wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập Trắc nghiệm về Este và Chất béo (Lớp 12)

Total questions: 90

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

a)

CnH2nO2 (n ≥ 2)

b)

CnH2n−2O2 (n ≥ 2)

c)

CnH2n+2O2 (n ≥ 2)

d)

CnH2nO (n ≥ 2)

2.

Benzyl acetate là ester có mùi thơm của hoa nhài. Công thức của benzyl acetate là

a)

C2H5COOC6H5

b)

CH3COOC6H5

c)

C6H5COOCH3

d)

CH3COOCH2C6H5

3.

Tên gọi của ester CH3COOCH3 là

a)

ethyl acetate

b)

methyl propionate

c)

methyl acetate

d)

ethyl formate

4.

Ester methyl acrylate có công thức là

a)

CH3COOCH3

b)

CH3COOCH=CH2

c)

CH2=CHCOOCH3

d)

HCOOCH3

5.

Dãy các chất nào sau đây được sắp xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần?

a)

CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH, CH3COOH

b)

CH3COOH, CH3CH2CH2OH, CH3COOC2H5

c)

CH3COOH, CH3COOC2H5, CH3CH2CH2OH

d)

CH3CH2CH2OH, CH3COOH, CH3COOC2H5

6.

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium acetate?

a)

CH3COOC2H5

b)

C2H5COOCH3

c)

HCOOCH3

d)

HCOOC2H5

7.

Ester nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ethyl alcohol?

a)

CH3COOC2H5

b)

CH3COOCH3

c)

C2H5COOCH3

d)

HCOOCH3

8.

Thủy phân ester có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác acid) thu được hai sản phẩm X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Chất X là

a)

methyl alcohol

b)

ethyl acetate

c)

formic acid

d)

ethyl alcohol

9.

Ester nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

a)

HCOOCH3

b)

CH3COOCH3

c)

CH3COOC2H5

d)

C2H5COOCH3

10.

Đun nóng ester phenyl acetate với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là

a)

CH3OH và C6H5ONa

b)

CH3COOH và C6H5ONa

c)

CH3COOH và C6H5OH

d)

CH3COONa và C6H5ONa

11.

Một số ester được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các ester

a)

là chất lỏng dễ bay hơi

b)

có mùi thơm, an toàn với người

c)

có thể bay hơi nhanh sau khi sử dụng

d)

đều có nguồn gốc từ thiên nhiên

12.

Chất nào sau đây là acid béo?

a)

Palmitic acid

b)

Acetic acid

c)

Formic acid

d)

Propionic acid

13.

Số nguyên tử carbon trong phân tử palmitic acid là

a)

17

b)

18

c)

19

d)

16

14.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử oleic acid là

a)

33

b)

34

c)

35

d)

36

15.

Chất nào sau đây là chất béo?

a)

Triolein

b)

Methyl acetate

c)

Cellulose

d)

Glycerol

16.

Công thức của tristearin là

a)

(C2H5COO)3C3H5

b)

(C17H35COO)3C3H5

c)

(CH3COO)3C3H5

d)

(HCOO)3C3H5

17.

Chất béo có công thức nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

a)

(C17H31COOH)3C3H5

b)

(C17H29COOH)3C3H5

c)

(C15H31COO)3C3H5

d)

(C17H33COOH)3C3H5

18.

Thủy phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH thu được alcohol có công thức là. Chọn đáp án đúng.

a)

C2H4(OH)2

b)

C2H5OH

c)

CH3OH

d)

C3H5(OH)3

19.

Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH thu được muối có công thức là. Chọn đáp án đúng.

a)

C2H3COONa

b)

HCOONa

c)

C17H33COONa

d)

C17H35COONa

20.

Isopropyl formate là một este có trong cà phê Arabica. Chọn câu sai.

a)

Công thức của isopropyl formate là HCOOCH(CH3)2.

b)

Isopropyl formate là este không no (có 1 C=C), đơn chức, mạch hở.

c)

Phần trăm khối lượng oxygen trong isopropyl formate là 37,5%.

d)

Isopropyl formate được điều chế từ propyl alcohol và formic acid.

21.

Aspirin được dùng làm thuốc giảm đau, hạ sốt; trong cơ thể có thể thủy phân tạo salicylic acid. Chọn câu đúng.

a)

Aspirin là hợp chất tạp chức có công thức phân tử C9H8O4.

b)

Tên gọi khác của salicylic acid là o-hydroxybenzoic acid.

c)

1 mol salicylic acid phản ứng tối đa với 1 mol Na tạo thành 1 mol H2.

d)

Aspirin tác dụng với NaOH dư thu được muối p-NaO–C6H4–COONa.

