wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 84

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển

a)

Tốc độ tăng GDP rất cao.

b)

Thường có qui mô GDP nhỏ.

c)

Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

d)

Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.

2.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

3.

Nhóm nước đang phát triển có

a)

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

c)

chỉ số phát triển con người không quá cao.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

4.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Lâm nghiệp.

5.

Châu lục có tuổi thọ trung bình của người dân thấp nhất thế giới là

a)

Châu Âu.

b)

Châu Á.

c)

Châu Mĩ.

d)

Châu Phi.

6.

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ

a)

sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phần công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.

7.

Chỉ số phát triển con người (HDI) phản ánh trình độ

a)

sức khỏe, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phần công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.

8.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

đô thị hóa, công nghiệp hóa.

c)

xuất khẩu và công nghiệp hóa.

d)

dịch vụ và hiện đại hóa.

9.

Một trong những thách thức lớn về mặt xã hội mà các nước phát triển đang phải đối mặt là

a)

vấn đề phân bố dân cư.

b)

vấn đề già hóa dân số.

c)

chất lượng nguồn lao động.

d)

chất lượng cơ sở hạ tầng.

10.

Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về

a)

sản xuất, thương mại, tài chính.

b)

thương mại, tài chính, giáo dục.

c)

tài chính, giáo dục và chính trị.

d)

giáo dục, chính trị và sản xuất.

11.

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

khoa học.

d)

chính trị.

12.

Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Ngân hàng thế giới (WBG).

d)

Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).

13.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

A. chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

b)

B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

14.

Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là

a)

tự do hóa thương mại được mở rộng.

b)

gây áp lực với tự nhiên, môi trường.

c)

tăng cường hợp tác quốc tế.

d)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

15.

Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

A. nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội.

b)

B. sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

C. tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

D. lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

16.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty đa quốc gia?

a)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa.

b)

Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn.

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.

d)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia.

17.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

b)

đẩy nhanh đầu tư, làm sản xuất phát triển.

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

d)

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

18.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?

a)

An ninh năng lượng.

b)

An ninh quân sự.

c)

An ninh mạng.

d)

An ninh nguồn nước.

19.

Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?

a)

An ninh chính trị.

b)

An ninh lương thực.

c)

Chiến tranh, xung đột vũ trang.

d)

An ninh quân sự.

20.

Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Công nghệ thông tin.

21.

Việc bảo vệ hòa bình thế giới là trách nhiệm của

a)

Liên hợp quốc.

b)

các nước phát triển.

c)

các nước đang phát triển.

d)

các quốc gia và người dân.

22.

Nguồn năng lượng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu sử dụng năng lượng hiện nay là

a)

than đá.

b)

năng lượng hạt nhân.

c)

dầu mỏ.

d)

năng lượng tái tạo.

23.

Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là

a)

củng cố nền kinh tế toàn cầu.

b)

tăng cường liên kết các khối kinh tế.

c)

thúc đẩy tự do hóa thương mại.

d)

giải quyết xung đột giữa các nước.

24.

Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)?

a)

Hỗ trợ tài chính toàn cầu.

b)

Bảo vệ các quyền con người.

c)

Minh bạch trong thương mại.

d)

Thực hiện các cứu trợ nhân đạo.

25.

Phát biểu nào sau đây đúng với mục tiêu của Ngân hàng Thế giới?

a)

Cung cấp các khoản cho vay.

b)

Bảo vệ các quyền con người.

c)

Minh bạch trong thương mại.

d)

Đảm bảo an ninh tài chính.

26.

Mỹ La-tinh nằm giữa hai đại dương là

a)

A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

B. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

27.

Khu vực Mỹ La-tinh gồm

a)

các quốc gia ở Nam Mĩ.

b)

các quốc gia ở Trung Mĩ.

c)

các quốc gia ở Nam Mĩ và Trung Mĩ.

d)

các quốc gia ở Nam Mĩ, Trung Mĩ và vùng Caribê.

28.

