wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mỗi sự vật, hiện tượng không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

b)

Mỗi sự vật, hiện tượng chỉ có một chất duy nhất

c)

Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng

2.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật

b)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm

cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

c)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thông nhất với nhau

d)

Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật

3.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy là gì?

a)

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận

động liên tục của sự vật, hiện tượng

b)

Bước nhảy điểm giới hạn tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm

cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới

c)

Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng

d)

Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng

4.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất không chiều ngược lại

d)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng không có chiều ngược lại

5.

Bước nhảy toàn bộ là gì theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,… của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,… của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

6.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố, … của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận, … của sự vật, hiện tượng

d)

Là bước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

7.

Trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập theo chủ nghĩa duy vật biện chứng là gì?

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

8.

Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

9.

Cần cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

10.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

b)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

d)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

11.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường vòng tròn khép kín

b)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao

c)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng nằm ngang

d)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường xoáy ốc

12.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định)

13.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:

a)

Sự vật mới ra đời đường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

b)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

c)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

d)

Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ

14.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

15.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của nhận thức là gì?

a)

Sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người

b)

là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể

c)

Phản ánh trạng thái chủ quan của con người

d)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

16.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là gì?

a)

Toàn bộ hoạt động của con người

b)

Hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức

c)

Hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế

d)

Những hoạt động vật chất - cảm tính của con người

17.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

a)

Có tính chất tương đối

b)

Có tính chất tuyệt đối

c)

Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối

d)

Có tính chất toàn diện

18.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:

a)

Rơi vào chủ nghĩa khách quan

b)

Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí

c)

Rơi vào chủ nghĩa xét lại

d)

Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình

19.

Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ quan

b)

Tôn trọng tính khách quan

c)

Phát huy tính năng động chủ quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

20.

Nguyên tắc nào trong triết học duy vật biện chứng thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng?

a)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người

b)

Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người

d)

Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

21.

Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

22.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:

a)

Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên

b)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự cố ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ

c)

Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên

d)

Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người chỉ có thể chỉ ra được cái tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

24.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Quán triệt quan điểm ngụy biện

b)

Quán triệt quan điểm phiến diện

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm chủ nghĩa triết chung

25.

Nguyên về sự phát triển là sở lý luận của:

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

26.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

27.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực dụng

28.

Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:

a)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

b)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

c)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

29.

Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:

a)

Tính năng động sáng tạo của ý thức

b)

Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng

30.

Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới

b)

Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

31.

Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

32.

Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất

c)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

33.

Câu tục ngữ "Nước chảy chỗ trũng" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Phạm trù ngẫu nhiên

b)

Phạm trù hiện thực

c)

Phạm trù tất nhiên

d)

Phạm trù khả năng

34.

Câu tục ngữ "Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

b)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

35.

Câu tục ngữ "Đi một ngày đàng học một sàng khôn" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

36.

Câu tục ngữ "Tre già măng mọc" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

37.

Câu tục ngữ "Quá mù ra mưa" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả

b)

Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

38.

Câu tục ngữ "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

b)

Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức

c)

Mối quan hệ giữa các mặt đối lập

d)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

39.

Câu tục ngữ "Người khôn dồn ra mặt", "Người thanh tiếng nói cũng thanh" thể hiện tư tưởng triết học nào?

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

40.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

b)

Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì

c)

Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau

d)

Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện

41.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức hoạt động chúng ta cần:

a)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

b)

Quán triệt quan điểm phát triển

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể