngành phản ánh trình độ
sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.
phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.
dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.
phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đô thị hóa, công nghiệp hóa.
xuất khẩu và công nghiệp hóa.
dịch vụ và hiện đại hóa.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh và xung đột.
Sự khác biệt về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Đa số các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.
GNI/người chưa thật cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.
GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.
GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Sức khỏe, học vấn và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
Toàn bộ người dân đều biết chữ.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Không có tình trạng lao động thất nghiệp.
Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.
Ở nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
môi trường sống thích hợp.
chất lượng cuộc sống cao.
nguồn gốc gen di truyền.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
đầu tư
Các nước phát triển có đặc điểm là
GNI bình quân đầu người thấp.
Chỉ số phát triển con người thấp.
đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
đang chuyển sang nền kinh tế tri thức.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nhóm nước phát triển?
GNI bình quân đầu người cao.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Chiếm tỉ trọng nhỏ trong GDP toàn cầu.
Ngành thu hút nhiều lao động và đóng góp phần lớn cho thu nhập quốc dân ở các nước phát triển là
dịch vụ.
công nghiệp.
nông nghiệp.
thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Điểm khác biệt trong cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nhóm nước phát triển so với nhóm nước đang phát triển là
tỉ trọng khu vực III rất cao.
tỉ trọng khu vực II rất thấp.
tỉ trọng khu vực I còn cao.
tỉ trọng khu vực III thấp.
Các quốc gia đang phát triển thường
đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
có nền công nghiệp phát triển rất sớm.
GNI bình quân đầu người rất cao.
tuổi thọ trung bình của người dân cao.
Các nước đang phát triển thường có GNI/người ở mức
cao, trung bình cao và trung bình thấp.
thấp, trung bình thất và rất cao.
trung bình cao, trung bình thấp và thấp.
trung bình thấp, cao và rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người chưa cao.
Chỉ số phát triển con người đều thấp.
Đầu t
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?
GNI bình quân đầu người chưa cao.
Chỉ số phát triển con người đều thấp.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) nhỏ.
Quy mô GDP mức trung bình và thấp.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
chuyên môn hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
liên hợp hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
công nghiệp hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
đô thị hoá và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
tốc độ tăng GDP bình quân hàng năm thấp.
Các nước đang phát triển có lợi thế nào về mặt xã hội?
Văn hóa đa dạng, tạo sức hút du lịch.
Dân số trẻ, nguồn lao động dồi dào.
Cơ sở hạ tầng hoàn thiện và hiện đại.
Chất lượng và năng suất lao động cao.
Một trong những thách thức lớn về mặt xã hội mà các nước phát triển đang phải đối mặt là
vấn đề phân bố dân cư.
vấn đề già hóa dân số.
chất lượng nguồn lao động.
chất lượng cơ sở hạ tầng.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành tro
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu tạo nên sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển?
Quy mô dân số và cơ cấu dân số.
Vị trí địa lí và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên và nguồn khoáng sản.
Trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ.
Nhóm nước phát triển, người dân có tuổi thọ trung bình cao, nguyên nhân chủ yếu là do
nguồn gốc gen di truyền.
chất lượng cuộc sống cao.
môi trường sống thích hợp.
làm việc và nghỉ ngơi hợp lí.
Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?
GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là
gia tăng tự nhiên dân số rất thấp.
cơ cấu dân số trẻ, lao động đông.
tuổi thọ thấp, tỉ suất tử vong cao.
tốc độ tăng dân số hàng năm lớn.
Nhóm nước phát triển và đang phát triển có sự khác biệt về cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
trình độ phát triển kinh tế.
phong phú về tài nguyên.
sự đa dạng về chủng tộc.
phong phú nguồn lao động.
Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
(a)
Sản xuất nông nghiệp ở các nước phát triển có đặc điểm cơ bản nào sau đây?
Sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
Sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP rất nhỏ.
Sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.
Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là
Châu Âu.
Châu Á.
Châu Mĩ.
Châu Phi.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác lạc hậu.
Để rút ngắn khoảng cách chênh lệch với các nước phát triển, các nước đang phát triển cần
khai thác triệt để các nguồn lực kinh tế.
nâng cao chất lượng của nguồn lao động.
chú trọng phát triển khoa học và công nghệ.
tranh thủ nguồn vốn, công nghệ của các nước phát triển.
Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là
tăng cường lực lượng lao động.
thu hút đầu tư nước ngoài.
hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
tập trung khai thác tài nguyên.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình rất thấp.