Đồng bằng nào sau đây ở Mỹ La-tinh có giá trị cao nhất về đa dạng sinh học?

a)

Pam-pa

b)

La Pla-ta

c)

A-ma-dôn

d)

Ô-ri-nô-cô

29.

Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là

a)

Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

b)

Công nghiệp và xây dựng.

c)

Dịch vụ.

d)

Thuế sản phẩm trợ cấp sản phẩm.

30.

Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở

a)

A. đồng bằng A-ma-dôn.

b)

B. vùng núi An-đét.

c)

C. hoang mạc A-ta-ca-ma.

d)

D. vùng ven biển.

31.

Các dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích khu vực Mỹ Latinh?

a)

A. Đồng bằng và sơn nguyên.

b)

B. Sơn nguyên và cao nguyên.

c)

C. Cao nguyên và núi thấp.

d)

D. Núi cao và đồi trung du.

32.

Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh nằm ở trong vùng có khí hậu

a)

nhiệt đới và cận xích đạo.

b)

ôn đới và cận nhiệt đới.

c)

cận nhiệt đới và nhiệt đới.

d)

cận xích đạo và xích đạo.

33.

Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do

a)

A. có nhiều thành phần dân tộc.

b)

B. có người bản địa và da đen.

c)

C. nhiều quốc gia nhập cư đến.

d)

D. nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.

34.

Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ La-tinh là

a)

thực phẩm

b)

cơ khí

c)

điện tử - tin học

d)

khai thác khoáng sản

35.

Các quần đảo trong biển Ca-ri-bê có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?

a)

Khai khoáng.

b)

Thủy điện.

c)

Du lịch.

d)

Chăn nuôi.

36.

Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mỹ La-tinh hiện nay là

a)

tình trạng đô thị hóa tự phát.

b)

xung đột về sắc tộc, tôn giáo.

c)

sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc.

d)

sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên.

37.

Kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định không phải là do

a)

phụ thuộc nhiều vào nước khác, nợ nước ngoài lớn.

b)

tình hình chính trị bất ổn, ảnh hưởng của dịch bệnh.

c)

điều kiện tự nhiên khó khăn, ít tài nguyên thiên nhiên.

d)

duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài.

38.

Khó khăn lớn nhất trong phát triển kinh tế của nhiều quốc gia Mỹ La-tinh là

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm

b)

tỉ lệ nợ nước ngoài cao

c)

người lao động hạn chế

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa rõ rệt

39.

Mỹ La-tinh là khu vực thu hút nhiều khách du lịch, nguyên nhân chủ yếu là

a)

cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.

b)

nhiều cảnh quan du lịch, giá vé rẻ.

c)

có số lượng di tích cổ cao, hạ tầng hiện đại.

d)

cơ sở hạ tầng du lịch hiện đại.

40.

Nước nào sau đây gia nhập Liên minh châu Âu (EU) năm 2013?

a)

Hung-ga-ri.

b)

Croat-ti-a.

c)

Ru-ma-ni.

d)

Bun-ga-ri.

41.

Các nước nào sau đây ở châu Âu hiện nay (2020) vẫn chưa gia nhập Liên minh châu Âu (EU)?

a)

Áo, Pháp.

b)

Pháp, Đức.

c)

Đức, Bỉ.

d)

Na Uy, Thụy Sĩ.

42.

Trụ sở hiện nay của Liên minh châu Âu (EU) được đặt ở thành phố nào sau đây?

a)

Brúc-xen (Bỉ)

b)

Béc-lin (Đức)

c)

Pa-ri (Pháp)

d)

Mat-xcơ-va (Nga)

43.

Mục tiêu chủ yếu của Liên minh châu Âu (EU) là

a)

thúc đẩy hòa bình, ổn định và phát triển kinh tế.

b)

tăng cường hợp tác quân sự.

c)

mở rộng lãnh thổ.

d)

kiểm soát các nước ngoài EU.

44.

Cho bảng số liệu: GNI/NGƯỜI, CƠ CẤU GDP VÀ HDI CỦA CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2020. a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

47.

