wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Quy luật xã hội nào giữ vai trò quyêt định sự vận động phát triên của xã hội?

a)
  1. Quy luật tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

b)
  1. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

c)
  1. Quy luật cơ sở hạ tầng quyết định kiến trúc thượng tầng

d)
  1. Quy luật đấu tranh giai cấp

2.

Qua nghiên cứu cặp phạm trù "Cái riêng và cái chung". SV hãy cho biết:

a)
  1. Không xác định

b)
  1. Không có cái nào trong cái nào

c)
  1. Cái chung ở trong cái riêng

d)
  1. Cái riêng ở trong cái chung

3.

Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm DVBC:

a)

Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số ượng và khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng.

b)
  1. Phát triển là sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

c)
  1. Phát triển là sự thay đổi thuần túy về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng.

d)
  1. Phát triển chỉ thay đổi về số lượng, biến đổi từ thấp đến cao, từ ít thành nhiều.

4.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng khi nói về cặp phạm trù nguyên nhân - kết quả

a)
  1. Có thể coi nguyên nhân và kết quả nằm ở hai sự vật khác nhau

b)
  1. Nguyên nhân và kết quả là tất nhiên

c)
  1. Nguyên nhân và kết quả luôn chuyển hóa cho nhau, không có nguyên nhân đầu tiên và kết quả cuối cùng

d)
  1. Nguyên nhân và kết quả không cùng một kết cấu vật chất

5.

Căn cứ vào nguồn gốc sinh ra ý thức thì con vật biết lao động không?

a)
  1. Biết lao động

b)
  1. Vừa có vừa không

c)
  1. Không biết lao động

d)
  1. Có con biết, có con không

6.

Đâu là quan điêm của chú nghĩa duy vật biện chứng vê bản chât của ý thức?

a)
  1. Ý thức là năng lực của mọi dạng vật chất

b)
  1. Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

c)
  1. Ý thức là thực thể độc lập

d)
  1. Ý thức là sự phản ánh tích cực, sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người

7.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là đúng*

a)

Ý thức là một hiện tượng cá nhân.

b)

Ý thức không phải là hiện tượng cá

nhân mà là hiện tượng xã hội.

c)
  1. Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là hiện tượng xã Hội

d)

Ý thức do thượng đế ban cho

8.

3. Xác định quan niêm sai về nhận thức:

a)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc Con người

b)

Nhận thức không chỉ biết được hiện tượng bề ngoài mà con nắm được bản chất bên trong của sự vật.

c)
  1. Nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

d)
  1. là một quá trình phản ánh tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào bộ óc con người trên cơ sở thực tiễn, nhằm sáng tao ra những trí thức về thế giới khách quan đó.

9.

Lựa chọn cầu đúng theo quan điểm của CNDVBC:

a)

Mọi sự sáng tạo của con người đều bắt nguồn từ sự phản ánh đúng hiện thực khách quan, đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

b)
  1. Việc sáng tạo của con người là do sự tưởng tượng trong đầu của họ.

c)

  1. Con người không có gì sáng tạo thực sự mà chỉ bắt trước hiện thực khách quan và làm đúng như nó.

d)
  1. Việc phát huy tính sáng tạo năng động chủ quan không phải phụ thuộc vào hiện thực khách quan mà là do sự sáng tạo chủ quan của con người.

10.

Lựa chọn đúng nhất theo quan điểm của CNDVBC

a)
  1. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

b)
  1. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng

c)
  1. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng là do con người áp đặt lên.

d)
  1. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ.

11.

Hãy xác định cách giải thích đúng nhất (Theo quan điến triết học Mác-Lênin).Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triển của xã hội bởi vì:

a)
  1. Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của con người.

b)
  1. Tự nhiên là nguồn gốc của sự xuất hiện xã hội.

c)
  1. Tự nhiên cung cấp những điều kiện cần thiết nhất cho sự sống của con người và cho hoạt động sản xuất xã hội

d)
  1. Xã hội là một bộ phận đặc thù của tự nhiên.

12.

Ý thức có vai trò gì? Xác định cầu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức tự nó chỉ làm thay đổi tư tưởng. Do đó ý thức hoàn toàn không có vai trò gì đối với thực tiễn.

b)

/ai trò thực sự của ý thức là sự phản ánh sáng tạo thực tại khách quan và đồng thời có sự tác động trở lại thực tại đó

c)
  1. Ý thức là các phụ thuộc vào nguồn gốc sinh ra nó vì thế chỉ có vật chất là cái năng động tích cực.

d)
  1. Ý thức có vai trò quyết định tất cả những hoạt động con Người

13.

các nhà triết học thuộc trường phái chủ

Nghĩa tuy vật cho rằng:

a)
  1. Bán chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất; vật thế là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

b)
  1. Bản chất của thế giới là các vật thể; Vật thể là tinh thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và câu thành ý thức của con người.

c)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất; vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

d)
  1. Bản chất của thế giới là ý thức; ý thức là cái có trước và quyết định, vất chất là cái có sau và bị muết định.

14.