Các nước phát triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
t triển so với các nước đang phát triển thường có
tỉ lệ người biết chữ rất thấp.
chỉ số HDI vào loại rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn lớn.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Biểu hiện về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển không bao gồm
Tăng trưởng kinh tế chưa ổn định.
GNI bình quân đầu người thấp.
tập trung chủ yếu ở châu Phi.
chủ yếu có chỉ số HDI chưa cao.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là
thành phần dân tộc và tôn giáo.
quy mô và cơ cấu dân số.
trình độ khoa học - kĩ thuật.
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới qua các năm?
Tăng qua các năm.
Tăng liên tục qua các năm.
Tăng nhanh qua các năm.
Tăng không liên tục qua các năm.
Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết quốc gia nào sau đây xuất siêu vào năm 2018?
Ai-cập.
Ác-hen-ti-na.
Liên bang Nga.
Hoa Kì.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Ở các nước phát triển, nông nghiệp là loại hình sản xuất mang đặc điểm
sử dụng ít lao động nhưng có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
sử dụng nhiều lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP cao.
sử dụng ít lao động và có tỉ lệ đóng góp vào GDP nhỏ.
sử dụng nhiều lao động nhưng có tỉ đóng góp vào GDP nhỏ.
Phát biểu nào sau đây thể hiện việc các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn các nước đang phát triển?
Chiếm tỉ trọng lớn giá trị xuất khẩu của thế giới.
Tỉ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ chưa cao.
Công nghiệp - xây dựng tăng trưởng rất nhanh.
Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế ở mức rất cao.
Sự thay đổi trong cơ cấu các ngành công nghiệp của nhóm nước phát triển là do yêu cầu
tạo ra một khối lượng lớn các sản phẩm công nghiệp.
tạo ra những sản phẩm công nghiệp có chất lượng tốt.
tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu và hạn chế ô nhiễm.
cạnh tranh với sản phẩm của các nước đang phát triển.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của nước đang phát triển là
áp dụng khoa học công nghệ hiện đại vào sản xuất.
sản xuất khối lượng sản phẩm công nghiệp rất lớn.
sản xuất sản phẩm công nghiệp với chất lượng cao.
đẩy mạnh các ngành mũi nhọn hướng ra xuất khẩu.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh.
truyền thống sản xuất.
Ở các nước đang phát triển, ngành nông nghiệp thu hút nhiều lao động nhưng lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP là do
dân số đông và còn tăng nhanh.
truyền thống sản xuất lâu đời.
trình độ phát triển kinh tế thấp.
kĩ thuật canh tác còn lạc hậu.
Xu hướng thay đổi cơ cấu công nghiệp của các nước phát triển là
phát triển các ngành sử dụng nhiều nguyên liệu và lao động.
sản xuất công nghiệp chủ yếu để đáp ứng nhu cầu trong nước.
phát triển mạnh các ngành có hàm lượng khoa học - công nghệ.
chỉ tập trung vào việc phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn.
Các nước đang phát triển cần chú ý vấn đề chủ yếu nào sau đây trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Sử dụng hợp lí tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Sử dụng tốt lao động và tài nguyên ở trong nước.
Xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và đủ tiện nghi.
Khai thác tốt nguồn lực của mỗi vùng trong nước.
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến một nước đang phát triển rút ngắn, đi tắt, đón đầu tiến kịp các nước phát triển là
Phát triển nguồn lao động cả số lượng lẫn chất lượng.
Khai thác triệt để các nguồn lực của quốc gia đang có.
Chính sách phát triển khoa học và công nghệ của quốc gia đó.
Tranh thủ được vốn và tri thức của các nước phát triển.
Nhân tố chủ yếu nào sau đây dẫn đến chỉ số HDI của các nước đang phát triển thấp?
GDP/người thấp, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.
Dân số tăng nhanh, thiếu việc làm, tuổi thọ thấp.
Điều kiện chăm sóc sức khoẻ thiếu thốn, GDP/người thấp, số năm đi học ít.
Chất lượng bữa ăn thấp dưới 2000 calo, số năm đi học ít, tuổi thọ thấp.
Cho bảng số liệu sau:
Theo bảng số liệu, để thể hiện tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên của châu lục và thế giới năm 2017 biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của thế giới giai đoạn 2010 - 2022, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của các nhóm nước trên qua các năm, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của ĐỨC VÀ VIỆT NAM, NĂM 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam năm 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Cột.
Đường.
Tròn.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện qui mô GDP của một số quốc gia, năm 2021, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Cột.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của một số quốc gia năm 2020, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Cột.
Miền.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng các chỉ tiêu kinh tế thế giới giai đoạn 2005-2022, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Tròn.
Kết hợp.
Đường.