GNI/người của các nước tương đối đồng đều. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Các nước đang phát triển thường có chỉ số phát triển con người (HDI) thấp, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, giao thông, cơ sở y tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống các ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế. Ở những nước này thường có tỉ lệ tử vong và tỉ lệ sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp. a) Cơ cấu kinh tế ở nhiều nước đang phát triển có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Các nước đang phát triển đều có HDI thấp. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Cho thông tin sau: Các nước đang phát triển thường có chỉ số phát triển con người (HDI) thấp, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, giao thông, cơ sở y tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống các ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế. Ở những nước này thường có tỉ lệ tử vong và tỉ lệ sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp. c) Tỉ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP ở các nước đang phát triển luôn thấp nhất. Đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

51.

Cho thông tin sau: Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nền tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên, xu hướng khu vực hóa kinh tế đạt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực, sự phân hóa giàu nghèo. Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế các quốc gia. Mục đích lớn nhất của việc liên kết khu vực là hướng tới sự phát triển bền vững.

a)

Khu vực hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực.

b)

Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

c)

Mục đích lớn nhất của việc liên kết khu vực là hướng tới sự phát triển bền vững.

d)

Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế các quốc gia.

52.

Hội nhập kinh tế quốc tế đã đưa Việt Nam vào tốp 20 nền thương mại hàng hóa lớn nhất thế giới vào năm 2021 và đứng thứ 17 trên thế giới về xuất khẩu. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới. Ngoài ra, với lợi thế về nguồn lao động và ưu đãi từ các chính sách thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việt Nam đã thu hút được hơn 15,66 tỉ USD vốn FDI năm 2021.

a)

Việt Nam là quốc gia xuất khẩu dừa và hạt điều lớn nhất thế giới.

b)

Việt Nam thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài nhờ lợi thế về nguồn lao động.

c)

Nguồn lực lao động và chính sách ưu đãi đầu tư góp phần phát triển kinh tế xã hội của nước ta.

d)

Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là của vùng ôn đới.

53.

Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết. Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế. Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.

a)

Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.

b)

Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hội nhập tới phát triển xánh và bền vững.

c)

Toàn cầu hóa làm cho các nước nghèo có nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

d)

Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.

54.

Cho thông tin sau: An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh.

a)

An ninh lương thực bị ảnh hưởng bởi chiến tranh, xung đột vũ trang, thiên tai,…

b)

Bình quân lương thực đầu người là một trong những chỉ tiêu phản ánh an ninh lương thực.

c)

Để đảm bảo an ninh lương thực nên đẩy mạnh các biện pháp thâm canh.

d)

Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng đến vấn đề an ninh lương thực của Việt Nam.

55.

Câu 8. (Phần thông tin của câu 8 không hiển thị đầy đủ trong ảnh, không thể trích xuất câu hỏi hoàn chỉnh.)

a)

Không thể chuyển đổi do thiếu thông tin.

b)

Câu hỏi về lịch sử Việt Nam.

c)

Câu hỏi về Toán học.

d)

Câu hỏi về Địa lý.

56.

Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 33°B đến gần vĩ độ 54°B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.

a)

Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

b)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.

c)

Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh.

d)

Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.

57.

Mỹ la tinh là một trong những khu vực có sự đa dạng về chủng tộc bậc nhất trên thế giới, bao gồm người Ô-rô-pê-ô-it, người Môn-gô-lô-it, người Nê-grô-it và người lai giữa các chủng tộc. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Chủng tộc bản địa, đa phần thuộc chủng tộc Ô-rô-pê-ô-it.

b)

Tạo sự đa dạng về văn hóa.

c)

Có nhiều luồng nhập cư thuộc các chủng tộc khác nhau.

d)

Chủng tộc Nê-grô-it là luồng nhập cư từ châu Âu.

58.

Cho bảng số liệu: CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI Ở KHU VỰC MỸ LA TINH GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: %) Nhóm tuổi | 2000 | 2010 | 2015 | 2020 Dưới 15 tuổi | 32,2 | 27,7 | 25,6 | 23,9 Từ 15 đến 64 tuổi | 62,1 | 65,5 | 66,6 | 67,2 Từ 65 tuổi trở lên | 5,7 | 6,8 | 7,8 | 8,9 (Nguồn liên hợp quốc, 2022) Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.

b)

Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.

c)

Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 – 2020 là biểu đồ miền.

d)

Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.

59.

Lãnh thổ Mỹ La-tinh rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ nên khu vực này có nhiều đới và kiểu khí hậu khác nhau. Đới khí hậu xích đạo và cận xích đạo nằm ở quần đảo Ăng-ti, sơn nguyên Guy-a-na, đồng bằng La-nốt và đồng bằng A-ma-dôn với nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa lớn. Đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới ở dải Trung Mỹ, phía nam đồng bằng A-ma-dôn có nhiệt độ nóng quanh năm và lượng mưa tăng dần từ Tây sang Đông. Phía Nam lãnh thổ chủ yếu là khí hậu ôn đới (mùa hạ nóng, mùa đông ấm) và đới hải dương (mùa hạ mát mưa nhiều, mùa đông lạnh)

a)

Đặc điểm về lãnh thổ tạo nên sự đa dạng về khí hậu của Mỹ La-tinh.

b)

Phần lớn lãnh thổ Mỹ La-tinh có khí hậu nóng quanh năm.

c)

Khí hậu Mỹ La-tinh thích hợp để phát triển các nền nông nghiệp nhiệt đới.

d)

Phía Nam Mỹ La-tinh thuận lợi để phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới.

60.

Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của khu vực Mỹ Latinh, giai đoạn 2000 - 2020. Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Quy mô dân số của Mỹ Latinh giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

b)

Tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ Latinh giảm dần do kết quả của chính sách dân số.

c)

Dân số đông, gây sức ép lớn lên tài nguyên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội.

61.

Đầu tư ra nước ngoài của toàn thế giới năm 2021 là 2 120,2 tỉ USD; trong đó đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kì là 421,8 tỉ USD. Tính tỉ lệ đầu tư ra nước ngoài của Hoa Kỳ so với thế giới. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)

a)

20 %

b)

15 %

c)

25 %

d)

10 %

62.

Năm 2020, dân số của Bra-xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra-xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

13%

b)

8%

c)

18%

d)

22%

63.

Câu 3. Năm 2020, tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 44 071,3 tỉ USD, trong đó trị giá xuất khẩu là 22 350,6 tỉ USD. Hãy cho biết tỉ trọng trị giá nhập khẩu của thế giới trong tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)?

a)

49,3%

b)

51,7%

c)

45,2%

d)

54,8%

64.

Năm 2020, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới là 44 300,2 tỉ USD, trị giá nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ là 21 949,6 tỉ USD. Tính tỉ trọng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến số phần trăm thập nhất của %)

a)

51,5%

b)

48,2%

c)

55,0%

d)

60,3%

65.

Câu 5. Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km², dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/km² (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

33 người/km²

b)

25 người/km²

c)

42 người/km²

d)

15 người/km²

66.

Câu 6. Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km², diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km². Hãy cho biết tỉ lệ diện tích rừng của khu vực Mĩ La tinh là bao nhiêu %. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)

a)

46,6%

b)

38,2%

c)

52,1%

d)

41,7%

67.

Năm 2019, Mĩ là tính đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).

a)

374 USD/người

b)

250 USD/người

c)

500 USD/người

d)

600 USD/người

68.

Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của thế giới, giai đoạn 2005 - 2022 (coi năm 2005 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)

a)

210

b)

180

c)

250

d)

195

69.

Năm 2021, GDP của Ca-na-đa là 1990,9 tỉ USD, GDP của In-đô-nê-xi-a là 1186,1 tỉ USD. Cho biết GDP của Ca-na-đa năm 2021 gấp bao nhiêu lần GDP của In-đô-nê-xi-a? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân)

a)

1,7

b)

2,5

c)

0,8

d)

1,2

70.

Biết trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 lần lượt là 22,6 nghìn tỉ USD và 21,9 nghìn tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của thế giới năm 2020. (làm tròn kết quả đến 1 chữ số hàng sau dấu phẩy của nghìn tỉ USD)

a)

0,7

b)

1,2

c)

0,3

d)

1,0

71.