22.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là. Chọn đáp án đúng.

a)

C15H31COONa

b)

(C17H35COO)2Ca

c)

CH3[CH2]11–C6H4–SO3Na

d)

C17H35COOK

23.

Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng? Chọn đáp án đúng.

a)

CH3COONa

b)

CH3(CH2)14COONa

c)

CH3(CH2)12COOCH3

d)

CH3(CH2)5O(CH2)5CH3

24.

Trong thành phần của xà phòng và của chất giặt rửa thường có một số ester. Vai trò của các ester này là

a)

làm tăng khả năng giặt rửa.

b)

tạo hương thơm mát, dễ chịu.

c)

tạo màu sắc hấp dẫn.

d)

làm giảm giá thành của xà phòng và chất giặt rửa.

25.

Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là

a)

chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.

b)

các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.

c)

sản phẩm của công nghệ hoá dầu.

d)

có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.

26.

Nguyên nhân nào làm cho bồ kết có khả năng giặt rửa vì

a)

trong bồ kết có chất khử mạnh.

b)

bồ kết có thành phần là ester của glycerol.

c)

trong bồ kết có những chất oxi hóa mạnh.

d)

bồ kết có những chất có cấu tạo kiểu đầu phân cực gắn với đuôi dài không phân cực.

27.

Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?

a)

Nước cất.

b)

Dung dịch sodium hydroxide.

c)

Dung dịch nước Javel.

d)

Dung dịch xà phòng.

28.

Từ tristearin, người ta dùng phản ứng nào để điều chế ra xà phòng?

a)

Phản ứng ester hoá.

b)

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường acid.

c)

Phản ứng cộng hydrogen.

d)

Phản ứng thuỷ phân ester trong môi trường kiềm.

29.

Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là

a)

K2SO4.

b)

NaCl.

c)

Mg(NO3)2.

d)

NaOH.

30.

Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau đây?

a)

Thủy phân saccharose.

b)

Thủy phân mỡ trong kiềm.

c)

Phản ứng của acid với kim loại.

d)

Dễ hydrogen hoá mỡ tự nhiên.

31.

Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì

a)

quần áo bị mục nhanh.

b)

xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.

c)

quần áo bị bạc màu nhanh.

d)

quần áo không sạch.

32.

Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì

a)

xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.

b)

gây ô nhiễm môi trường.

c)

tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.

d)

gây hại cho da tay.

33.

Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm

a)

dễ kiếm.

b)

rẻ tiền hơn xà phòng.

c)

có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.

d)

có khả năng hoà tan tốt trong nước.

34.

Cho các phát biểu sau: phát biểu đúng là

a)

Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.

b)

Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.

c)

Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.

d)

Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.

35.

Cho các phát biểu sau: (a) Xà phòng là muối sodium hoặc potassium của các acid béo. (b) Các triglyceride đều có phản ứng cộng hydrogen. (c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. (d) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

36.

Cho các phát biểu sau về tính ưa nước/kị nước và chất giặt rửa: a) Chất ưa nước là những chất tan tốt trong nước như methanol, muối sodium acetate,… b) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, dung môi hữu cơ,… c) Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của các acid béo. d) Chất tẩy rửa tổng hợp là muối sodium của acid béo. e) Phân tử chất giặt rửa gồm 1 đầu ưa dầu mỡ gắn với 1 đầu dài ưa nước. f) Ưu điểm của xà phòng là dùng được với nước cứng. Số phát biểu đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

37.

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium và potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Thành phần chủ yếu của xà phòng thường là muối sodium của palmitic acid hoặc stearic acid.. Chọn câu đúng

a)

Công thức của sodium palmitate và sodium stearate lần lượt là: C15H31COONa và C17H33COONa.

b)

Muối của acid béo được cấu tạo gồm một phần ưa nước nối với một phần kị nước; phần ưa nước là nhóm carboxylate –COO–, phần kị nước là các gốc hydrocarbon mạch dài như C15H31–, C17H35–,…

c)

Phần kị nước (muối của acid béo) không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.

d)

Phân tử xà phòng có khả năng xâm nhập vào vết bẩn dầu mỡ nhờ gốc ưa nước (–COO–), kết quả là các phân tử dầu mỡ bị xà phòng cuốn khỏi vết bẩn.

38.

Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium, potassium của các acid béo. Những chất này thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate. Chọn câu đúng:

a)

Các muối CH3(CH2)14COONa và CH3(CH2)10CH2OSO3Na là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp.

b)

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp điển hình là các muối: CH3(CH2)10CH2OSO3Na hoặc CH3(CH2)11–C6H4–SO3Na.

c)

Saponin trong bồ hòn là chất hoạt động bề mặt tự nhiên; khi tiếp xúc với nước, saponin tạo ra lớp bọt tương tự xà phòng

d)

Cấu tạo chung của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến gồm hai phần: phần ưa nước và phần kị nước. Trong đó phần ưa nước của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là các gốc hydrocarbon

mạch dài (R); phần này tan nhiều trong nước

39.

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Chất giặt rửa tổng hợp có tính năng giặt rửa tương tự xà phòng và thường là các muối sodium alkyl sulfate, sodium alkylbenzene sulfonate. Chọn câu sai:

a)

Cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa phổ biến gồm hai phần: phần phân cực ("đầu" ưa nước) và phần không phân cực ("đuôi" kị nước).

b)

CH3(CH2)16COONa là xà phòng; CH3(CH2)10CH2OSO3Na là chất giặt rửa tổng hợp.

c)

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất bằng cách đun chất béo với dung dịch NaOH đặc hoặc KOH đặc.

d)

Có thể dùng xà phòng giặt rửa trong nước cứng (chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) do muối của các kim loại này với acid béo tan nhiều trong nước.

40.

Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp điển hình là các muối: CH3(CH2)10CH2OSO3Na (1) hoặc CH3(CH2)11–C6H4–SO3Na (2). Chọn câu đúng:

a)

Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ paraffin dầu mỏ theo sơ đồ:

Dầu mỏ → [R–SO3H; R–OSO3H] → [R–SO3Na; R–OSO3Na].

b)

Phần ưa nước trong phân tử chất giặt rửa tổng hợp (1) và (2) là –SO3Na và –OSO3Na.

c)

Ưu điểm của chất giặt rửa tổng hợp là dùng được với nước cứng vì không bị kết tủa bởi các ion Ca2+ và Mg2+; giá thành thấp.

d)

Các chất giặt rửa tổng hợp có gốc hydrocarbon phân nhánh hoặc chứa vòng benzen ít gây ô nhiễm môi trường do chúng bị vi sinh vật phân hủy.

41.

Carbohydrate là gì?

a)

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

b)

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m.

c)

Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức.

42.

Hai chất đồng phân của nhau là

a)

glucose và tinh bột

b)

fructose và glucose

c)

fructose và tinh bột

d)

saccharose và glucose

43.

Chất thuộc loại disaccharide là

a)

glucose

b)

saccarose

c)

cellulose

d)

fructose

44.

Tinh bột và cellulose thuộc loại

a)

monosaccharide

b)

lipid

c)

disaccharide

d)

polysaccharide

45.

Trong phân tử của carbohydrate luôn có

a)

nhóm chức aldehyde

b)

nhóm chức ketone

c)

nhóm chức alcohol

d)

nhóm chức acid

46.

X là chất rắn kết tinh, không màu, có vị ngọt, tan tốt trong nước, là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. X có tên gọi là

a)

Glucose

b)

tinh bột

c)

Cellulose

d)

Saccharose

47.

Chất nào sau đây có nhiều trong bông nón?

a)

Saccharose

b)

Cellulose

c)

Tinh bột

d)

Glucose

48.

Carbohydrate nào sau đây chiếm thành phần chính trong các loại hạt như gạo, ngô, lúa mì, lúa mạch?

a)

Glucose

b)

Saccharose

c)

Tinh bột

d)

Cellulose

49.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây dễ tan trong nước?

a)

Tristearin

b)

Cellulose

c)

Glucose

d)

Tinh bột

50.

Hàm lượng glucose trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng?

a)

4,4 – 7,2 mmol/L

b)

4,2 – 7,2 mmol/L

c)

4,4 – 7,4 mmol/L

d)

4,5 – 7,4 mmol/L

51.

Cellulose là một polysaccharide gồm nhiều gốc

a)

α - fructose

b)

α - glucose

c)

β - fructose

d)

β - glucose

52.

Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc

a)

α- fructose

b)

α- glucose

c)

β- fructose

d)

β- glucose

53.

Mô tả nào dưới đây không đúng với glucose?

a)

Chất rắn, tan nhiều trong nước và có vị ngọt

b)

Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

c)

Còn có tên gọi là đường mật ong

d)

Có 80-130mg/dL trong máu người trưởng thành, khỏe mạnh và lúc đói

54.

Chất X là chất dinh dưỡng, được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ nhỏ và người ốm. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng cách thủy phân chất Y. Chất Y là nguyên liệu để làm bánh kẹo, nước giải khát. Tên gọi của X, Y lần lượt là

a)

glucose và cellulose

b)

saccharose và tinh bột

c)

fructose và glucose

d)

glucose và saccharose

55.

