wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 127

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc tính của vật chất là gì?

a)

Tồn tại với tư cách là thực tại chủ quan

b)

Tồn tại lệ thuộc vào cảm giác

c)

Tồn tại với tư cách là thực tại khách quan

d)

Tồn tại trừu tượng

2.

Quan điểm nào sau đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

b)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều là các dạng tồn tại cụ thể của vật chất

c)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều thuộc phạm trù vật chất

d)

Mọi sự vật, hiện tượng vật chất đều tồn tại lệ thuộc vào cảm giác (ý thức) của con người

3.

Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?

a)

Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành

d)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

4.

Theo quan điểm nhận thức luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào đúng?

a)

Vật chất là cái có trước, cảm giác (ý thức) là cái có sau

b)

Vật chất là tính thứ nhất, là cội nguồn của cảm giác (ý thức); còn cảm giác (ý thức) là tính thứ hai, phụ thuộc vào vật chất

c)

Sự đối lập giữa vật chất và ý thức là tuyệt đối

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

5.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cảm giác

c)

Vật chất là cái không thể tác động vào giác quan con người để đem lại cảm giác

d)

Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra

6.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng

a)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng thể nào phản ánh được nó

b)

Vật chất chính là cái ý thức được phản ánh

c)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

d)

Vật chất là cái bóng của ý niệm tuyệt đối

7.

Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng, triết học, chủ nghĩa duy vật lịch sử đã chỉ ra điều gì?

a)

Những quy luật, động lực phát triển tự nhiên

b)

Những quy luật, động lực phát triển chung nhất

c)

Những quy luật, động lực phát triển khoa học

d)

Những quy luật, những động lực phát triển xã hội

8.

Theo học thuyết hình thái kinh tế – xã hội trong triết học Mác–Lênin, vai trò của học thuyết này là gì?

a)

Là nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử

b)

Vạch ra những quy luật cơ bản của sự vận động và phát triển xã hội

c)

Là phương pháp luận khoa học để nhận thức, cải tạo xã hội

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

9.

Nhận định nào đúng nhất về chủ nghĩa duy vật lịch sử?

a)

Là hệ thống quan điểm duy tâm về xã hội

b)

Là kết quả của sự vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và phép biện chứng duy vật vào nghiên cứu đời sống xã hội và lịch sử nhân loại

c)

Là một trong những phát hiện vĩ đại nhất của chủ nghĩa Mác

d)

Tất cả các phương án trên đều sai

10.

Cái quy định hành vi lịch sử đầu tiên và cũng là động lực thúc đẩy con người hoạt động trong suốt lịch sử của mình là gì?

a)

Mục tiêu, lý tưởng

b)

Khát vọng quyền lực về kinh tế, chính trị

c)

Nhu cầu và lợi ích

d)

Lý tưởng sống

11.

Điền cụm từ thích hợp vào luận điểm: “Cái sự thật hiển nhiên… Là trước hết con người cần phải ăn, uống, ở, mặc, nghĩa là phải [..........], trước khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị.”

a)

Học tập

b)

Lao động

12.

Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện nào giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người?

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Cả a và b đều đúng

13.

Sản xuất vật chất là một loại hoạt động có tính gì?

a)

Chủ quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo

b)

Xã hội, lịch sử, phổ biến và sáng tạo

c)

Phổ biến, toàn diện, sáng tạo, lịch sử

d)

Khách quan, xã hội, lịch sử và sáng tạo

14.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Sản xuất là quá trình mà trong đó con người sử dụng công cụ lao động tác động trực tiếp hoặc gián tiếp vào tự nhiên, cải biến các dạng [..........] của giới tự nhiên để tạo ra cái [......] nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.

a)

[của cải] - [vật chất]

b)

[vật chất] - [vật chất]

c)

[vật chất] - [xã hội]

d)

[vật thể] - [vật chất]

15.

Điền cụm từ thích hợp: “Sản xuất là hoạt động không ngừng sáng tạo ra các giá trị [...] và tinh thần nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu [.........] và phát triển của con người”.

a)

[vật chất] - [tồn tại]

b)

[vật chất] - [tinh thần]

c)

[của cải] - [con người]

d)

[tinh thần] - [phát triển]

16.

