WorksheetsĐề Kiểm Tra Giữa Học Kỳ I KHTN 7
Total questions: 46
Worksheet time: 2hrs 36mins
Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN
Nguyên tử - Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Tốc độ chuyển động
Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
Trình bày được một số phương pháp và kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên
Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)
Viết được công thức hoá học và đọc được tên của 20 nguyên tố đầu tiên
Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học.
Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì.
Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
Biết được công thức đo tốc độ.
Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ.
Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
Tốc độ = quãng đường vật đi/thời gian đi quãng đường đó.
Biết cách đổi đơn vị đo tốc độ.
Xác định được tốc độ qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng.
Xác định được tốc độ trung bình qua quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng.
Liệt kê được một số dụng cụ đo tốc độ thường dùng.
Lựa chọn được dụng cụ đo phù hợp để đo tốc độ trong từng trường hợp.
Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc độ các phương tiện giao thông.
Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
Vận dụng công thức tính tốc độ chuyển động.
Dựa vào đồ thị mô tả được quá trình chuyển động.
Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật).
Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên được thực hiện qua mấy bước?
4
5
6
7
Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào?
Kĩ năng quan sát, phân loại.
Kĩ năng liên kết tri thức.
Kĩ năng dự báo.
Kĩ năng đo.
Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt
Kĩ năng quan sát
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng đo đạc.
Thiết bị hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằ
ng pháp tìm hiểu tự nhiên?
Kĩ năng chiến đấu đặc biệt
Kĩ năng quan sát
Kĩ năng dự báo
Kĩ năng đo đạc.
Thiết bị hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng được điều khiển bằng cổng quang:
đồng hồ bấm giây.
đồng hồ cát.
đồng hồ đo thời gian hiện số.
đồng hồ điện tử.
Rót vào hai ống nghiệm, mỗi ống nghiệm 2 ml. Thêm vào ống nghiệm thứ nhất một ít muối ăn, ống nghiệm thứ hai một ít bột đá vôi sau đó lắc đều hai ống nghiệm trong vài phút. Sau khi lắc đều, ống nghiệm thứ nhất trở nên trong suốt còn ống nghiệm thứ hai có vẩn đục. Kết luận nào sau đây là kết luận đúng?
Muối ăn tan trong nước còn đá vôi không tan trong nước.
Muối ăn không tan trong nước còn đá vôi tan trong nước.
Khi thay muối ăn ở ống nghiệm thứ nhất bằng đường kính thì hiện tượng xảy ra sẽ khác.
Khi thay đá vôi ở ống nghiệm thứ hai bằng bột phấn thì hiện tượng xảy ra sẽ khác.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và neutron.
proton và neutron.
neutron và electron.
electron, proton và neutron.
Hạt không mang điện trong nguyên tử là
proton.
neutron.
electron.
hạt nhân.
Cho nguyên tử của nguyên tố O có 8 proton. Chọn câu đúng?
Số electron là 16;
Số hiệu nguyên tử là 16;
Khối lượng nguyên tử là 16 amu;
Đây là nguyên tố carbon.
Nguyên tố hóa học là:
tập hợp những nguyên tử có cùng số proton.
tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron.
tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng nguyên tử.
tập hợp những nguyên tử có cùng số lớp electron.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
Cơ năng.
Quang năng.
Hóa năng.
Nhiệt năng.
Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với:
sự chuyển hóa của sinh vật.
sự biến đổi các chất.
sự trao đổi năng lượng.
sự sống của sinh vật.
Công thức tính tốc độ
v=s.t
v=s/t
v=t/s
v=h/t
Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Sodium có kí hiệu hóa học là Na.
Nitrogen có kí hiệu hóa học là Ni.
Calcium có kí hiệu hóa học là Ca.
Neon có kí hiệu hóa học là N.
Cho bảng số liệu: Kí hiệu hóa học F, Ne, Na, S, Cl, Ar, Ca; Khối lượng nguyên tử 19, 22, 23, 32, 35, 39, 40; Số hiệu nguyên tử 9, 10, 11, 16, 17, 18, 20. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai:
Hạt nhân nguyên tử Na có 23 proton.
Nguyên tử S có 16 electron.
Hạt nhân nguyên tử Cl có 18 neutron.
Tất cả các nguyên tố trên đều có cùng số lớp electron.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai khi nói về vai trò của quang hợp đối với sự sống trên Trái Đất:
Cung cấp nguồn thức ăn cho mọi sinh vật.
Điều hòa khí hậu.
Là nguồn gốc của các nhiên liệu hóa thạch.
Biến đổi khí hậu.
Dựa vào đồ thị dưới đây hãy cho biết phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
