wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GIỮA KÌ KTPL 12

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Sự tăng lên về thu nhập hay gia tăng giá trị hàng hoá, dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Thu nhập bình quân

b)

Gia tăng lợi nhuận

c)

Cạnh tranh kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

2.

Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về vai trò của phát triển kinh tế?

a)

Khai thác hiệu quả thế mạnh của từng địa phương

b)

Giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực

d)

Xoá bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu nghèo trong xã hội

3.

Một trong những chỉ tiêu về tiến bộ xã hội là:

a)

Tốc độ bùng nổ dân số

b)

Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều

c)

Tốc độ lưu thông tiền tệ

d)

Tỉ lệ lạm phát phi mã

4.

Tăng trưởng kinh tế KHÔNG bao gồm chỉ tiêu nào sau đây?

a)

GDP

b)

GDP/người

c)

GNI/người

d)

HDI

5.

Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hoá, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là:

a)

tổng thu nhập quốc nội (GDP)

b)

Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người

c)

Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người

d)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

6.

Cụm từ GDP/người là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, GDP thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người

c)

Tổng sản phẩm quốc dân

d)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người

7.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng cường và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỉ lệ đói nghèo đa chiều

b)

gia tăng phân hoá giàu nghèo

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới

8.

Nội dung nào dưới đây KHÔNG phải là tiêu chí thể hiện sự tăng trưởng kinh tế của một quốc gia?

a)

Sự gia tăng thu nhập của người dân

b)

Sự gia tăng của dân số

c)

Sự gia tăng của hàng hoá

d)

Sự gia tăng mức sống của người dân

9.

Qua trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm:

a)

Phát triển kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Hội nhập kinh tế

d)

Kinh tế đối ngoại

10.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế, thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người

d)

Tổng sản phẩm quốc nội

11.

Giá trị bằng tiền của tất cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một nước trong thời gian nhất định được gọi là:

a)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI)

b)

Tổng thu nhập quốc nội (GDP)

c)

Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người

d)

Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người

12.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới dây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng những không đảm bảo phát triển bền vững

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững

13.

Một quốc gia được coi là có sự phát triển về kinh tế khi cơ cấu ngành nông nghiệp giảm đi, cơ cấu ngành công nghiệp, dịch vụ có xu hướng

a)

giảm theo

b)

tăng lên

c)

không đổi

d)

cân bằng

14.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững sẽ gây ra hậu quả nào đưới đây?

a)

Mở rộng hội nhập quốc tế

b)

Bất bình đẳng xã hội giảm

c)

Môi trưởng bị suy thoái

d)

Vấn đề thất nghiệp giảm

15.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành

c)

Chuyển dịch việc phân phối

d)

Chuyển dịch mô hình tiền tệ

16.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta KHÔNG căn cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?

a)

Mức thu nhập của người dân

b)

Chỉ số bất bình đẳng xã hội

c)

Chỉ số giá cá của hàng hoá

d)

Chỉ số phát triển con người

17.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào sau đây?

a)

Song phương, khu vực toàn cầu

b)

Song phương, đa phương, toàn diện

c)

Thoả thuận, liên minh, hợp tác

d)

Liên kết, hoà nhập, đối thoại

18.

Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng các nguồn lực từ bên ngoài

b)

Tận dụng thời cơ phát triển rút ngắn, khắc phục nguy cơ tụt hậu

c)

Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư

d)

Tăng cường sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước trên thế giới

19.

Quá trình liên kết, hợp tác kinh tế giữa hai quốc gia trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền của nhau là

a)

Hợp tác song phương

b)

Hợp tác đa phương

c)

Hợp tác toàn cầu

d)

Hợp tác khu vực

20.

Hội nhập kinh tế quốc tế phải dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Can thiệp sâu vào công việc nội bộ của các quốc gia

b)

Ưu tiên lợi ích cho các quốc gia có tiềm năng tài chính

c)

Huỷ bỏ các biện pháp phòng vệ thương mại

d)

Tuân thủ các chuẩn mực chung của quốc tế

21.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

Thương mại quốc tế

b)

Đầu tư quốc tế

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Xuất khẩu hàng hoá

22.