Theo quan điểm duy vật lịch sử, nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là [...] ra đời sống hiện thực.

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất

c)

Sản xuất và tái sản xuất

d)

Sản xuất tinh thần

17.

Thực chất của lịch sử xã hội loài người là:

a)

Lịch sử đấu tranh giai cấp

b)

Lịch sử của văn hóa

c)

Lịch sử của sản xuất vật chất

d)

Lịch sử của tôn giáo

18.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào đúng về vật chất?

a)

Vật chất là thực tại chủ quan, cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan, cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất là thực tại khách quan, cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất là thực tại chủ quan, cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

19.

Điền cụm từ thích hợp: “Sản xuất vật chất là [............] của sự tồn tại và phát triển xã hội loài người”.

a)

[nguồn gốc]

b)

[xuất phát điểm]

c)

[cơ sở]

d)

[điểm xuất phát]

20.

“Lượng” của sự vật được hiểu là:

a)

Lượng của sự vật có tính khách quan vì nó là một dạng biểu hiện của vật chất, chiếm một vị trí nhất định trong không gian và tồn tại trong một thời gian nhất định

b)

Trong sự vật, hiện tượng có nhiều loại lượng khác nhau, có lượng là yếu tố quy định bên trong, có lượng chỉ thể hiện yếu tố bên ngoài của sự vật, hiện tượng; có lượng cụ thể và có lượng trừu tượng

c)

Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

21.

Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp (phủ định của phủ định)

22.

Cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX đã chứng minh điều nào sau đây?

a)

Nguyên tử không phải là phần tử nhỏ nhất, nó có thể bị phân chia, chuyển hóa.

b)

Không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất.

c)

Thế giới vật chất không có và không thể có những vật thể không có kết cấu.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

23.

Khả năng và hiện thực có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chúng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, nhưng không có lập hoàn toàn với nhau.

b)

Khả năng và hiện thực thống nhất biện chứng với nhau, chúng loại trừ nhau theo những dấu hiệu căn bản nhất, và có lập hoàn toàn với nhau.

c)

Khả năng và hiện thực không có mối liên hệ với nhau, chúng loại trừ nhau hoàn toàn.

d)

Khả năng và hiện thực luôn luôn thống nhất với nhau.

24.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm: “Người lao động là con người có tri thức, kinh nghiệm, [..........] lao động và [...] sáng tạo nhất trong quá trình sản xuất”.

a)

[kỹ năng] - [kỹ năng]

b)

[kỹ năng] - [năng lực]

c)

[năng lực] - [kỹ năng]

d)

[năng lực] - [năng lực]

25.

Vai trò của triết học Mác – Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam hiện nay là gì?

a)

Triết học Mác – Lênin là thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng cho con người trong nhận thức và thực tiễn.

b)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan, phương pháp luận khoa học và cách mạng để phân tích xu hướng phát triển của xã hội trong điều kiện cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại phát triển mạnh mẽ.

c)

Triết học Mác – Lênin là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

26.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý, vì sao?

a)

Chỉ có thực tiễn mới có thể vật chất hóa được tri thức, hiện thực hóa được tư duy qua đó mới khẳng định được chân lý hoặc phủ định một sai lầm nào đó.

b)

Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính.

c)

Thực tiễn là hoạt động có tính lịch sử - xã hội của con người.

d)

Tất cả các đáp án đều sai.

27.

Điền từ còn thiếu: “Mặt đối lập biện chứng là khái niệm dùng để chỉ các bộ phận, các thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi [..........], nhưng cùng tồn tại khách quan trong mỗi sự vật, hiện tượng của tự nhiên, xã hội và tư duy”.

a)

[giống nhau]

b)

[khác nhau]

c)

[trái ngược nhau]

d)

[liên tục]

28.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện tư tưởng: “Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; [..........] làm cho sự vật hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác”.

a)

[là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng]

b)

[là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng]

c)

[là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng]

d)

là sự thống nhất của các thuộc tính, các mặt tạo nên sự vật, hiện tượng

29.