Cho biết GDP của châu Á năm 2020 chiếm bao nhiêu % toàn thế giới? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %)

a)

38,6

b)

25,4

c)

42,1

d)

31,7

72.

Năm 2021, biết GDP của Hoa Kì là 23 315,1 tỉ USD và GDP của Việt Nam là 366,1 tỉ USD. GDP của Hoa Kì gấp bao nhiêu lần GDP của Việt Nam? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)

a)

63,7

b)

53,2

c)

73,5

d)

43,8

73.

Câu 14. Cho bảng số liệu: QUY MÔ GDP THEO GIÁ HIỆN HÀNH CỦA BRA-XIN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020. Năm 2000: 655,5; 2005: 891,6; 2010: 2208,9; 2015: 1802,2; 2020: 1448,6 (tỉ USD). Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin năm 2020. Lấy năm 2000 là năm gốc. (Làm tròn đến kết quả hàng đơn vị của %) A. 221% B. 120% C. 50% D. 100%

a)

221

b)

120

c)

50

d)

100

74.

Tính mật độ dân số của EU năm 2021 biết dân số là 447,1 triệu người và diện tích là 4,233 triệu km²? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của người/km²)

a)

106

b)

95

c)

120

d)

85

75.

Tính GDP bình quân trên người của EU năm 2021 biết số dân là 447,1 triệu người và GDP là 17,2 nghìn tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD/người)

a)

38

b)

25

c)

42

d)

55

76.

Câu 17. Tính cán cân xuất nhập khẩu của EU năm 2021 biết giá trị xuất khẩu là 8670,1 tỉ USD, giá trị nhập khẩu là 8016,6 tỉ USD? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)

a)

654

b)

123

c)

789

d)

432

77.

Năm 2021, tổng GDP của Việt Nam là 366100 triệu USD, dân số của Việt Nam là 98,5 triệu người, hãy cho biết thu nhập bình quân GDP theo đầu người của Việt Nam năm 2021 là bao nhiêu USD/người? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

a)

3717 USD/người

b)

4210 USD/người

c)

2980 USD/người

d)

3890 USD/người

78.

Câu 19. Năm 2020, giá trị nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 21720,7 tỉ USD, giá trị xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới là 22350,6 tỉ USD, hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

a)

630 tỉ USD

b)

500 tỉ USD

c)

1200 tỉ USD

d)

100 tỉ USD

79.

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết tỉ trọng giá trị xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ của EU trong tổng giá trị xuất khẩu thế giới năm 2022 đã giảm bao nhiêu % so với năm 2013 (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

a)

2,9%

b)

1,5%

c)

4,2%

d)

0,8%

80.

Cuộc xung đột giữa Nga và U-crai-na đã tác động như thế nào đến tình hình thế giới, trong đó có Việt Nam?

a)

Gây ra biến động kinh tế toàn cầu, ảnh hưởng đến giá năng lượng và lương thực tại Việt Nam.

b)

Chỉ ảnh hưởng đến các nước châu Âu, không liên quan đến Việt Nam.

c)

Làm cho Việt Nam trở thành trung tâm kinh tế mới của thế giới.

d)

Không có bất kỳ tác động nào đến tình hình thế giới.

81.

Câu 2: Vì sao vấn đề bảo vệ hòa bình trên thế giới là cần thiết? Theo em, là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, em cần làm gì để bảo vệ hòa bình trên thế giới?

a)

Vấn đề bảo vệ hòa bình trên thế giới là cần thiết vì không ai muốn chiến tranh xảy ra. Chiến tranh không những gây mất đoàn kết giữa các quốc gia mà còn gây thiệt hại nặng nề cho đất nước, đời sống, nhà cửa, của cải, vật chất,... Là học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường, để bảo vệ hòa bình em cần: Học tập thật chăm chỉ và rèn luyện đạo đức tốt. Hiểu được tầm quan trọng của chữ đức và sống có nhân cách tốt để không ngừng nỗ lực cống hiến cho đất nước, Tổ quốc.

b)

Bảo vệ hòa bình trên thế giới là không cần thiết vì chiến tranh giúp các quốc gia phát triển nhanh hơn.

c)

Là học sinh, để bảo vệ hòa bình chỉ cần không quan tâm đến các vấn đề xã hội.

d)

Chiến tranh giúp tăng cường tình đoàn kết giữa các quốc gia, nên không cần bảo vệ hòa bình.