Hãy xác định cách định nghĩa đúng nhất ( theo quan điểm của triết học Mác-Lênin):

a)
  1. Tự nhiên là nguồn gốc của xã hội.

b)
  1. Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất vô cùng, vô tận.

c)
  1. Tự nhiên là môi trường tồn tại và phát triến của xã hội .

d)
  1. Tự nhiên là môi trường con người sinh sống.

15.

chọn mệnh đề mà mình cho là đúng với quan điêm của triết học Mác- Lênin:

a)
  1. ý thức có nguồn gốc từ mọi dạng vật chất giống như gan tiết ra mật

b)
  1. ý thức con người trực tiếp hình thành từ lao động sản xuất vật chất của xã hội.

c)
  1. ý thức của con người là hiện tượng bẩm sinh

d)
  1. ý thức của con người do thượng đế ban cho.

16.

Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành triết học nhất nguyên và triết học nhị nguyên là:

a)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết

học

b)
  1. Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học

c)
  1. Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học

d)
  1. Cách giải quyết về vật chất và ý thức

17.

Chọn mệnh đề mà anh (chị) cho là sai:

a)

Con người có thể phản ánh đúng đắn thế giới khách quan

Không cần thông qua lao động.

b)
  1. Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất, ngay từ đầu nó đã mang tính tập thể xã hội.

c)
  1. Ý thức với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo không thể có được ở bên ngoài quá trình con người lao động làm biến đổi thế giới xung quanh.

d)
  1. Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại.

18.

Các nhà triết học thuộc trường phái chủ nghĩa

duy tâm cho rằng:

a)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất tạo nên ý thức và là tính thứ nhất còn ý thức tạo nên con người và là tính
    thứ hai.

b)
  1. Bản chất của thế giới là những vật thế; Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất là cái có trước và quyết định ý thức của con người.

c)
  1. Bản chất của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai; ý thức là cái có trước và quyết định vật chất.

d)
  1. Bản chất của thể giới là vật chất, tạo nên các vật thể là tính thứ hai; vật thể là cái có trước và quyết định vật chất.

19.

Khái niệm độ trong quy

luật lượng - chất là đề chỉ:

a)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi chất của sự vật, hiện tượng.

b)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật, hiện tượng.

c)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đã đạt tới điểm nút cho sự ra đời của chất mới.

d)

Giới hạn mà sự thay đổi về lượng đủ tạo nên bước nhảy cho sự vật mới ra đời.

20.

Bản chất của thế giới là:

a)
  1. Khách quan, phổ biến, đa dạng và phong phú.

b)
  1. Vật chất.

c)
  1. Luôn vận động do sự tác động từ các yếu tố bên ngoài.

d)
  1. Cả a, b và c.

21.

vấn đề cơ bản của triết học là:

a)
  1. Tư duy - Tôn tại.

b)
  1. Vật chất - Ý thức.

c)

Mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan.

d)

Cả a, b và c.

22.

Cau 16: Triết học ra đời từ đâu?

a)
  1. Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)
  1. Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)
  1. Từ sáng tạo của nhà tư tưởng

d)
  1. Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

23.

vấn đề cơ bản cua triet hoc có hai mat là

a)
  1. Giữa tự nhiên và xã hội: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyềt định cái nào; Và con người có nhận thức được xã hội không?

b)

Giữa ý thức và vật chất: cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào; Và con người có khả năng nhân thức được thế giới không?

c)
  1. Giữa ý thức và vật thể: cái nào có trước cái nào có sau? cái nào quyết định cái nào?; Và con người có nhận biết được các vật thể không?

d)
  1. Giữa vật chất và ý thức: cái nào có trước, cái nào có sau? cái nào lệ thuộc cái nào?; Và con người có khả năng nhận biết được chính mình không?

24.

Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý thức là:

a)

A. Sự phản ánh, tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người; là thái độ của mỗi người về thể giới khách quan.

b)

gười là ảnh n thớc sự vàn đcng vàa phát trên của thế

giới khách quan.

c)
  1. Sự phản ánh của bộ óc con người; là một phần chức năng của bộ óc người.

d)
  1. Sự phản ánh năng động, sáng tạo thể giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của thề giới khách quan.

25.

Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại?

a)
  1. Giai cấp vô sản

b)
  1. Giai cấp nông dân.

c)
  1. Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiẾn

26.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với

thần hoc ở thời kỳ Phục Hưng như thể nào?

a)
  1. Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo.

b)
  1. Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo.

c)
  1. Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo.

d)
  1. Không có đáp án nào đúng.

27.

Hãy sắp xếp theo thứ tự giảm dân về mặt thơt giàn các hình thức thế giới quan:

a)
  1. TGQ huyền thoại, TGQ tôn giáo và TGQ triết Học

b)
  1. TGQ triết học, TGQ thần thoại và TGQ tôn giáo

c)

TGQ triết học, TGQ tôn giáo và TGQ huyền thoại

d)

TGQ tôn giáo, TGQ huyền thoại và TGQ triết học

28.

triết Học ra đời trong điều

Kiện nào?

a)
  1. Xã hội phân chia thành giai cấp

b)
  1. Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)
  1. Tư duy của con nguời đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.

d)
  1. Tư duy của con người đạt trình độ cao, xuất hiện tầng lớp lao động trí óc và tay chân.