Khái niệm “Chất” được hiểu là gì?

a)

Chất của sự vật, hiện tượng là khách quan.

b)

Chất của sự vật, hiện tượng có tính ổn định tương đối.

c)

Con người dựa vào chất để phân biệt sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

30.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, tính kế thừa trong phủ định biện chứng được hiểu như thế nào?

a)

Sự vật, hiện tượng mới giữ lại toàn bộ những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng cũ.

b)

Sự vật, hiện tượng mới loại bỏ hoàn toàn những đặc điểm, thuộc tính của sự vật hiện tượng cũ.

c)

Loại bỏ các yếu tố không phù hợp, cải tạo các yếu tố của sự vật, hiện tượng cũ còn phù hợp để đưa vào sự vật, hiện tượng mới.

d)

Loại bỏ các yếu tố không phù hợp, giữ nguyên các yếu tố còn phù hợp của sự vật, hiện tượng cũ đưa vào sự vật, hiện tượng mới.

31.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật được hiểu là gì?

a)

Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người có thể nhận thức , vận dụng và xóa bỏ được quy luật

b)

Quy luật tồn tại lệ thuộc vào lệ thuộc vào ý chí của con người, con người có thể nhận thức , vận dụng và xóa bỏ được quy luật

c)

Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng quy luật chứ không xóa bỏ được quy luật

d)

Quy luật tồn tại khách quan không lệ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể nhận thức và vận dụng quy luật không xóa bỏ được quy luật

32.

Theo nội dung được nêu, V.I. Lênin kế tục, trung thành và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác trong thời đại nào?

a)

Thời đại chủ nghĩa thực dân

b)

Thời đại đế quốc chủ nghĩa

c)

Thời đại để quốc chủ nghĩa và quá độ lên chủ nghĩa xã hội

d)

Thời đại quá độ lên chủ nghĩa xã hội

33.

Triết học Mác – Lênin là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; đồng thời là thế giới quan và phương pháp luận khoa học cách mạng của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiens bộ trong

a)

Nhận thức thế giới

b)

Cải tạo thế giới

c)

Nhận thức và cải tạo thế giới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

34.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, căn cứ vào mức độ phổ biến, có thể chia quy luật thành những nhóm nào?

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Tất cả đáp án đều đúng

35.

Câu nói “Sự phát triển là một cuộc ‘đấu tranh’ giữa các mặt đối lập” là của ai?

a)

C. Mác

b)

G.W.F. Hegel (Hêghen)

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen

36.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong xã hội

a)

Sự hiện thực hóa một khả năng nào đó không tách rời hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động thực tiễn là quá trình chuyển hóa khả năng thành hiện thực, sự thống nhất khả năng và hiện thực

c)

Hiện thực hóa một khả năng nào đó chỉ có thể thành công khi con người tính đến các khả năng vốn có ở hiện thực, ở các xu hướng biến đổi khách quan của nó

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

37.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ điều gì về sự vật, hiện tượng?

a)

Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển

b)

Nguyên nhân, động lực của sự vận động và phát triển

c)

Khuynh hướng vận động, phát triển

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

38.

Mối quan hệ “song trùng” giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất được biểu hiện ở đâu?

a)

Quan hệ giữa con người với con người

b)

Quan hệ giữa con người với giới tự nhiên

c)

Quan hệ giữa con người với giới tự nhiên và con người với con người

d)

Mối quan hệ giữa kinh tế với chính trị

39.

Điền từ thích hợp để hoàn chỉnh luận điểm: “Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng [...] ra cái gì mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào”.

a)

[tạo]

b)

[làm]

c)

[sản xuất]

d)

[tiêu dùng]

40.

Thực chất của phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng là gì?

a)

Sự phát sinh đối tượng mới phù hợp với quy luật tiến hóa, thay thế cái cũ lỗi thời

b)

Sự gia tăng số lượng các đối tượng mới so với ban đầu

c)

Sự gia tăng kích thước của đối tượng mới so với đối tượng cũ

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

41.

Quy luật nào được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật?

a)

Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Tất cả các đáp án đều sai

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó ............ sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác"

a)

Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng

b)

sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất c. [sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất 

c)

[sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất

d)

[sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng) 


43.

Trong hoạt động thực tiễn, anh/chị cần:

a)

Xuất phát từ những khả năng ngẫu nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.

b)

Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng gần.

c)

Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng trừu tượng, khả năng gần.

d)

Xuất phát từ những khả năng tất nhiên, khả năng cụ thể, khả năng xa.

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, “Kế thừa biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự vật hiện tượng mới ra đời [...] của sự vật, hiện tượng cũ và loại bỏ các yếu tố không còn thích hợp gây cản trở cho sự phát triển của sự vật, hiện tượng mới”. Điền vào chỗ trống cho đúng.

a)

vẫn giữ lại có chọn lọc và cải tạo yếu tố còn thích hợp

b)

vẫn giữ lại nguyên si yếu tố còn thích hợp

c)

vẫn giữ lại một số yếu tố còn thích hợp

d)

vẫn giữ lại có chọn lọc và phát triển yếu tố còn thích hợp

45.

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan thể hiện qua yêu cầu nào sau đây?

a)

Phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức; phát huy vai trò của nhân tố con người; chống tư tưởng, thái độ thụ động, ỷ lại, ngồi chờ, bảo thủ, trì trệ, thiếu tính sáng tạo.

b)

Coi trọng vai trò của ý thức; coi trọng công tác tư tưởng và giáo dục tư tưởng, coi trọng giáo dục lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

c)

Giáo dục và nâng cao trình độ tri thức khoa học; bồi dưỡng nhiệt tình, ý chí cách mạng; bảo đảm sự thống nhất giữa nhiệt tình cách mạng và tri thức khoa học.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

46.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính:

a)

Khách quan, kế thừa; phổ biến, đa dạng, phong phú.

b)

Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử – cụ thể.

c)

Khách quan, kế thừa; đặc thù vượt trước.

d)

Khách quan, toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên.

47.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có thể tác động tiêu cực khi:

a)

Ý thức dự báo, tiên đoán một cách chính xác cho hiện thực.

b)

Ý thức phản ánh sai lệch, xuyên tạc hiện thực.

c)

Ý thức phản ánh đúng hiện thực.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

48.

Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp các thuộc tính chung cơ bản của một nhóm sự vật, hiện tượng và được biểu thị bằng một từ hay cụm từ là:

a)

Biểu tượng.

b)

Phán đoán.

c)

Khái niệm.

d)

Suy lý (suy luận).

49.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất là:

a)

Vật hư vô mang tính khách quan.

b)

Hiện thực mang tính chủ quan.

c)

Vật hư vô mang tính chủ quan.

d)

Hiện thực mang tính khách quan.

50.

Quan điểm duy vật biện chứng về vật chất nhấn mạnh điều nào sau đây?

a)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác.

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

c)

Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác.

d)

Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra.

51.

Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định:

a)

Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối.

b)

Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối.

c)

Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối.

d)

Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối.

52.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc của ý thức là:

a)

Nguồn gốc tự nhiên.

b)

Nguồn gốc xã hội.

c)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội.

d)

Bản thân con người hiện đại.

53.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?

a)

Một.

b)

Hai.

c)

Ba.

d)

Bốn.

54.

Theo tài liệu, ý chí là gì?

a)

Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật

b)

Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh

c)

Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra

d)

Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra

55.

Có mấy loại hình biện chứng?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

56.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm những gì?

a)

Hai nguyên lý cơ bản

b)

Sáu cặp phạm trù cơ bản

c)

Ba quy luật cơ bản

d)

Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản

57.

Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm nào?

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Thuật nguỵ biện

c)

Quan điểm phiến diện

d)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

58.

Phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản?

a)

Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

59.

Theo định nghĩa trong tài liệu, phạm trù nguyên nhân dùng để chỉ điều gì giữa các mặt của sự vật, hiện tượng?

a)

Sự mâu thuẫn

b)

Sự tương tác lẫn nhau

c)

Sự chuyển hoá

d)

Sự thống nhất

60.

Chủ nghĩa duy vật đã phát triển dưới mấy hình thức cơ bản?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

61.

Theo C. Mác, nhiệm vụ cơ bản của triết học là gì?

a)

Nhận thức thế giới

b)

Giải thích thế giới

c)

Cải tạo thế giới

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

62.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

63.

Khái niệm quan hệ sản xuất được hiểu là gì?

a)

Tổng hợp các quan hệ kinh tế - vật chất giữa người với người trong quá trình sản xuất vật chất

b)

Mối quan hệ giữa con người với đối tượng lao động

c)

Mối quan hệ giữa con người với công cụ lao động

d)

Mối quan hệ giữa con người với tư liệu sản xuất

64.

Nền triết học tiêu biểu của Tây Âu thời trung cổ là gì?

a)

Nền triết học tự nhiên

b)

Nền triết học kinh viện

c)

Nền triết học duy vật siêu hình

d)

Nền triết học duy vật biện chứng

65.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác là gì?

a)

Giải quyết mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại

b)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật triệt để

c)

Nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

66.

Về thực chất, các nhà triết học duy tâm đã làm gì đối với vật chất?

a)

Phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất.

c)

Hoài nghi sự tồn tại khách quan của vật chất.

d)

Cả ba đáp án đều đúng.

67.

Trong xã hội có giai cấp, triết học mang đặc trưng nào?

a)

Cũng có tính giai cấp.

b)

Không có tính giai cấp.

c)

Chỉ triết học phương Tây mới có tính giai cấp.

d)

Tùy từng học thuyết cụ thể.

68.

Thuật ngữ “triết học” được sử dụng đầu tiên trong trường phái nào?

a)

Trường phái Platon

b)

Trường phái Socrate

c)

Trường phái Hêraclít

d)

Trường phái Đêmôcrít

69.

Điền vào chỗ trống theo định nghĩa vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ (1) ... được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta (2) ... và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.” Chọn phương án đúng.

a)

(1) thực tại khách quan / (2) chép lại, chụp lại, phản ánh

b)

(1) các sự vật, hiện tượng khách quan / (2) chép lại, chụp lại, phản ánh

c)

(1) thực tại khách quan / (2) nhận thức

d)

(1) thực tại chủ quan / (2) nhận thức

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phát biểu nào đúng về vật chất?

a)

Vật chất là hư vô mang tính khách quan.

b)

Vật chất là hiện thực mang tính chủ quan.

c)

Vật chất là hư vô mang tính chủ quan.

d)

Vật chất là hiện thực mang tính khách quan.

71.

Bộ phận giữ vai trò thế giới quan và phương pháp luận chung của chủ nghĩa Mác – Lênin là gì?

a)

Triết học Mác – Lênin.

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Cả ba bộ phận kia.

72.

Bộ phận nào trong chủ nghĩa Mác – Lênin có chức năng làm sáng tỏ bản chất những quy luật chung nhất của mọi sự vận động, phát triển của thế giới?

a)

Triết học Mác – Lênin.

b)

Kinh tế chính trị Mác – Lênin.

c)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

d)

Không có bộ phận nào giữ chức năng đó.

73.

Chủ nghĩa Mác – Lênin hình thành và phát triển qua bao nhiêu giai đoạn?

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

74.

Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện, tiền đề khách quan của sự ra đời triết học Mác?

a)

Điều kiện kinh tế – xã hội.

b)

Tiền đề lý luận.

c)

Tiền đề khoa học tự nhiên.

d)

Tài năng, phẩm chất của C. Mác và Ăngghen.

75.

C. Mác – Ph. Ăngghen kế thừa trực tiếp tư tưởng triết học của những triết gia nào?

a)

Các triết gia thời cổ đại.

b)

L. Phoiơbắc và Hêghen.

c)

Hium và Bêcôli.

d)

Các triết gia Thời Phục hưng.

76.

Tiền đề lý luận hình thành triết học Mác là sự kế thừa nào?

a)

Thế giới quan duy vật của L. Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen.

b)

Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của L. Phoiơbắc.

c)

Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phương pháp siêu hình của L. Phoiơbắc.

d)

Thế giới quan duy tâm biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật siêu hình của L. Phoiơbắc.

77.

Chủ nghĩa Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX.

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX.

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX.

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX.

78.

Quan điểm nào của L. Phoiơbắc có ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?

a)

Chủ nghĩa duy vật, vô thần.

b)

Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh.

c)

Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người.

d)

Phép biện chứng.

79.

Phát minh khoa học tự nhiên nào nửa đầu thế kỷ XIX sau đây KHÔNG phải là tác động quan trọng đến sự hình thành triết học Mác?

a)

Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.

b)

Thuyết tiến hóa.

c)

Học thuyết tế bào.

d)

Thuyết Tương đối rộng và Thuyết Tương đối hẹp.

