Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Khi tiến hành phân bố nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
trao đổi.
Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
quyết định nhất.
bình thường nhất.
thiết yếu nhất.
cơ bản nhất.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động đóng vai trò cơ bản nhất, quyết định các hoạt động khác của đời sống xã hội là hoạt động
sản xuất.
phân phối.
tiêu dùng.
trao đổi.
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia kết quả sản xuất cho tiêu dùng được gọi là
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất.
phân phối cho tiêu dùng.
tiêu dùng cho sản xuất.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò
giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.
là động lực kích thích người lao động.
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian.
liên kết.
quyết định.
cơ bản.
Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là
trao đổi trong sản xuất.
tiêu dùng cho sản xuất.
sản xuất của cải vật chất.
phân phối cho sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
Phân phối cho sản xuất gắn liền với việc phân chia các yếu tố sản xuất cho các ngành sản xuất khác nhau để
tạo ra sản phẩm.
tiêu dùng sản phẩm.
trao đổi sản phẩm.
triệt tiêu sản phẩm.
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
trao đổi.
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng.
Hoạt động phân phối - trao đổi.
Hoạt động sản xuất - vận chuyển.
Hoạt động sản xuất - tiêu dùng.
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, phân phối.
Sản xuất, phân phối, trao đổi, cạnh tranh.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Việc trao đổi hàng hóa trên thị trường.
Việc tiêu dùng sản phẩm của xã hội.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Sử dụng gạo để nấu ăn.
Chế biến các thành phẩm.
Phân bổ gạo để cứu đói.
Bán gạo lấy tiền mua vở.
Hoạt động nào dưới đây đóng vai trò là trung gian kết nối giữa sản xuất với tiêu dùng?
Tiêu dùng và sản xuất.
Phân phối và trao đổi.
Tiêu dùng và trao đổi.
Phân phối và tiêu dùng.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Mang quần áo ra chợ bán.
May quần áo để bán.
Trao đổi quần áo với nhau.
Bán lại quần áo đã nhập.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động nào dưới đây gắn liền với hoạt động trao đổi?
Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu.
Đẩy mạnh việc bán hàng trực tuyến.
Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa xuất khẩu.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
chủ thể nhà nước.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
Chủ thể sản xuất là những người ...
phân phối hàng hóa, dịch vụ.
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian.
Chủ thể nhà nước.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế, chủ thể trung gian đóng vai trò như thế nào trong mối quan hệ với chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?
độc lập.
cầu nối.
cuối cùng.
sản xuất.
Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Người tiêu dùng.
Cơ quan nhà nước.
Nhà đầu tư.
Người ship hàng.
Chủ thể tiêu dùng có vai trò như thế nào đối với nền kinh tế?
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
Điều tiết và tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành kinh tế khác nhau hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả là vai trò của chủ thể kinh tế nào?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể tiêu dùng
Chủ thể trung gian
Chủ thể Nhà nước
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Tạo mối quan hệ hợp tác với tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.
Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể nhà nước?
Gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.
Tạo môi trường pháp lý thuận lợi.
Đảm bảo xã hội ổn định.
Đảm bảo ổn định chính trị.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?
Người môi giới việc làm.
Nhà phân phối.
Người mua hàng.
Đại lý bán lẻ.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Hộ kinh doanh.
Người kinh doanh.
Người sản xuất.
Người tiêu dùng.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?
Nhà phân phối.
Đại lý bán lẻ.
Người môi giới.
Cơ quan nhà nước.
Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?
Kho bạc nhà nước.
Người hoạt động kinh doanh.
Người tiêu dùng.
Ngân hàng nhà nước.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian trong nền kinh tế?
Kho bạc nhà nước các cấp.
Nhà máy sản xuất phân bón.
Trung tâm môi giới việc làm.
Ngân hàng chính sách xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của chủ thể nhà nước?
Tiếp thị sản phẩm hàng hóa.
Hoàn thiện hệ thống pháp luật.
Môi giới bất động sản.
Tìm hiểu giá cả thị trường.
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?
Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
Là mục đích cuối cùng của sản xuất.
Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
làm trung gian trao đổi.
đo lường giá trị hàng hóa.
thừa nhận giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng giá cả.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
cung – cạnh tranh.
cung – tiêu dùng.
cung – sản xuất.
cung – cầu.
Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?
Người làm dịch vụ.
Nhà nước.
Thị trường.
Người sản xuất.
Căn cứ vào tiêu chí/ đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường hàng sắc?
Phạm vi hàng hóa.
Đối tượng hàng hoá.
Tính chất hàng hoá.
Vai trò hàng hoá.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
biểu hiện giá trị hàng hóa.
làm môi giới trao đổi hàng hoá.
thông tin giá cả hàng hóa.
trao đổi giá trị hàng hóa.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hóa, giá cả, người bán, giá trị.
hàng hóa, tiền tệ, giá cả, người mua.
hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, giá cả, người mua, người bán.
