Font size
WorksheetsSinh 12 giua ki 1
Total questions: 65
Worksheet time: 40mins
Chức năng nào dưới đây là của phân tử DNA?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Xúc tác cho các phản ứng trong tế bào và cơ thể.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp protein.
Điều khiển quá trình tổng hợp protein.
Quá trình tái bản DNA tạo ra 2 DNA con giống nhau và giống với DNA mẹ vì
DNA có 2 mạch.
Sự kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.
DNA được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
DNA được cấu tạo từ các loại nucleotide.
Enzyme chính tham gia vào quá trình phiên mã là
RNA polymerase.
DNA polymerase.
DNA ligase.
restrictase.
Trong quá trình phiên mã, chuỗi polynucleotide được tổng hợp theo chiều
5’ → 3’
5’ → 5’
3’ → 5’
3’ → 3’
Mối liên hệ giữa trình tự nucleotide trong DNA và trình tự amino acid trong protein là
Gián tiếp qua phân tử RNA.
Trực tiếp qua enzyme.
Thông qua phân tử lipid.
Không có mối liên hệ nào.
Một đoạn DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polipeptide hay một phân tử RNA được gọi là
protein.
RNA.
polipeptide.
gene.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về gene?
Là một đoạn của phân tử DNA.
Mã hóa sản phẩm là 1 phân tử RNA hoặc polypeptide.
Các gene khác nhau đều có trình tự nucleotide giống nhau.
Được cấu tạo từ các đơn phân là A, T, G, C.
Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gene cấu trúc gồm các vùng trình tự nucleotide là
vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa.
vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa.
Mỗi gene cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleotide: vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Trong đó, vùng mã hóa mang
tín hiệu kết thúc phiên mã.
thông tin mã hóa các amino acid.
tín hiệu kết thúc dịch mã.
tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã.
Để phân loại gene cấu trúc và gene điều hòa người ta dựa vào
chức năng sản phẩm của gene.
sự biểu hiện kiểu hình của gene.
kiểu tác động của gene.
cấu trúc của gene.
Dựa vào đâu để phân loại gene phân mảnh và gene không phân mảnh?
Cấu trúc vùng mã hóa.
Cấu trúc vùng điều hòa.
Sản phẩm phiên mã.
Cấu trúc vùng kết thúc.
Mã di truyền có tính thoái hóa nghĩa là
nhiều bộ ba khác nhau mã hóa ra một loại amino acid.
một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mỗi loài có riêng một bộ mã di truyền nhất định.
Khi nói về RNA, phát biểu nào sau đây sai?
RNA được tổng hợp dựa trên mạch gốc của gen.
RNA tham gia vào quá trình dịch mã.
Ở tế bào nhân thực, RNA chỉ tồn tại trong nhân tế bào.
RNA được cấu tạo bởi 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Trong quá trình dịch mã, phân tử nào sau đây đóng vai trò như “người phiên dịch”?
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Trong tế bào, phân tử nào sau đây mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)?
mRNA
rRNA
tRNA
DNA
Loại nucleic acid nào sau đây tham gia cấu tạo ribosome?
DNA
tRNA
rRNA
mRNA
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
DNA
tRNA
mRNA
rRNA
Ở E. coli, có thể điều hòa hoạt động gene chủ yếu xảy ra ở mức độ
A. phiên mã.
B. trước phiên mã.
C. dịch mã.
D. sau dịch mã.
Yếu tố nào sau đây đảm bảo sự chính xác cho sự truyền đạt thông tin di truyền từ DNA sang mRNA và protein?
Sự sao chép chỉ theo một chiều 5' - 3'.
Sự tham gia kết hợp các loại enzyme.
Sự phổ biến và đặc hiệu của mã di truyền.
Sự liên kết bổ sung của các nucleotide.
Nội dung chính của sự điều hòa biểu hiện gen là
kiểm soát quá trình dịch mã.
kiểm soát quá trình tạo sản phẩm của gene.
kiểm soát quá trình phiên mã.