80.

Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?

a)

V.I. Lênin.

b)

G. V. Plêkhanov.

c)

A. Gramsci.

d)

F. Engels.

81.

Theo nội dung đã học, “Thế giới quan” là gì?

a)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới vật chất.

b)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về siêu hình học.

c)

Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.

d)

Là toàn bộ những quan điểm con người về tự nhiên và xã hội.

82.

Khoa học nào là hạt nhân của thế giới quan?

a)

Triết học.

b)

Khoa học xã hội.

c)

Khoa học tự nhiên.

d)

Thần học.

83.

Chủ nghĩa duy vật được hiểu đúng là:

a)

Học thuyết cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức.

b)

Học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

c)

Học thuyết cho rằng ý thức có trước vật chất và quyết định vật chất.

d)

Học thuyết cho rằng vật chất và giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người.

84.

Phát biểu nào sau đây đúng về "Triết học" theo cách hiểu trong tài liệu?

a)

Là hệ thống quan niệm về con người và thế giới.

b)

Là hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và về vị trí con người trong thế giới đó; là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

c)

Là quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như vai trò của họ.

d)

Là khoa học của mọi khoa học.

85.

Triết học Mác - Lênin là gì?

a)

Là khoa học của mọi khoa học.

b)

Là khoa học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên.

c)

Là khoa học nghiên cứu về con người.

d)

Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy – thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong nhận thức và cải tạo thế giới.

86.

Đối tượng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin được nêu đúng nhất là:

a)

Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể của nó.

b)

Nghiên cứu thế giới siêu hình.

c)

Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.

d)

Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

87.

Tính giai cấp của triết học thể hiện ở đâu?

a)

Thể hiện trong triết học phương Tây.

b)

Thể hiện trong mọi trường phái triết học.

c)

Thể hiện trong một số hệ thống triết học.

d)

Chỉ thể hiện trong triết học Mác - Lênin.

88.

Chức năng đặc thù của triết học Mác là gì?

a)

Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.

b)

Chức năng khoa học của các khoa học.

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.

d)

Chức năng giải thích thế giới.

89.

Quan hệ giữa hai khái niệm "triết học" và "thế giới quan" được hiểu như thế nào là đúng?

a)

Chúng đồng nhất với nhau, đều là hệ thống quan điểm về thế giới.

b)

Triết học không phải là toàn bộ thế giới quan mà là hạt nhân lý luận chung nhất của thế giới quan.

c)

Triết học là bộ phận nhỏ của thế giới quan sinh hoạt hằng ngày.

d)

Thế giới quan là một bộ phận của triết học Mác - Lênin.

90.

Triết học ra đời khi nào và ở đâu theo tài liệu?

a)

Vào khoảng thế kỷ VIII đến VI TCN tại một số trung tâm văn minh Cổ đại của nhân loại như Trung Quốc, Ấn Độ, Hy Lạp.

b)

Vào thế kỷ thứ nhất trước Công nguyên tại Hy Lạp.

c)

Vào thế kỷ thứ nhất sau Công nguyên tại Trung Quốc và Ấn Độ.

d)

Vào đầu thế kỷ XIX tại Đức, Anh, Pháp.

91.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề mối quan hệ giữa thần và người.

b)

Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

c)

Vấn đề thế giới quan của con người.

d)

Vấn đề về con người.

92.

Nội dung thứ II của vấn đề cơ bản của triết học đặt ra câu hỏi nào?

a)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

b)

Con người và thế giới sẽ đi về đâu?

c)

Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức?

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

93.

Nguồn gốc ra đời của chủ nghĩa duy tâm theo tài liệu là gì?

a)

Xuất phát từ sự xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của quy trình nhận thức như tâm linh, tinh thần, tình cảm.

b)

Xuất phát từ lợi ích của các giai cấp, tầng lớp áp bức, bóc lột nhân dân lao động.

c)

Do giới hạn trong nhận thức của các nhà triết học.

d)

Cả 3 phân đoán kia đều đúng.

94.