Thị trường giúp người tiêu dùng định điều chỉnh việc mua sao cho có lợi nhất là thể hiện chức năng nào sau đây?
Cung cấp thông tin.
Tiền tệ thế giới.
Thúc đẩy độc quyền.
Phương tiện cất trữ.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Quan hệ sản xuất hàng hoá.
Quan hệ phân phối hàng hoá.
Quan hệ tiêu dùng hàng hoá.
Quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá.
Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành thị trường
trong nước và quốc tế.
hoàn hảo và không hoàn hảo.
truyền thống và trực tuyến.
cung - cầu về hàng hoá.
Việc phân chia thị trường thành thị trường tư liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng dựa trên cơ sở nào?
Phạm vi các quan hệ mua bán, trao đổi.
Vai trò của các đối tượng mua bán, trao đổi.
Phạm vi đối tượng mua bán, trao đổi.
Tính chất của các mối quan hệ mua bán, trao đổi.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên đối tượng giao dịch, mua bán
Thị trường gạo, cà phê, thép.
Thị trường tiêu dùng, lao động.
Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.
Thị trường trong nước và quốc tế.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Hàng hoá – tiêu dùng.
Hàng hoá – tiền tệ.
Tiền tệ – nhà nước.
Nhà nước – tiêu dùng.
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
thừa nhận hàng hoá.
kiểm tra hàng hoá.
đánh giá hàng hoá.
trao đổi hàng hoá.
Lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá, dịch vụ được gọi là
thương trường.
doanh nghiệp.
nhà nước.
thị trường.
Việc người sản xuất luân chuyển hàng hoá từ nơi này đến nơi khác thông qua sự biến động của giá cả thị trường là thực hiện chức năng nào sau đây của thị trường?
Kiểm tra.
Thanh toán.
Điều tiết.
Cất trữ.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào dưới đây không đúng khi tham gia vào thị trường?
Doanh nghiệp bán lẻ F tăng giá các mặt hàng khi chi phí vận chuyển tăng cao.
Giá rau ở chợ E tăng đột biến do rau khan hiếm, nhập về ít.
Công ti G giảm giá mua thanh long do đối tác ngừng hợp đồng thu mua.
Trạm xăng dầu Q đóng cửa không bán vì giá xăng tăng lên vào ngày mai.
Trong nền kinh tế hàng hóa, thị trường không có chức năng cơ bản nào sau đây?
Điều tiết sản xuất, lưu thông.
Cung cấp thông tin.
Thừa nhận công dụng hàng hoá.
Phương tiện cất trữ.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?
Cung cấp hàng hoá, dịch vụ ra thị trường.
Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.
Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.
Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hoá.
Khi người bán đem hàng hoá ra thị trường, hàng hoá nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể.
Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.
Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.
Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.
Thị trường không bao gồm quan hệ nào dưới đây?
Cung - cầu.
Hàng hoá – tiền tệ.
Mua – bán.
Thông tin - sản xuất.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, để kịp thời đưa ra quyết định nhằm thu lợi nhuận cao, người bán hàng phải căn cứ vào chức năng nào của thị trường?
Thanh toán
Thông tin
Điều phối
Thực hiện
Phát biểu nào không đúng về thị trường?
Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.
Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.
Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa.
Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hóa lợi nhuận, người mua muốn tối đa hóa sự thỏa mãn thu được từ sản phẩm họ mua.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi một hàng hóa đem ra thị trường và không được thị trường chấp nhận, thị trường đang thực hiện chức năng nào?
Phân hóa giữa những người sản xuất
Thừa nhận các thuộc tính hàng hóa
Thông tin cho người sản xuất
Điều tiết sản xuất và lưu thông
Đến Trung thu, một cơ sở mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh dẻo để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Cơ sở này đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thông tin
Chức năng điều tiết
Chức năng thừa nhận
Chức năng thực hiện
Số tiền phải trả cho một hàng hóa để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hóa đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm
phân phối sản phẩm
giá cả hàng hóa
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
bàn tay tuyệt đối
hệ thống pháp luật
ý niệm tuyệt đối
bàn tay vô hình
Giá bán thực tế của hàng hóa do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt
giá cả thị trường
giá cả hàng dự trữ
giá cả sử dụng
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là
Sản xuất thị trường
Cơ chế thị trường
Giá cả thị trường
Kinh tế thị trường
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tăng cường đầu cơ tích trữ
hủy hoại môi trường sống
xuất hiện nhiều hàng giả
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ
bán hàng giả gây rối thị trường
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên
xả trực tiếp chất thải ra môi trường
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có
thời điểm cụ thể
cơ quan nhà nước
một địa điểm giao hàng
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tận diệt nguồn tài nguyên
phân hóa mọi nguồn thu nhập
kích thích sản xuất phát triển
chia đều mọi nguồn lợi nhuận
Cơ chế thị trường là gì?
