WorksheetsSử full
Total questions: 64
Worksheet time: 35mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phe phát xít Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Một trong những mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
thúc đẩy sản xuất các loại vũ khí hiện đại
duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
ngăn chặn các cuộc khủng bố ở các nước.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ - Anh - Pháp.
Liên Xô - Anh - Pháp.
Đức - Pháp - Mỹ.
Liên Xô - Anh - Mỹ.
Hội nghị quốc tế Xan Phranxixcô (25/4 - 26/6/1945) đã thông qua
Hiến chương của Liên hợp quốc.
Định ước Henxinki.
Tuyên bố chung về ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC).
Hiệp ước Bali.
Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc hoạt động "giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình" nhằm
tôn trọng quyền bình đẳng của tất cả các quốc gia thành viên.
ngăn chặn các cường quốc can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
hạn chế xung đột vũ trang, duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
tạo điều kiện cho các nước lớn chạy đua vũ trang, gây chiến tranh.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.
Có thể can thiệp vào công việc
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?
Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.
Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
Nâng cao đời sống tinh thần con người.
Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển
Trong quá trình hoạt động (từ năm 1945), Liên hợp quốc đã thực hiện được vai trò quan trọng nào sau đây?
Ngăn chặn được mọi cuộc chiến tranh ở các khu vực.
Góp phần vào chấm dứt nạn khủng bố trên toàn cầu.
Ngăn chặn không để xảy ra cuộc chiến tranh thế giới mới.
Góp phần chấm dứt tình trạng đói nghèo ở châu Phi.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng và đầy đủ vị trí, vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Là diễn đàn quốc tế, vừa hợp tác vừa đấu tranh vì hòa bình, an ninh thế giới.
Tổ chức quốc tế phát triển năng động vì sự ổn định, hợp tác của toàn thế giới.
Tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
Một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc "Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình" của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Một trong những khu vực được Hội nghị I-an-ta (tháng 2 - 1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là
Tây Âu.
Đông Âu.
Nhật Bản.
Bắc Phi.
Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), địa bàn nào sau đây ở châu Âu sẽ thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ?
Béc-lin.
Đông Đức.
Đông Âu.
Tây Âu.
Xu thế hoà hoãn Đông - Tây xuất hiện từ khi nào?
Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.
Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.
Cuối những năm 80 của thế kỉ XX.
Năm 1989, tại đảo Man-ta Mĩ và Liên Xô đã có hành động nào sau đây?
Tuyên bố chung về vũ khí chiến lược.
Ký nhiều hiệp định thương mại tự do.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mĩ và Liên Xô.
Một trong những nguyên nhân buộc Mĩ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh là
công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba-chốp thất bại, Liên Xô sụp đổ năm 1991.
chạy đua vũ trang làm cho hai nước Mĩ và Liên Xô tốn kém, suy giảm nhiều mặt.
tháng 12/1989, M. Goóc-ba-chốp và G. Bút-sơ gặp gỡ không chính thức tại đảo Man-ta.
phạm vi ảnh hưởng của Mĩ trên thế giới nhiều nơi bị thu hẹp do thất bại.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ năm 1991, tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt.
Tác động lớn đến thế giới, đưa tới xu thế phát triển mới.
Quan hệ Liên Xô và Mĩ chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Các quốc gia chạy đua vũ trang để có vị trí trong trật tự thế giới mới.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là
thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc và sự ra đời của các quốc gia độc lập.
các nước tư bản chạy đua sản xuất hàng hóa ồ ạt, dẫn đến lượng cầu ít hơn cung.
sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa.
mâu thuẫn về quyền lợi, thuộc địa và thị trường giữa các nước đế quốc thắng trận.
Nội dung nào sau đây là yếu tố dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba.
Sự vươn lên mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.
Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô lâm vào khủng hoảng và tan rã.
Liên Xô và Mĩ bị suy giảm vị thế do phải chạy đua vũ trang.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô.
Tác động của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Nhật trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.
Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng một trong những xu thế của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Lấy phát triển kinh tế là trung tâm.
Lấy phát triển chính trị là trung tâm.
Lấy phát triển văn hóa là trung tâm.