29.

Điều kiện kinh tế - xã hội cho sự

ra đời của Triết học-Mác- Lênin:

a)
  1. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển.

b)
  1. Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị độc lập.

c)
  1. Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ.

d)
  1. Cả A và B.

30.

Đối tượng của triết học thời cổ đại là

a)

Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện

b)

Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực

c)
  1. Triết học là khoa học của các khoa học

d)
  1. Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

31.

Đối tượng của triết học thời trung cổ là:

a)

Triết học trở thành nô lệ của thần học-và là triết học kinh viện.

b)
  1. Triết học bao gồm trí thức về tất cả các lĩnh vực.

c)
  1. Triết học là khoa học của các khoa học.

d)
  1. Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

32.

Chọn câu trả lời đúng nhất phản ánh nội dung cơ bản nhất của chủ nghĩa Mác - Lênin, Chủ nghĩa Mác - Lênin là:

a)
  1. Học thuyết do C. Mác sáng lập.

b)
  1. Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C. Mác, Ph. Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin.

c)
  1. Thế giới quan và phương pháp luận khoa học của các khoa học.

d)

Học thuyết khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản và nhân dân lao động khỏi áp bức, bóc Lột

33.

Triết học nghiên cứu thế giới

như thế nào

a)
  1. Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)
  1. Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất

d)

Như một hình thức vật chất bình thường

34.

CN Vật biện chứng khẳng định:

a)
  1. bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại bởi ý thức, không ngừng phát triển.

b)
  1. Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại trong ý thức con người, tùy thuộc vào nhận thức của con người.

c)

Bản chất của thế giới là vật chất, tồn tại khách quan, vĩnh viễn, vô tận, vô hạn.

d)

Bản chất của thế giới là những vật thể tạo nên, vận động, biến đổi theo quy luật tự nhiên và xã hội.

35.

Theo quan điểm triết học Mác -

Lênin, ý thức là:

a)
  1. Sự phân ánh, tác động của thê giới khách quan vào bộ óc con người; là thái độ của môi người vê thê giới khách quan.

b)
  1. Sự phản ánh thực tiền khách quan vào bộ óc con người; là hình ảnh về sự vận động và phát triển của thế giới khách quan.

c)
  1. Sự phản ánh của bộ óc con người; là một phần chức năng của bộ óc người.

d)
  1. Sự phản ánh năng động, sáng tạo thế giới khách quan của bộ óc con người; là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

36.

đối tượng của triết học thời cận đại là:

a)
  1. Triết học trở thành nô lệ của thần học và là triết học kinh viện.

b)
  1. Triết học bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh

VựC.

c)
  1. Triết học là khoa học của các khoa học.

d)
  1. Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy trên cơ sở giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

37.

Vai tro vật chất đối với ý thức:

a)

Vật chất có trước ý thức; hình thành từ ý thức và quyết định ý thức.

b)

Vật chất có trước ý thức; là nguồn gốc của ý thức và quyết định ý thức.

c)
  1. Vật chất có trước ý thức; là sản phẩm của ý thức và tùy thuộc vào ý thức.

d)
  1. Vật chất có trước ý thức; là cái tạo nên ý thức và tồn tại trong ý thức.

38.

Phép biện chứng là:

a)
  1. Lý luận nghiên cứu về sự tồn tại, phát triển của xã hội loài người.

b)
  1. Học thuyết nghiên cứu, khái quát về sự tồn tại của tự nhiên và xã hội.

c)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới vật chất thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học.

d)
  1. Là khoa học về sự vận động, phát triển của thế giới vật chất trong lịch sử tiến hóa nhân Loại

39.

Đặc trưng cơ bản của phép biện chứng duy vật chủ nghĩ mác lê nin

a)

Được xác lập trên nền tảng của thế giới quan duy vật khoa học; và sự thống nhất giữa nội dung thế giới quan

(duy vat bien chứng) va phương phap luận (bien ching

duy vật).

b)

Hsisjs

40.

Quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung

a)

Cái chung chứa đựng cái riêng; Cái riêng nằm trong cái chung.

b)

Cái riêng chứa đựng cái chung; Cái chung thông qua nhiều cái riêng để tồn tại.

c)
  1. Cãi chung bao quát nhiều cái riêng; Cái riêng thông qua nhiêu cái chung để tôn tại.

d)
  1. Cái riêng là cái bộ phận; Cái chung là cái tổng thể. Giữa chúng có quan hệ biên chứng với nhau.

41.

Yêu cầu của quan điểm toàn diện là gì? Xác định câu Trả lời đúng

a)
  1. Phải xem xét một số mối liên hệ của sự vật hiện tượng.

b)

Phải xem xét tất cả các mặt các mối liên hệ và các khâu trung gian của sự vật hiện tượng, đồng thời phải nắm được và đánh giá đúng vị trí, vai trò của từng mặt, từng mối liên hệ trong quá trình cấu thành nên sự vật.