Việc làm nào sau đây của nhà nước KHÔNG thể hiện quá trình hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động

b)

Quản lý, sử dụng vốn ưu đãi từ các tổ chức quốc tế

c)

Phân bổ chỉ tiêu du học bằng ngân sách nhà nước

d)

Tham gia vào các Liên minh thuế quan

23.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia KHÔNG gồm hoạt động nào?

a)

Thương mại quốc tế

b)

Đầu tư quốc tế

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Thương mại nội địa

24.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn

b)

Tận dụng được nguồn tài chính

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ

d)

Được chuyển lên thành nước lớn

25.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

Nhiều cơ hội việc làm

b)

Nhiều lãnh thổ mới

c)

Những đảng phái mới

d)

Những chủng tộc mới

26.

Ngay 25/12/2008, Việt Nam và Nhật Bản đã chính thức ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế Việt Nam - Nhật Bản, xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác:

a)

Toàn cầu

b)

Song phương

c)

Khu vực

d)

Châu lục

27.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi, tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế đối ngoại

b)

Hội nhập kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Tăng trưởng kinh tế

28.

Là sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phí thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc ở mức độ

a)

Thị trường chung

b)

Thoả thuận thương mại ưu đãi

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Liên minh kinh tế

29.

Ngày 14/1/1998, Thủ đô Kuala Lumpur, Malaysia, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC). Việc gia nhập APEC là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?

a)

Toàn quốc

b)

Toàn cầu

c)

Song phương

d)

Khu vực

30.

Được thành lập bởi các quốc gia trong cùng khu vực địa lý để thúc đẩy tự do thương mại, tự do di chuyển lao động và vốn giữa các thành viên là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế nào dưới đây:

a)

Liên minh kinh tế

b)

Thị trường chung

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Thoả thuận thương mại ưu đãi

31.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia vào các tổ chức kinh tế toàn cầu là một trong những hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

Khu vực

b)

Song phương

c)

Toàn cầu

d)

Toàn diện

32.

Qua trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

Hội nhập toàn cầu

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập toàn diện

33.

Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa

b)

Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài

c)

Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ

d)

Toàn cầu hoá kinh tế và toàn cầu hoá chính trị

34.

Là hình thức xoá bỏ thuế quan và những hàng rào phi thuế quan đối với những hàng hoá, dịch vụ trong quan hệ buôn bán của các nước thành viên, đồng thời thiết lập và áp dụng một biểu thuế quan chung của các nước thành viên với các nước khác là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế ở mức độ

a)

Liên minh thuế quan

b)

Thoả thuận thương mại ưu đãi

c)

Hiệp định thương mại tự do

d)

Thị trường chung

35.

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc KHÔNG được hưởng chế độ nào sau đây?

a)

Ốm đau, thai sản

b)

Tai nạn lao động

c)

Hưu trí, tử tuất

d)

Hỗ trợ học nghề

36.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động, dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội

b)

Bảo hiểm dân sự

c)

Bảo hiểm con người

d)

Bảo hiểm thương mại

37.

Loai hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiện trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên kí kết?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm thất nghiệp

c)

Bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm xã hội

38.

Theo quy định của pháp luật, cơ quan bảo hiểm xã hội KHÔNG phải chi trả loại trợ cấp nào dưới đây đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?

a)

Trợ cấp ốm đau

b)

Trợ cấp đi lại

c)

Trợ cấp hưu trí

d)

Trợ cấp thai sản

39.

Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và:

a)

Người sử dụng lao động

b)

Cơ quan quản lý lao động

c)

Thân nhân người lao động

d)

Người đào tạo lao động

40.

Đối với ngân sách nhà ước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách Nhà nước

a)

Không bị thâm hụt

b)

Ổn định và tăng thu

c)

Mất cân đối thu chi

d)

Chi tiêu nhiều hơn

41.