Lấy phát triển tư tưởng là trung tâm.
Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế- tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,…có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự
đa cực, nhiều trung tâm.
đơn cực, nhất siêu.
đa phương hóa.
tam cường, đa phương.
Xu thế "đa cực" được hiểu là
trạng thái địa - văn hoá toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mĩ, chi phối các nước khác.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau.
Sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?
Liên minh châu Âu.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Trong trật tự thế giới đa cực hiện nay, vai trò của Mĩ đã
vẫn duy trì được vị trí cường quốc số một về quân sự.
vẫn duy trì được thế đơn cực, số một thế giới.
suy giảm sức mạnh tương đối với các cường quốc khác.
vươn lên ngôi vị bá chủ, thao túng các đồng minh của Mĩ.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây (từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX), được mở đầu thông qua các cuộc tiếp xúc, thương lượng giữa
nguyên thủ của hai nước Liên Xô và Mĩ.
phái đoàn làm nhiệm vụ giữ gìn hòa bình của Liên hợp quốc.
các nước lớn trong tổ chức Liên hợp quốc và châu Âu.
nguyên thủ của ba nước Mĩ, Liên Xô và Trung Quốc.
Trong giai đoạn sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc điều chỉnh quan hệ theo xu hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu là do
muốn có điều kiện thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế quốc tế.
các tổ chức chính trị tăng cường can thiệp vào quan hệ quốc tế.
tác động tích cực của các tập đoàn tư bản đối với nền chính trị.
hoạt động hiệu quả của các tổ chức liên kết thương mại quốc tế.
Một trong những thời cơ cho các nước đang phát triển trong xu thế đa cực là
khai thác triệt để các nguồn tài nguyên của đất nước.
tranh thủ các chính sách tích cực của các nước lớn.
hạn chế được sự can thiệp của các nước vào nội bộ.
chấm dứt các xung đột về sắc tộc, tôn giáo trong nước.
Biểu hiện nào không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?
Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.
Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.
Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.
Các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp.
Một trong những thách thức mà xu thế đa cực đem lại đối với các nước vừa và nhỏ trên thế giới là
cần phải tạo thế "cân bằng" trong quan hệ với các nước lớn.
không tạo điều kiện để các nước tiếp thu khoa học - công nghệ.
làm cho nền kinh tế trong từng nước phát triển không cân đối.
tăng cường sự phụ thuộc của người dân vào các thiết bị công nghệ.
Năm 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Asean) được thành lập ở
Hà Nội (Việt Nam).
Băng Cốc (Thái Lan).
Phnômpênh (Campuchia).
Viêng Chăn (Lào).
Năm nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
ASEAN ra đời khi
Liên minh châu Âu (EU) đã phát triển mạnh.
tất cả các nước châu Á đã giành được độc lập.
xu hướng khu vực hóa trên thế giới phát triển.
cuộc chiến tranh lạnh đã chấm dứt hoàn toàn
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh
Mĩ bắt đầu tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ đã rút khỏi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.
nhiều nước muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
sau khi các nước đã phát triển mạnh.
ASEAN được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?
Toàn cầu hóa.
Quốc tế hóa.
Liên kết khu vực.
lấy hợp tác làm chủ đạo.
Nội dung nào không phải là bối cảnh, yêu cầu lịch sử dẫn đến sự hình thành lập của ASEAN?
Sau khi giành độc lập dân tộc, các nước Đông Nam Á có nhu cầu hợp tác khu vực.
xu thế khu vực hóa trên thế giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX.
Nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các quốc bên ngoài.
Xung đột giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á ngày càng gia tăng.
Sự kiện đánh dấu bước ngoặt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967- 1976 là
Hiến chương Asean được thông qua.
Cam- pu- chia gia nhập Asean.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Thành lập cộng đồng Asean.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10?
Việt Nam gia nhập ASEAN.
Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
Bản Hiến chương ASEAN được thông qua.
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại là do
các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.
mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
sự đối lập nhau về mục tiêu và chiến lược giữa các nước
tác động của trật tự hai cực I-an-ta và Chiến tranh lạnh.
Trong tuyên bố Băng Cốc (1967) các nước thành viên ASEAN đã đề ra ý tưởng nào sau đây?