Cho các tính chất sau: (1) có vị ngọt, (2) dễ tan trong nước, (3) có phản ứng tráng bạc, (4) bị thủy phân trong môi trường acid, (5) hòa tan Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh lam. Số tính chất đúng với saccharose là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

5

56.

Các gốc -glucose trong phân tử tinh bột tạo dạng mạch amylopectin phân nhánh, xoắn liền. Phần phân nhánh liên kết với nhau bởi liên kết nào?

a)

α-1,4-glycoside

b)

α-1,3-glycoside

c)

β-1,6-glycoside

d)

β-1,2-glycoside

57.

Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của glucose và fructose. Chọn câu đúng:

a)

Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.

b)

Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.

c)

Dung dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.

d)

Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.

58.

Cho các phát biểu sau về ứng dụng và trạng thái tự nhiên của tinh bột và cellulose. Chọn câu đúng:

a)

Cả tinh bột và cellulose đều là chất rắn, màu trắng

b)

Cellulose thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật.

c)

Tinh bột là nguyên liệu điều chế sản xuất ethanol, chế tạo thuốc nổ, thuốc súng không khói.

d)

Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, hầu như không tan trong nước lạnh và nước nóng.

59.

Glucose (C6H12O6), saccharose (C12H22O11) và tinh bột (C6H10O5)n là những hợp chất carbohydrate. Một số loài thực vật chứa những carbohydrate này.

Chọn câu sai:

a)

Trong tự nhiên, saccharose có nhiều trong thân cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt

b)

Trong tự nhiên, cellulose có nhiều trong bông, đay, tre, nứa, gỗ...

c)

Trong tự nhiên, tinh bột có nhiều trong lúa, ngô, khoai sắn…

d)

Trong máu người, glucose duy trì trong khoảng 7 - 9 mmol/L

60.

Cấu tạo hoá học của carbohydrate. Chọn câu sai:

a)

Glucose và fructose đều thuộc loại hydroxy carbonyl.

b)

Saccharose và maltose đều được tạo thành từ 1 đơn vị glucose và 1 đơn vị fructose.

c)

Tinh bột và cellulose đều được tạo thành từ các đơn vị glucose

d)

Cellulose là polymer không phân nhánh, được liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.

61.

Khi nhỏ iodine vào chuối xanh thì xuất hiện màu

a)

vàng

b)

đỏ

c)

xanh tím

d)

xanh lá

62.

Glucose không phản ứng với chất nào sau đây?

a)

NaOH

b)

Cu(OH)2

c)

Br2

d)

LiAlH4

63.

Cellulose có khả năng tham gia phản ứng nào sau đây?

a)

Phản ứng với Cu(OH)2

b)

Thủy phân trong môi trường acid

c)

Phản ứng với I2

d)

Phản ứng với Br2

64.

Chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng tráng gương?

a)

Glucose

b)

Tinh bột

c)

Cellulose

d)

Saccharose

65.

Trong xúc tác hydrogen chIrodie, chất nào sau đây có khả năng tham gia phản ứng thế nhóm -OH hemiacetal?

a)

Tinh bột

b)

Glucose

c)

Ethanol

66.

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Cu(OH)2?

a)

Glucose

b)

Tinh bột

c)

Ethyl acetate

d)

Cellulose

67.

Trong dung dịch, saccharose phản ứng với Cu(OH)2 cho dung dịch màu

a)

xanh lam

b)

tím

c)

không màu

d)

xanh lá

68.

Chất nào sau đây làm nhạt màu dung dịch bromine?

a)

Tinh bột

b)

Ethyl acetate

c)

Glucose

d)

Fructose

69.

Trong điều kiện thích, glucose lên men tạo thành CO2 và

a)

C2H5OH

b)

CH3COOH

c)

HCOOH

d)

CH3CHO

70.

Chất phản ứng được với AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng tạo ra kim loại Ag là

a)

glucose

b)

saccharose

c)

cellulose

d)

tinh bột

71.

Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt 2 dung dịch glucose và fructose?

a)

Cu(OH)2/OH-

b)

AgNO3/NH3

c)

Na kim loại

d)

Nước Br2

72.

Phản ứng chứng tỏ glucose có dạng mạch vòng là

a)

Cu(OH)2

b)

AgNO3/NH3

c)

H2/Ni,to

d)

CH3OH/HCl

73.