Câu nào thể hiện quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

Đại thi hào Nguyễn Du đã viết: "Cho hay trăm sự tại trời".

b)

"Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày".

c)

Tinh thần, ý thức của con người do "trời" ban cho.

d)

"Không có cái lý nào ngoài tâm"; "Ngoài tâm không có vật".

95.

Hệ thống triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

96.

Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan được nêu trong tài liệu?

a)

Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.

b)

Nguyễn Du viết: "...người buồn cảnh có vui đâu bao giờ".

c)

"Ý niệm, tinh thần, ý niệm tuyệt đối tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất".

d)

"Không có cái lý nào ngoài tâm"; "Ngoài tâm không có vật".

97.

Chủ nghĩa duy vật bao gồm những trường phái nào theo tài liệu?

a)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Cả ba phương án đều đúng.

98.

Đặc điểm chung của các nhà triết học duy tâm là gì?

a)

Phủ nhận độc tính tồn tại khách quan của vật chất.

b)

Thừa nhận sự tồn tại hiện thực của giới tự nhiên.

c)

Thừa nhận vật chất tồn tại khách quan.

d)

Không thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới.

99.

Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì?

a)

Đồng nhất vật chất nói chung với nguyên tử.

b)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

c)

Đồng nhất vật chất với năng lượng.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

100.

Tính đúng đắn trong quan niệm về vật chất của các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại được thể hiện ở điểm nào?

a)

Xuất phát điểm từ chính từ các yếu tố vật chất để giải thích về thế giới vật chất.

b)

Lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về giới tự nhiên.

c)

Xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn.

d)

Cả ba phương án đều đúng.

101.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở vật chất đầu tiên của thế giới là "nước"?

a)

Ta-lét.

b)

Anaximen.

c)

Heraclit.

d)

Đêmôcrit.

102.

Ai cho rằng "lửa" là thực thể đầu tiên của thế giới?

a)

Ta-lét.

b)

Anaximen.

c)

Heraclit.

d)

Đêmôcrit.

103.

Nhà triết học nào chủ trương "nguyên tử" là thực thể đầu tiên, quy định toàn bộ thế giới vật chất?

a)

Ta-lét.

b)

Anaximen.

c)

Heraclit.

d)

Đêmôcrit.

104.

Quan niệm nào được coi là tiến bộ nhất về vật chất trong thời kỳ cổ đại?

a)

"Nguyên tử".

b)

"Apeiron".

c)

"Đạo".

d)

"Nước".

105.

Đồng nhất vật chất với "khối lượng" là quan niệm của các nhà triết học ở thời kỳ nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại.

b)

Các nhà triết học duy vật biện chứng thời kỳ cổ đại.

c)

Các nhà triết học duy vật biện chứng.

d)

Các nhà triết học duy vật cận đại.

106.

Trường phái nào giải thích mọi hiện tượng tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa "lực hút" và "lực đẩy"?

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

107.

Theo V.I. Lênin, việc phát hiện tia X, hiện tượng phóng xạ và điện tử cho thấy điều gì?

a)

Vật chất không tồn tại thực sự.

b)

Vật chất bị tan biến.

c)

Giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất mất đi.

d)

Vật chất có tồn tại thực sự nhưng không thể nhận thức được.

108.

Những phát minh của vật lý học cận đại đã bác bỏ khuynh hướng triết học nào?

a)

Duy vật chất phác.

b)

Duy vật siêu hình.

c)

Duy vật biện chứng.

d)

Cả duy vật chất phác và duy vật siêu hình.

109.

Phát minh khoa học nào chứng minh không gian, thời gian, khối lượng luôn biến đổi cùng với sự vận động của vật chất?

a)

Tia X của Rơnghen.

b)

Hiện tượng phóng xạ của Becquerel.

c)

Điện tử của Thomson.

d)

Thuyết Tương đối của Anhxtanh.

110.

Ai đã nêu định nghĩa: "Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được..."?

a)

C.Mác.

b)

Ph.Ăngghen.

c)

V.I. Lênin.

d)

A. Anhxtanh.

111.

Theo triết học Mác – Lênin, thuộc tính cơ bản nhất để phân biệt vật chất và ý thức là gì?

a)

Vận động

b)

Tồn tại khách quan

c)

Phản ánh

d)

Có khối lượng

112.