Xây dựng một cộng đồng các nước Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng.
Tổ chức khu vực Đông Nam Á thành một khu vực mậu dịch tự do trong vòng 10 năm.
Thành lập tổ chức liên minh chính trị- quân sự của các nước trong khu vực.
Thúc đẩy quan hệ kinh tế, văn hóa giữa ASEAN và cộng đồng châu Âu (EC).
Ý tưởng thành lập cộng đồng ASEAN bắt đầu xuất hiện khi nào?
Tuyên bố Băng Cốc (1967).
Tuyên bố Kua-la-lăm-pơ (2015).
Hội nghị cấp cao ASEAN (1997).
Hiến chương ASEAN (2007).
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
cạnh tranh giữa các nước lớn đối với khu vực.
diễn biến phức tạp của tình hình biển Đông.
biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường.
đối đầu với các nước ở khu vực Tây Âu.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng.
vị thế ngày càng được nâng cao trong khu vực và thế giới.
cạnh tranh ảnh hưởng của các nước lớn đối với khu vực.
là một khu vực phát triển và năn
Hiến chương ASEAN được thông qua (2007) có ý nghĩa như thế nào đối với sự ra đời của Cộng đồng ASEAN?
Đặt cơ sở đầu tiên cho nhận thức về việc hình thành Cộng đồng ASEAN.
Góp phần đẩy nhanh tiến trình xây dựng Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột.
Là văn kiện đầu tiên nêu ra ý tưởng về việc xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Đánh dấu mốc Cộng đồng ASEAN được thành lập với ba trụ cột chính.
Hiến chương ASEAN có vai trò như thế nào đối với Cộng đồng ASEAN?
Là văn kiện duy nhất quy định nguyên tắc hoạt động của ASEAN.
Khởi đầu cho sự hợp tác về chính trị giữa các nước thành viên.
Tạo khuôn khổ pháp lí cho hoạt động của Cộng đồng ASEAN.
Hạn chế sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong khu vực.
Kể từ khi kết nạp vào tổ chức ASEAN đến nay, Việt Nam được đánh giá là thành viên
có trách nhiệm, tích cực, chủ động với nhiều đóng góp quan trọng cho tổ chức.
đầu tiên tham gia và giữ vai trò chủ đạo, lãnh đạo quan trọng nhất của tổ chức.
đóng vai trò nòng cốt trong việc mở rộng thành viên từ ASEAN 5 đến ASEAN 10.
chưa sẵn lòng tham gia vào xây dựng cộng đồng ASEAN vững mạnh về mọi mặt.
Nội dung nào không phải là thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Chính trị ở một số nước còn phức tạp, tồn tại một số mâu thuẫn.
Chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,...
Vị thế đối ngoại ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.
Diễn biến phức tạp trên Biển Đông.
Một trong những đóng góp của Việt Nam cho sự phát triển của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
hạn chế ảnh hưởng của Liên hợp quốc đến hoạt động của Cộng đồng ASEAN.
lãnh đạo công tác đề ra các văn kiện định hướng cho sự phát triển của ASEAN.
tạo ra cầu nối và cửa ngõ để các nhà đầu tư ngoài khu vực tiến vào Đông Nam Á.
tham gia tích cực trong giải quyết các vấn đề an ninh phi truyền thống ở khu vực.
Việt Nam có đóng góp nào sau đây cho sự phát triển của Cộng đồng Kinh tế ASEAN?
Là quốc gia đầu tiên tạo ra cơ chế hợp tác giữa Liên hợp quốc và ASEAN.
Tham gia tích cực trong giải quyết các vấn đề về chống khủng bố, tội phạm.
Đại diện cho tiếng nói của ASEAN trong các diễn đàn hợp tác chính trị quốc tế.
Là nơi thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài với nền kinh tế phát triển năng động.
Tham gia Cộng đồng Kinh tế ASEAN đem lại thách thức nào sau đây cho Việt Nam?
Hạn chế việc tiếp cận khoa học - công nghệ hiện đại ở bên ngoài khu vực.
Thu hẹp thị trường do bị giới hạn xuất khẩu chỉ ở trong khu vực Đông Nam Á.