điều hoà hoạt động nhân đôi DNA.
Trong quá trình điều hoà hoạt động của operon Lac, allolactose có vai trò gì?
Gắn và làm mất hoạt tính của protein ức chế điều hoà.
Gắn với promoter để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với các gene cấu trúc để hoạt hoá phiên mã.
Gắn với operator để hoạt hoá phiên mã.
Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của Operon Lac?
Khi môi trường có nhiều lactose.
Khi môi trường không có lactose.
Khi có hoặc không có lactose.
Khi môi trường có lactose.
Khi nói về quá trình điều hòa hoạt động của gene, phát biểu nào sau đây sai?
A. Điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức phiên mã.
B. Điều hòa hoạt động của gene chính là điều hòa lượng sản phẩm do gene tạo ra.
C. Khi môi trường có lactose, gene điều hòa không thực hiện phiên mã.
D. Quá trình điều hòa hoạt động gene ở sinh vật có thể xảy ra ở nhiều mức độ khác nhau.
Hệ gene (genome) là
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào sinh sản của cơ thể sinh vật.
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể sinh vật.
Toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Hệ gene đơn bội có ở:
Sinh vật nhân sơ, giao tử của sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân sơ
Sinh vật nhân thực, giao tử của sinh vật nhân thực
Sinh vật nhân thực
Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của
DNA, liên quan tới một cặp nucleotide.
DNA, liên quan tới một số cặp nucleotide.
gene, liên quan tới một số cặp nucleotide.
gene, liên quan tới một cặp nucleotide.
Thể đột biến là
những cơ thể mang gene đột biến đã biểu hiện thành kiểu hình.
những cơ thể mang đột biến gene hoặc đột biến NST.
những cơ thể mang đột biến gene trội hoặc đột biến gene lặn.
những cơ thể mang đột biến nhưng chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Một quần thể sinh vật có allele A bị đột biến thành allele a, allele B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và allele trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến?
aaBb và Aabb
AaBB và AABb
AABb và aaBb
Aabb và AaBb
Công nghệ gene là
quy trình tạo những tế bào có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene bị biến đổi.
quy trình tạo những tế bào hoặc sinh vật có gene mới.
quy trình kĩ thuật liên quan đến nghiên cứu sự biểu hiện gen, chỉnh sửa gen và chuyển gen
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gene, tạo ra các phân tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
công nghệ DNA tái tổ hợp.
công nghệ sinh học.
công nghệ tế bào.
công nghệ vi sinh vật.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gen, được tạo ra nhờ kĩ thuật chuyển gen.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Câu 33. Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.
Cừu mang gene tổng hợp được huyết thanh và α-1-antitrypsin (một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thũng phổi (emphysema).
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β-lactoglobulin cao.
Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là
RNA và protein.
DNA và protein.
DNA và tRNA.
DNA và mRNA.
Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần DNA và protein histone là
nucleosome.
polisome.
nucleotide.
sợi cơ bản.
Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến:
Hoán vị gene.
Đột biến chuyển đoạn hoặc đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
Đột biến đảo đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây mất cân bằng gene nghiêm trọng nhất là:
đảo đoạn.
chuyển đoạn.
mất đoạn.
lặp đoạn.
Thực chất của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự
thay đổi vị trí và số lượng gene NST.
sắp xếp lại những khối gene trên nhiễm sắc thể.
làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
sắp xếp lại các khối gene trên và giữa các NST.
Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về
hình thái và chức năng của gen
cấu trúc hoặc số lượng của nhiễm sắc thể
trật tự các axit amin trong chuỗi polypeptide
thành phần hóa học của DNA.
Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến
lệch bội
đa bội
cấu trúc NST
số lượng NST
Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể liên quan tới
một số cặp nhiễm sắc thể.
một số hoặc toàn bộ các cặp nhiễm sắc thể.
một, một số hoặc toàn bộ các cặp NST.
một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
Một loài sinh vật có bộ NST 2n = 14 và tất cả các cặp NST tương đồng đều chứa nhiều cặp gen dị hợp. Nếu không xảy ra đột biến gen, đột biến cấu trúc NST và không xảy ra hoán vị gen, thì loài này có thể hình thành bao nhiêu loại thể ba khác nhau về bộ NST?
7.
14.
35.
21.
Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là
số lượng NST
nguồn gốc NST
hình dạng NST
kích thước NST
Trên nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là
locus.
tâm động.
sợi nhiễm sắc.
nucleosome.
Cơ chế phát sinh đột biến dị đa bội là do
rối loạn sự phân li của 1 cặp NST ở kì sau của giảm phân.
NST bị đứt gãy rồi tái kết hợp bất bình thường.
một hoặc một số cặp NST không phân li trong phân bào.
lai xa (lai giữa hai loài khác nhau) và đa bội hóa.
Một đoạn phân tử DNA có tỷ lệ các loại nucleotide như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25% và C = 35%. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về phân tử DNA này?
Phân tử DNA này gồm hai mạch, mỗi nucleotide trên mạch này sẽ bổ sung với nucleotide tương ứng ở mạch còn lại.
Phân tử DNA này có cấu trúc một mạch, các nucleotide không bổ sung cho nhau.
Không có phân tử DNA nào có các thành phần nucleotide như tỉ lệ đã cho.
Cấu tạo của phân tử DNA này là cấu tạo đặc trưng ở các loài vi khuẩn.
Cho sơ đồ thể hiện quá trình truyền đạt thông tin di truyền như sau: (Hình sơ đồ DNA -> RNA -> Protein) Mỗi nhận định sau là Đúng hay Sai khi nói về sơ đồ trên?
(1) là cơ chế tái bản DNA.
(3) là cơ chế truyền đạt thông tin di truyền nhờ enzyme phiên mã ngược.
Nguyên tắc bổ sung được thể hiện ở (1), (2) và (4). Còn (3) không thể hiện nguyên tắc bổ sung.
(2) và (4) là cơ chế di truyền từ nhân ra tế bào chất quy định đặc điểm cho sinh vật.
Ở vi khuẩn, mạch mã gốc của một đoạn gen có trình tự nucleotide: 3'...TTAAGCGCA...5' được phiên mã. Biết không xảy ra đột biến, mỗi nhận định sau đây Đúng hay Sai về quá trình phiên mã này?
Đoạn phân tử mRNA được phiên mã từ đoạn gen này có trình tự nucleotide là 5'...AAUUCGCGU...3'.
Enzyme xúc tác cho quá trình phiên mã đoạn gene này là DNA polymerase.
Đoạn phân tử mRNA được tổng hợp theo chiều 3’→ 5’.
Quá trình phiên mã đoạn gene này đã có sự tham gia của ribosome.
Khi nói về công nghệ DNA tái tổ hợp. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về công nghệ này?
Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lý tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene, tạo ra sản phẩm là DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp
Công nghệ DNA tái tổ hợp được thực hiện dựa enzyme cắt giới hạn và enzyme nối
Nguyên lý biểu hiện gene là sự dung hợp giữa 2 hay nhiều đoạn DNA gắn liền với nhau.
Quy trình công nghệ DNA tái tổ hợp gồm 3 bước: tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp àBiểu hiện gene và phân tích biểu hiện gene à sản xuất protein tái tổ hợp.
Tế bào vi khuẩn E.coli rất mẫn cảm với kháng sinh Tetracycline. Để thu được dòng vi khuẩn có khả năng kháng kháng sinh Tetracycline, người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh Tetracycline vào vi khuẩn E.coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh từ đó thu được dòng vi khuẩn E.coli mong muốn. Khi nói về dòng vi khuẩn E.coli trên, các nhận định sau Đúng hay Sai?