Miền.
Câu 1: Cho thông tin sau: Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát
Câu 1: Cho thông tin sau: Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ …. a) Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại. b) Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức. c) Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn. d) Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Câu 2: Cho thông tin sau: HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện sức khỏe, học vấn, thu nhập. Dựa vào chỉ tiêu này, Liên hợp quốc phân chia các nước thành nước có HDI rất cao (từ 0,800 trở lên), cao (từ 0,700 đến dưới 0,800), trung bình (từ 0,550 đến dưới 0,700) và thấp (dưới 0,550). a) HDI là một chỉ tiêu phân loại trình độ phát triển giữa các nhóm nước. b) Một trong những thước đo trình độ học vấn là số năm đi học của người trên 25 tuổi. c) HDI cao thì tuổi thọ trung bình cao. d) Việt Nam và các nước đang phát triển khác có thu nhập bình quân đầu người cao do có tốc độ tăng trưởng GDP cao.
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Câu 3. Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ VÀ DỊCH VỤ TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Trị giá Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 8034,8 8003,7 2010 19149,6 18769,3 2019 24791,1 24348,1 2020 22350,6 21720,7 a) Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020. b) Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục
Đúng
Sai
Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020.
Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020.
Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2019.
Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm.
Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Thế giới giai đoạn 2000 - 2020.
Đặc điểm kinh tế của nước phát triển và nước đang phát triển?
Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng GDP khá cao.
Ngành công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP các nước phát triển.
Cơ cấu kinh tế các nước đang phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá với tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
Cho thông tin sau: Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức…). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Đúng
Sai
Cho bảng số liệu: GDP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2021. Nước Hoa Kỳ Đức Bra-xin Việt Nam GDP (tỉ USD) 23315,1 4259,9 1609,0 366,1 Tốc độ tăng trưởng (%) 1,7 2,6 4,6 2,6 a) Hoa Kỳ có qui mô GDP lớn nhất, tăng trưởng GDP cao nhất. b) Việt Nam có qui mô GDP thấp nhất, tăng trưởng GDP thấp nhất. c) Qui mô GDP của Hoa Kỳ gấp Đức 6 lần, gấp Việt Nam 70 lần. d) Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021.
a) Hoa Kỳ có qui mô GDP lớn nhất, tăng trưởng GDP cao nhất.
b) Việt Nam có qui mô GDP thấp nhất, tăng trưởng GDP thấp nhất.
c) Qui mô GDP của Hoa Kỳ gấp Đức 6 lần, gấp Việt Nam 70 lần.
d) Biểu đồ cột là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện qui mô GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước năm 2021.
Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP CỦA ĐỨC VÀ VIỆT NAM, NĂM 2020 (Đơn vị: %) Ngành Đức Việt Nam Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 0,7 12,7 Công nghiệp và xây dựng 26,5 36,7 Dịch vụ 63,4 41,8 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 9,5 8,8 a) Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hơn Việt Nam 21,6%. b) Ngành nông nghiệp của Đức chiếm tỉ trọng không đáng kể, thấp hơn Việt Nam tới 18 lần. c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng thấp hơn Đức 10,2%. d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam, năm 2020.
a) Đức có ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng rất lớn, cao hơn Việt Nam 21,6%.
b) Ngành nông nghiệp của Đức chiếm tỉ trọng không đáng kể, thấp hơn Việt Nam tới 18 lần.
c) Việt Nam có tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng thấp hơn Đức 10,2%.
d) Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của Đức và Việt Nam, năm 2020.
Cho thông tin sau: Các quốc gia phát triển có chỉ số phát triển con người (HDI) cao: mức sống, thu nhập bình quân đầu người, phúc lợi trẻ em và người già, tuổi thọ trung bình cao; các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, y tế, giao thông, truyền thông và giáo dục tốt; điều kiện sống và nhà ở, công nghiệp, cơ sở hạ tầng và công nghệ đều đồng bộ và hiện đại. Các quốc gia phát triển hiện nay đang tiến vào thời kì k
Các nước phát triển thường có qui mô GDP lớn và tốc độ tăng GDP cao.
Đúng
Sai
Các nước đang phát triển dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp. Chuyển dịch theo hướng phát triển nền kinh tế tri thức.
Đúng
Sai
Cấu trúc kinh tế các nước phát triển chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện địa hóa với tỉ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng.
Đúng
Sai
Hiện nay, các nước phát triển và một số nước đang phát triển đang chú trọng phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.
Đúng
Sai
Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2020 tăng liên tục.
Đúng
Sai
Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thế giới giai đoạn 2000 - 2021 là 276,2%.
Đúng
Sai