Làm giảm sức hấp dẫn của Việt Nam đối với các nhà đầu tư trong khu vực.
Tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt hơn do hội nhập kinh tế khu vực mang lại.
Trong bối cảnh hiện nay, nội dung nào không phải là thách thức của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN?
Sự gia tăng các cuộc khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia.
Sự gia tăng căng thẳng và mâu thuẫn giữa các cường quốc.
Quan hệ quốc tế sâu rộng của ASEAN.
Vấn đề quản trị lưu vực sông Mê Công.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN mang lại cơ hội nào sau đây cho Việt Nam?
Tạo cơ chế để Việt Nam bảo vệ chủ quyền quốc gia trên Biển Đông.
Kéo dài khoảng cách phát triển kinh tế với nhóm nước ASEAN 6.
Xóa bỏ tình trạng cạnh tranh với quốc gia thành viên ASEAN khác.
Có cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn ở trong và bên ngoài khu vực.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau đây: "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật".
Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.
Cho đoạn tư liệu sau đây: "55 năm qua, ASEAN đã có những bước tiến vượt bậc. Từ một tổ chức ra đời trong nghi kỵ, đối đầu ở Đông Nam Á, ASEAN đã trở thành một trong những tổ chức khu vực thành công nhất thế giới trên 3 phương diện. Thứ nhất, ASEAN đã xây dựng và duy trì được môi trường khu vực hòa bình, ổn định và an ninh trong nhiều thập kỷ. Đây là tiền đề quan trọng cho sự phát triển và lớn mạnh của ASEAN. Thứ hai, ASEAN hiện nay là một cộng đồng với mức độ hợp tác, liên kết ngày càng sâu rộng trên cả 3 trụ cột chính trị-an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội; trở thành một trong những khu vực phát triển năng động nhất thế giới với GDP khoảng 3.300 tỷ USD (năm 2021) và là nền kinh tế đứng thứ 5 thế giới, mang lại lợi ích thiết thực cho khoảng 680 triệu dân. Thứ ba, ASEAN là một tổ chức có uy tín và vị thế ngày càng cao, có quan hệ đối ngoại rộng mở, đóng vai trò trung tâm trong khu vực, được các đối tác, trong đó có tất cả các nước lớn, coi trọng, tăng cường hợp tác. Đây là nền tảng để ASEAN tiếp tục xây dựng cộng đồng, hiện thực hóa Tầm nhìn 2025 và tiếp tục phát triển trong thời gian tới".
ASEAN từ một tổ chức gắn kết lỏng lẻo, không có vị thế trên trường quốc tế đã trở thành một trong những tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.
Sự thành công của ASEAN được thể hiện ở phương diện tổ chức này đã giải quyết triệt để các tranh chấp lãnh thổ, các cuộc xung đột tôn giáo - sắc tộc tồn tại trong nội bộ.
ASEAN mang lại lợi ích thiết thực cho khoảng 680 triệu dân đã thể hiện ASEAN hướng tới người dân, lấy người dân làm trung tâm.
Việc Việt Nam tham gia ASEAN đã mở ra một thời kỳ phát triển mới của hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển trong khu vực.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Những quyết định của hội nghị cao cấp Ian ta tháng 2. 1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc thường gọi là “ trật tự hai cực Ian ta” (hai cực Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của hội nghị Ian ta)“
(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.224).
Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.
Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khổ trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quôc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và Liên Xô.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mĩ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mĩ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa”.
(Theo Lịch sử thế giới hiện đại, Quyển 2, NXB Đại học Sư phạm, 2016, tr. 94).
sự vươn lên của các nước nhằm thoát khỏi ảnh hưởng của hai cực là một nguyên nhân sụp đổ của Chiến tranh lạnh.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản, Tây Âu... làm cho hai nước đứng đầu mỗi cực gặp nhiều khó khăn và thách thức.
Cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ khởi xướng đã giúp Mĩ thu được nhiều lợi nhuận và vị trí ngày càng nâng cao trên thế giới.