Nhờ kĩ thuật chuyển gene, người ta đã thu được dòng vi khuẩn mang gene mong muốn.
Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có kháng sinh Tetracycline.
Dòng vi khuẩn E.coli này cũng có khả năng sinh trưởng và phát triển bình thường trong môi trường có bất kì một loại kháng sinh khác.
Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ Tetracycline thích hợp.
Khi nói về cơ chế biến dị ở cấp tế bào, các nhận định sau là đúng hay sai?
Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc.
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực là phân tử DNA trần, dạng vòng mạch kép.
Tất cả các loài đều có bộ NST lưỡng bội (kí hiệu là 2n).
Loài có trình độ tiến hóa càng cao thì có bộ NST với số lượng càng lớn.
Khi nói về thể đa bội ở thực vật, những phát biểu sau đây đúng hay sai?
Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính bình thường.
Thể dị đa bội có thể được hình thành nhờ lai xa kèm theo đa bội hóa.
Thể tự đa bội có thể được hình thành do sự không phân li của tất cả các nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
Dị đa bội là dạng đột biến làm tăng một số nguyên lần bộ nhiễm sắc thể đơn bội của một loài.
Khi nói về đột biến lệch bội, các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Đột biến lệch bội thường được phát sinh do 1 cặp NST của bố hoặc của mẹ không phân li.
Đột biến lệch bội thể một có số NST là 2n+1; Thể ba có số NST là 2n+3.
Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong giảm phân hoặc trong nguyên phân. Nếu xảy ra trong nguyên phân thì có thể tạo nên thể khảm.
Đột biến lệch bội không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau: (Có bảng số liệu về cặp nhiễm sắc thể của các cá thể 1, 2, 3, 4) Hãy chọn đáp án đúng.
Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n).
Cá thể 2: là thể một (2n - 1).
Cá thể 1: Cơ chế hình thành là do giao tử n kết hợp với giao tử 2n.
Cá thể 4: thường không phát sinh giao tử nên không có hạt.
Khi nói về ý nghĩa của quá trình thụ tinh, những nhận định sau đây Đúng hay Sai?
Duy trì ổn định bộ NST, giúp cơ thể lớn lên ở những loài sinh sản vô tính.
Góp phần duy trì ổn định bộ NST qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính và tạo nguồn biến dị tổ hợp.
Giúp cơ thể đa bào lớn lên và làm tăng số lượng cá thể của quần thể đơn bào.
Tạo giao tử mang bộ NST đơn bội (n).
Một đoạn phân tử DNA có tổng số 60 nucleotide. Sau 3 lần tái bản, tổng số nucleotide mới được tổng hợp là bao nhiêu?
(a)
Mỗi codon trên mRNA có thể mã hóa cho bao nhiêu amino acid?
(a)
Nếu có 60 nucleotide trong đoạn mã hóa của mRNA, thì khi dịch mã có tối đa bao nhiêu amino acid được tạo thành?
(a)
Tìm số lượng phân tử DNA con tạo ra sau 5 lần tái bản?
(a)
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen của operon Lac khi môi trường có đường lactose. Nếu gen lacA phiên mã 3 lần thì gen lacZ phiên mã mấy lần?
(a)
Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu dạng đột biến điểm có thể làm thay đổi số lượng nucleotide?
(a)
Khi nói về đột biến gen, có bao nhận định sau đây đúng?
(a)
Dạng đột biến thể ba số lượng NST tăng bao nhiêu chiếc NST so với thể bình thường?
(a)
Musa acuminata (chuối rừng) có bộ NST 2n = 22. Các giống chuối thương mại (nhóm Cavendish) là thể tam bội có nguồn gốc từ Musa acuminata có số lượng NST là bao nhiêu?
(a)
Có bao nhiêu cây có kiểu gene nào sau đây là thể lệch bội 2n+1 ở cặp NST mang kiểu gen đang xét?
(1) Bb (2) BBb (3) Bbb (4) bbb (5) BBbb (6) Bbbb
(a)