Carbohydrate khi thủy phân tạo ra 2 phân tử monosaccharide là

a)

glucose, maltose

b)

glucose, tinh bột

c)

saccharose, maltose

d)

saccharose, glucose

74.

Tinh bột, cellulose, saccharose đều có khả năng tham gia phản ứng

a)

hòa tan Cu(OH)2

b)

trùng ngưng

c)

tráng gương

d)

thủy phân

75.

Khi nghiên cứu carbohydrate X, ta nhận thấy, X không tráng gương, thủy phân hoàn toàn trong môi trường acid thu được hai sản phẩm. Vậy X là

a)

Glucose

b)

Tinh bột

c)

Saccharose

d)

Fructose

76.

Chất nào sau đây để tham gia phản ứng thủy phân?

a)

Glucose, fructose

b)

Tinh bột, fructose

c)

Glucose, saccharose

d)

Tinh bột, saccharose

77.

Màu xanh của dung dịch X mất đi khi đun nóng và trở lại như ban đầu khi để nguội. X là dung dịch nào?

a)

Dung dịch Cu(OH)2

b)

Dung dịch I2 trong tinh bột

c)

Dung dịch I2 trong glucose

d)

Dung dịch I2 trong cellulose

78.

Tính chất hoá học giống nhau của saccharose, tinh bột và cellulose là gì?

a)

Đều có phản ứng tráng gương

b)

Đều có phản ứng thuỷ phân

c)

Đều có phản ứng với Cu(OH)2

d)

Đều có phản ứng với I2

79.

Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hoá thành chất Y dùng để tráng gương, trắng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là gì?

a)

Glucose và saccharose

b)

Saccharose và glucose

c)

Saccharose và cellulose

d)

Glucose và fructose

80.

Polymer thiên nhiên X được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh; ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iod hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là chất nào?

a)

Tinh bột

b)

Saccharose

c)

Cellulose

d)

Glucose

81.

Thuỷ phân hoàn toàn saccharose thu được hai monosaccharide X và Y; chất X có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Y không tan trong nước

b)

X không có phản ứng tráng gương

c)

Y có phân tử khối bằng 342

d)

X có tính chất của ancol đa chức

82.

Cho các phát biểu sau về carbohydrate: Phương án nào sau đây đúng?

a)

Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thuỷ phân.

b)

Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose

c)

Glucose, fructose và maltose đều có phản ứng tráng bạc

d)

Glucose làm mất màu bromine

83.

Cho một số tính chất: có dạng sợi (1), tan trong nước (2), tan trong nước Schweizer (3), phản ứng với HNO3 đặc (H2SO4 đặc) (4), tham gia phản ứng tráng bạc (5), bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng (6). Các tính chất của cellulose là tổ hợp nào dưới đây?

a)

(3,4,5,6)

b)

(1,3,4,6)

c)

(1,2,3,4)

d)

(2,3,4,5)

84.

Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose. Chọn câu đúng.

a)

Có 3 chất tham gia phản ứng tráng gương.

b)

Có 2 chất làm mất màu nước bromine.

c)

Có 1 chất tham gia phản ứng thủy phân.

d)

Có 3 chất hòa tan Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu xanh lam.

85.

Glucose và fructose là hai monosaccharide thường gặp. Chọn câu sai.

a)

Glucose và fructose đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng xảy ra phản ứng tráng gương.

b)

Glucose và fructose đều làm mất màu dung dịch Br2.

c)

Glucose và fructose đều tác dụng với Cu(OH)2 tạo cùng một loại phức đồng.

d)

Glucose và fructose có công thức phân tử giống nhau.

86.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau, chọn câu đúng: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều, gạn phần dung dịch giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.

a)

Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh lam.

b)

Thí nghiệm chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau.

c)

Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.

d)

Ở bước 3, glucose bị oxi hóa thành gluconic acid.

87.

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau, chọn câu đúng: Bước 1: Cho 1 mL dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ.

a)

Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.

b)

Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.

c)

Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.

d)

Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.

88.

Câu 18: Thủy phân hoàn toàn một lượng chất béo trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol

glycerol và

a)

3 mol muối của acid béo.

b)

1 mol sodium acetate.

c)

1 mol muối của acid béo.

d)

3 mol sodium acetate.

89.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thủy phân tinh bột thu được fructose và glucose.

b)

Cả cellulose và tinh bột đều tham gia được phản ứng tráng gương.

c)

Thủy phân cellulose thu được glucose.

d)

Fructose có phản ứng tráng gương, chứng tỏ fructose có nhóm -CHO

90.

Khi thủy phân saccharose trong môi trường acid thu được

a)

glucose

b)

fructose

c)

glucose và fructose.

d)

maltose