Từ định nghĩa vật chất của V.I. Lênin có thể rút ra ý nghĩa phương pháp luận nào?

a)

Khắc phục thiếu sót của các quan điểm siêu hình, máy móc về vật chất, giải quyết triệt để vấn đề cơ bản của triết học

b)

Định hướng cho sự phát triển của khoa học

c)

Cơ sở để xác định vật chất xã hội, để luận giải nguyên nhân cuối cùng của mọi biến đổi xã hội

d)

Cả ba phương án đều đúng

113.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, nhận định nào là đúng về vật chất?

a)

Vật chất là cái tồn tại

b)

Vật chất là cái không tồn tại

c)

Vật chất là cái tồn tại khách quan

d)

Vật chất là cái tồn tại chủ quan

114.

Ý thức có tồn tại không và tồn tại ở đâu theo quan điểm duy vật biện chứng?

a)

Không tồn tại

b)

Có tồn tại, tồn tại khách quan

c)

Có tồn tại, tồn tại chủ quan

d)

Có tồn tại, tồn tại trong linh hồn

115.

Chủ nghĩa duy tâm quan niệm thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Ý thức là nguyên thể đầu tiên, vĩnh viễn, sinh thành và chi phối toàn bộ thế giới vật chất

b)

Tuyệt đối hoá vai trò của lý tính, coi "ý niệm" là bản thể sinh ra thế giới hiện thực

c)

Tuyệt đối hoá vai trò của cảm giác, coi cảm giác là "tiên thiên" sản sinh ra thế giới vật chất

d)

Cả ba phương án đều đúng

116.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình quan niệm thế nào về nguồn gốc của ý thức?

a)

Phủ nhận tính chất siêu tự nhiên của ý thức, tinh thần

b)

Xuất phát từ thế giới hiện thực để lý giải nguồn gốc của ý thức

c)

Đồng nhất ý thức với vật chất, coi ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt do vật chất sản sinh

d)

Cả ba phương án đều đúng

117.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có mấy nguồn gốc và đó là những nguồn gốc nào?

a)

Một nguồn gốc tự nhiên

b)

Một nguồn gốc xã hội

c)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và thế giới tích quan

d)

Hai, nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

118.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?

a)

Ý thức có nguồn gốc từ thần thánh

b)

Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất

c)

Ý thức là cái vốn có trong bộ não con người

d)

Hoạt động của bộ não cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan

119.

Cơ quan vật chất của ý thức là yếu tố nào?

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới khách quan

c)

Thực tiễn

d)

Thế giới vật chất

120.

Sự khác nhau cơ bản giữa hình thức phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác là ở đặc điểm nào?

a)

Tính ngẫu nhiên của phản ánh

b)

Tính trung thực của phản ánh

c)

Tính năng động, sáng tạo của phản ánh

d)

Tính phụ thuộc tuyệt đối của phản ánh

121.

Hình thức phản ánh nào đặc trưng cho vật chất vô sinh?

a)

Phản ánh lý – hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

122.

Phản ánh mang tính thụ động, chưa có định hướng lựa chọn của vật chất tác động là hình thức nào?

a)

Phản ánh lý – hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

123.

Hình thức phản ánh nào biểu hiện qua tính kích thích, tính cảm ứng, phản xạ?

a)

Phản ánh lý – hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo

124.

Phản ánh tâm lý là phản ánh của động vật thuộc loại vật chất nào?

a)

Vật chất vô sinh

b)

Giới tự nhiên hữu sinh

c)

Động vật có hệ thần kinh trung ương

d)

Vật chất thì không thể có phản ánh tâm lý

125.

Phản ánh năng động, sáng tạo đặc trưng cho dạng vật chất nào?

a)

Vật chất vô sinh

b)

Giới tự nhiên hữu sinh.

c)

Động vật có hệ thần kinh trung ương.

d)

Bộ óc người.

126.

Hình thức phản ánh nào chỉ có ở con người?

a)

Phản ảnh lý - hóa

b)

Phản ánh sinh học

c)

Thân ảnh tâm lý. 

d)

Phản ánh năng động, sáng tạo.

127.

Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc xã hội của ý thức là nhân tố nào?

a)

Bộ óc con người. 

b)

Sự tác động của thế giới khách quan vào bộ óc con người

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Hoạt động nghiên cứu khoa học