Chiến tranh lạnh diễn ra làm cho hai nước đứng đầu hai cực quá tốn kém và suy giảm thế mạnh trên nhiều lĩnh vực.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Trải qua hơn 40 năm, Trật tự hai cực I-an-ta đã từng bước bị xói mòn: thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã tạo ra một “đột phá” đối với trật tự này là đập tan âm mưu của Mĩ khống chế Trung Quốc và Liên Xô buộc phải bỏ những đặc quyền ở vùng Đông Bắc Trung Quốc; sự lớn mạnh về kinh tế của các nước tư bản Tây Âu, đặc biệt sự ra đời của Khối thị trường chung châu Âu (EEC) từ giai đoạn trước làm suy giảm nghiêm trọng phạm vi ảnh hưởng của Mĩ ở Tây Âu; thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc làm thay đổi căn bản bộ mặt của khu vực Á - Phi - Mĩ Latinh mà theo “khuôn khổ I-an-ta” thuộc ảnh hưởng truyền thống của Mĩ và các nước Tây Âu; sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế của Nhật Bản, Tây Âu dẫn đến việc hai trung tâm kinh tế - tài chính là Tây Âu và Nhật Bản cạnh tranh với Mĩ (trước đây Mĩ là trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của cả thế giới) ...”
(Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại (1917 - 1995), NXB Giáo dục, Hà Nội, 2006, tr.417)
Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã phá tan xiềng xích cai trị của Mĩ và Liên Xô đối với quốc gia này.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai làm suy giảm ảnh hưởng của Mĩ và các nước Tây Âu tới châu lục này.
Đoạn tư liệu đề cập đến những yếu tố tác động tới sự xói mòn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Sự vươn lên mạnh mẽ về kinh tế của Nhật Bản và các nước Tây Âu đã làm xuất hiện thêm các trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Hòa bình, hữu nghị, hợp tác, liên kết và phát triển kinh tế vẫn là xu thế lớn nhưng cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn rất phức tạp, gay gắt, cục diện đa cực ngày càng rõ nét. Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại, thách thức; chủ nghĩa dân tộc, bảo hộ có xu hướng tăng lên; sự điều chỉnh cính sách, quan hệ đối ngoại của các nước lớn trong khu vực và trên thế giới có những diễn biến khó lường.”
(Đảng Cộng Sản Việt Nam văn kiện đại hội XIII, trang 206-207, NXB Chính trị quốc gia)
Ngày nay hòa bình, hợp tác, liên kết và phát triển vẫn là xu thế lớn.
Xu thế Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục tiến triển nhưng gặp nhiều trở ngại.
Quan hệ đối ngoại của các nước trong xu thế đa cực diễn biến khó lường
Cục diện đơn cực nhiều trung tâm ngày càng được định hình rõ nét.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
Nhận định về tình hình thế giới, Đại hội XII của Đảng Cộng sản Việt Nam nêu rõ: "Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tiếp tục được đẩy mạnh... Cục diện thế giới theo xu hướng đa cực, đa trung tâm diễn ra nhanh hơn"
(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016,
tr .16)
Sau chiến tranh lạnh, xu thế đa cực trở thành một trong những xu thế phát triển chính của thế giới.
Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan trong quan hệ quốc tế.
Hiện nay, toàn cầu hóa là điều kiện quyết định sự hình thành xu hướng đa cực trong quan hệ quốc tế.
Trong xu thế đa cực, quá trình hội nhập quốc tế chỉ diễn ra ở các nước lớn, các trung tâm kinh tế tài chính lớn.
Đọc đoạn tư liệu sau đây:
“Thứ ba, đế thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN...
Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam A tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8- 8-1967)
ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
Hội nghị Ngoại trưởng là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.
Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.
Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Thành công của ASEAN trong 41 năm qua là do sự hội tụ của nhiều nhân tố, nhưng trước hết đó là sự chia sẻ nhiều lợi ích cơ bản cũng như tầm nhìn, quyết tâm chính trị mạnh mẽ và những nỗ lực không mệt mỏi của các nước thành viên. Nguyện vọng chung thiết tha về một khu vực Đông Nam Á hòa bình, ổn định và hợp tác để phát triển đã tạo động lực và sức mạnh cho cả 10 nước khu vực phát huy những điểm tương đồng, vượt qua những điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa cũng như những rào cản do lịch sử để lại, gắn kết dưới mái nhà chung ASEAN, cùng nhau tạo dựng một tương lai tốt đẹp hơn cho mỗi nước cũng như cả khu vực”.