Loại hình bảo hiểm nào dưới dây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thất nghiệp

42.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng do Nhà nước thực hiện theo đó, người tham gia bảo hiểm sẽ được chi trả một phần hoặc toàn bộ chi phí thăm khám, điều trị, phục hồi sức khoẻ nếu không may xảy ra tai nạn hoặc bệnh tật?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm xã hội

d)

Bảo hiểm thất nghiệp

43.

Viec công ty bảo hiểm sử dụng nguồn vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?

a)

Góp phần chuyển giao rủi ro

b)

Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế

c)

Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước

d)

Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế

44.

Một trong những vai trò của bảo hiểm đối với kinh tế là :

a)

Làm giảm tình trạng thất nghiệp

b)

Gia tăng rủi ro cho nền kinh tế

c)

Kiềm chế mức chi tiêu của xã hội

d)

Một kênh huy động nguồn vốn đầu tư

45.

Hình thức bảo hiểm do nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia là:

a)

Bảo hiểm thương mại

b)

Bảo hiểm nhân thọ

c)

Bảo hiểm xã hội bắt buộc

d)

Bảo hiểm y tế tự nguyện

46.

Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ cộng đồng gồm những loại hình nào dưới dây?

a)

Vận động và tự nguyện

b)

Tự nguyện và cưỡng chế

c)

Bắt buộc và vận động

d)

Tự nguyện và bắt buộc

47.

Ve mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm

a)

Ngày càng lệ thuộc vào nhau

b)

Ổn định được nguồn tài chính

c)

Thu được nhiều lợi nhuận

d)

Chiếm đoạt tài sản của nhau

48.

Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do :

a)

Nhà nước đứng ra tổ chức

b)

Doanh nghiệp tư nhân tổ chức

c)

Doanh nghiệp nước ngoài tổ chức

d)

Hộ gia đình đứng ra tổ chức

49.

Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh

b)

Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít"

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh

d)

Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội

50.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được

a)

Lương hưu hàng tháng

b)

Tiền trợ cấp thất nghiệp

c)

Phí bảo hiểm đã đóng

d)

Trợ cấp khám chữa bệnh

51.

Bạn A học sinh lớp 10 của trường THPT X không may bị tai nạn giao thông phải nhập viện điều trị một thời gian. Sau khi ra viện, bạn A được cơ quan bảo hiểm thanh toán toàn bộ chi phí điều trị và phẫu thuật theo quy định. Bạn A đã tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thất nghiệp

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thương mại

d)

Bảo hiểm y tế

52.

Với loại hình bảo hiểm xã hội, người lao động sẽ được nhận những quyền lợi bảo hiểm dựa trên cơ sở nào dưới dây?

a)

Mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội

b)

Vị thế xã hội lúc tham gia

c)

Địa vị xã hội khi tham gia

d)

Nhu cầu hưởng bảo hiểm xã hội

53.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam luôn kiên định quan điểm “ lợi ích hài hòa, rủi ro chia sẻ” điều này thể hiện nguyên tắc nào khi hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Bình đẳng.

b)

Thỏa thuận

c)

Công bằng

d)

Cùng có lợi.

54.

Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia

b)

khu vực

c)

con người

d)

kinh tế

55.

Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào những số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?

a)

Tổng cục Dân số.

b)

Tổng cục Thống kê.

c)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng.

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

56.

Nguồn tài chính nào quan trọng nhất để thực hiện chế độ ưu đãi xã hội?

a)

Ngân sách nhà nước.

b)

Quỹ bảo hiểm xã hội.

c)

Quỹ đền ơn đáp nghĩa.

d)

Sự ủng hộ, tài trợ của các đơn vị sử dụng lao động.

57.

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư

a)

của tư nhân, công ty vào một công ty ở nước khác và trực tiếp điều hành công ty đó.

b)

mua cổ phiếu, trái phiếu của một doanh nghiệp ở nước khác.

c)

cho vay ưu đãi giữa chính phủ các nước.

d)

dùng cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lý nhà