82.

Trình bày đặc điểm nổi bật về ngành du lịch của khu vực Mỹ La tinh.

a)

Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất vào GDP của khu vực và tỉ trọng có xu hướng tăng. Lĩnh vực dịch vụ quan trọng: ngoại thương. Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu: quặng khoáng sản, dầu thô, các sản phẩm nông nghiệp nhiệt đới, thịt, sữa,... Năm 2020, trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ đạt 189,1 tỉ USD. Các đối tác thương mại chính: Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc. Năm 2019: Mỹ La tinh đón gần 202 triệu lượt khách du lịch quốc tế, doanh thu từ du lịch hơn 75,6 tỉ USD.

b)

Ngành du lịch của khu vực Mỹ La tinh chủ yếu dựa vào các hoạt động nông nghiệp truyền thống, không thu hút nhiều khách quốc tế và doanh thu từ du lịch rất thấp.

c)

Ngành du lịch của khu vực Mỹ La tinh chỉ phát triển ở các vùng ven biển, không có đóng góp đáng kể vào GDP và không có đối tác thương mại lớn.

d)

Ngành du lịch của khu vực Mỹ La tinh chủ yếu phục vụ khách nội địa, không có sản phẩm xuất khẩu chủ lực và không có doanh thu từ khách quốc tế.

83.

Nêu những đặc điểm nổi bật về ngành nông nghiệp của khu vực Mỹ La tinh.

a)

Cơ cấu cây trồng: đa dạng bao gồm cả cây lương thực, cây công nghiệp và cây ăn quả. Các cây lương thực chính: ngô, lúa mì. Năm 2020, Mỹ La tinh sản xuất hơn 208 triệu tấn lương thực. Các nước sản xuất lương thực hàng đầu: Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pa-ra-goay, Mê-hi-cô. Cây công nghiệp: cà phê, ca cao, đậu tương, mía, thuốc lá, bông, cao su,...Các vật nuôi chủ yếu: bò, gia cầm. Các nước có ngành chăn nuôi phát triển: Bra-xin, Mê-hi-cô, Ác-hen-ti-na, Cô-lôm-bi-a. Hiện nay nông nghiệp Mỹ La tinh đang phát triển theo hướng chuyên môn hóa, hiện đại hóa, đẩy mạnh ứng dụng khoa học – công nghệ.

b)

Nông nghiệp chủ yếu dựa vào trồng lúa nước, sản xuất lương thực thấp, chủ yếu xuất khẩu gạo sang các nước châu Á.

c)

Chỉ phát triển cây công nghiệp như cà phê, ca cao, không chú trọng đến cây lương thực và vật nuôi.

d)

Nông nghiệp chủ yếu là tự cung tự cấp, không có sự chuyên môn hóa hay ứng dụng khoa học – công nghệ.

84.

Vì sao các nước Mỹ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn ở mức cao?

a)

Các nước Mỹ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhưng tỉ lệ người nghèo ở khu vực này vẫn ở mức cao vì: Do hậu quả bóc lột nặng nề của chủ nghĩa tư bản Hoa Kỳ, Anh, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Do các nhà lãnh đạo của các nước trong khu vực chưa đề ra những đường lối phát triển đột phá, mang tính cải cách. Do văn hóa của mỗi nước vẫn còn bảo thủ, lạc hậu.

b)

Do các nước Mỹ La tinh có dân số quá ít nên không đủ lao động phát triển kinh tế.

c)

Do các nước Mỹ La tinh không có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Do các nước Mỹ La tinh nằm ở vùng khí hậu lạnh giá, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.