(Dương Văn Quảng, Việt Nam trong tiến trình hội hập và phát triển, NXB ĐH Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2009, tr.392)
Một trong những nhân tố đưa đến sự thành công của ASEAN là sự chia sẻ lợi ích, tầm nhìn và quyết tâm của các nước thành viên.
Các nước thành viên ASEAN không có nhiều điểm khác biệt về chính trị, kinh tế, văn hóa, có sự tương đồng về quá trình đấu tranh giành độc lập.
Do quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước diễn ra lâu dài đã ảnh hưởng đến quá trình phát triển, mở rộng thành viên của ASEAN.
Ngay sau khi giành được độc lập, Việt Nam đã gia nhập ASEAN và góp phần tạo dựng nên mái nhà chung ASEAN ngày càng ổn định và phát triển.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) nhằm mục tiêu là tạo dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á thông qua việc nâng hợp tác chính trị - an ninh ASEAN lên tầm cao mới, với sự tham gia và đóng góp xây dựng của các đối tác bên ngoài; không nhằm tạo ra một khối phòng thủ chung. Kế hoạch hành động xây dựng đã khẳng định lại các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội và đề ra 6 lĩnh vực hợp tác chính gồm: (i) Hợp tác chính trị; (ii) Xây dựng và chia sẻ chuẩn mực ứng xử; (iii) Ngăn ngừa xung đột; (iv) Giải quyết xung đột; (v) Kiến tạo hòa bình sau xung đột; và (vi) Cơ chế thực hiện. Kèm theo đó là danh mục 75 hoạt động cụ thể để xây dựng APSC”.
(Hiến chương ASEAN, năm 2007)
Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên 3 trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được xây dựng nhằm tạo ra một khối phòng thủ chung giữa các quốc gia thành viên.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN nhằm mục tiêu tạo ra một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất.
Quan hệ đối ngoại của ASEAN cũng như mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển trong ASEAN được lồng ghép vào nội dung của từng trụ cột Cộng đồng ASEAN.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với nền kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta. Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nền tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó, góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Việt Nam. Có thể nói, hội nhập ASEAN cho đến nay vẫn được coi là “điểm tựa” quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức, chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6). Tuy nhiên, trong thời gian 26 năm qua, khoảng cách giữa chúng ta với nhóm 6 nước ASEAN đã được thu hẹp một cách đáng kể…”.
(Nguyễn Hồng Diên, Cộng đồng kinh tế ASEAN – Cơ hội và thách thức, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, phát hành ngày 11-8-2021)
Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch về trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu.
Việc Việt Nam gia nhập ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đẩy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam
Những cơ hội và thách thức Việt Nam gia nhập ASEAN cũng đồng thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.
Cho đoạn tư liệu sau đây:
“Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) được thành lập để hoạt động và hợp tác trong 9 lĩnh vực chính là: chính trị; xây dựng và chia sẻ chuẩn mực; ngăn ngừa xung đột, xây dựng lòng tin; giải quyết xung đột và tranh chấp một cách hòa bình; xây dựng hòa bình sau xung đột; an ninh phi truyền thống; vấn đề thiên tai; các vấn đề khẩn cấp; và quan hệ với bên ngoài”
(Nguyễn Thị Thanh Thủy, “Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN: Cơ hội và thách thức ở phía trước”, Tạp chí Khoa học xã hội và nhân văn, 1/2017, tr. 32-41, tr. 32)
Nội dung đoạn tư liệu nói về một số vấn đề mà ASEAN và APSC phải đối mặt trong hiện tại và tương lai đến năm 2030.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN không hề có những mâu thuẫn trong nội tại ASEAN và vấn đề Biển Đông.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) được thành lập không nhằm giải quyết các vấn đề xung đột tranh chấp.
APSC thành lập vì những thay đổi về chính trị và xung đột trong khu vực; và những thách thức liên quốc gia