Cơ chế hoạt động tự do không căn theo quy luật
Cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế
Cơ chế hoạt động theo ý chí của Nhà nước
Cơ chế phục vụ lợi ích tối cao của người tiêu dùng
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hóa sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa chi phí.
Nội dung nào không phải là chức năng của giá cả?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh
Giá cả điều tiết quy mô sản xuất của các doanh nghiệp
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng
Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
khái niệm về thị trường
quy luật của giá cả thị trường
bản chất của giá cả thị trường
chức năng giá cả thị trường
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh
lạm dụng chất cấm
Nhận định nào không nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?
Có thể gây ra tình trạng Nhà nước bị thất thu thuế
Là công cụ quản lý vĩ mô nền kinh tế
Tiềm ẩn rủi ro làm cho nền kinh tế mất cân đối
Có thể gây ra tình trạng người sản xuất bị thua lỗ
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại tài nguyên môi trường
tung tin bịa đặt về đối thủ
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Chủ thể kinh tế nào không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chế thị trường?
Công ti H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.
Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước không gồm các khoản thu nào?
Thu viện trợ.
Thu từ dầu thô.
Thu từ đầu tư phát triển.
Thu nội địa.
Ngân sách nhà nước là
bản dự trù thu chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định.
quỹ tiền tệ tập trung cho cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội.
chi tiêu của những quan hệ kinh tế phát sinh trong thị trường kinh tế.
khoản dự trù thu chi tài chính của địa phương.
Ngân sách nhà nước do cơ quan nào quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước?
Chính phủ.
Chủ tịch nước.
Cơ quan địa phương.
Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là
tài chính nhà nước.
kho bạc nhà nước.
tiền tệ nhà nước.
ngân sách nhà nước.
Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?
Quyền sử dụng.
Quyền quyết định.
Quyền sở hữu.
Quyền sở hữu và quyết định.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước gồm khoản chi nào dưới đây?
Cân đối từ hoạt động xuất nhập khẩu.
Chi đầu tư phát triển.
Chi quỹ bảo trợ y tế.
Một trong những khoản chi của doanh nghiệp.
Một trong những đặc điểm của ngân sách nhà nước là ngân sách nhà nước
phân chia cho mọi người.
ai cũng có quyền lấy.
có rất nhiều tiền bạc.
có tính pháp lý cao.
Theo quy định của Luật ngân sách, hoạt động thu, chi của ngân sách nhà nước được thực hiện theo nguyên tắc
không hoàn trả trực tiếp.
thu nhưng không chi.
chi nhưng không thu.
hoàn trả trực tiếp.
Theo quy định của Luật ngân sách, mục đích của việc thu, chi ngân sách nhà nước là gì?
Để có tiền thực hiện hoạt động ngoại giao.
Để xây dựng các cơ quan Nhà nước.
Để tạo nên sự giàu có cho đất nước.
Để ổn định chính trị-xã hội, phát triển kinh tế.
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở
Luật Ngân sách nhà nước.
nguyện vọng của nhân dân.
tác động của quần chúng.
ý chí của nhà nước.
Theo quy định của Luật ngân sách, ngân sách nhà nước gồm các khoản thu nào dưới đây?
Thu các công trình phát triển nông thôn.
Thu từ các dịch vụ tư nhân.
Thu từ dầu thô, thu nội địa.
Thu các dịch vụ y tế bắt buộc.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không đúng về vai trò của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường.
Ngân sách nhà nước để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mọi người dân trong xã hội.
Ngân sách nhà nước duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước.
Ngân sách nhà nước điều tiết thu nhập qua thuế và quỹ phúc lợi xã hội.
Ý kiến nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.
Ngân sách nhà nước phải do Quốc hội thông qua và quyết định.
Ngân sách nhà nước do Chính phủ tổ chức thực hiện.
Ngân sách nhà nước được thiết lập vì mục tiêu vì lợi ích chung.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước là quỹ dự trữ tài chính của một quốc gia.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ vốn của người dân trong một quốc gia.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước.
Ngân sách nhà nước là toàn bộ tài sản của các doanh nghiệp.
Ngân sách nhà nước không gồm các khoản chi nào?
Chi cải cách tiền lương.
Các khoản chi quỹ từ thiện.
Bổ sung Quỹ dự trữ tài chính.
Dự phòng ngân sách nhà nước.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh vai trò của ngân sách nhà nước?
Duy trì mối quan hệ của các doanh nghiệp.
Tạo một nền tảng chính trị ổn định.
Góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
Thúc đẩy và tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển.
Nội dung nào không phải là vai trò của ngân sách nhà nước?
Phân phối lại thu nhập cho người dân.
Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế.
Công cụ quan trọng để kiềm chế lạm phát.
Công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Nhóm chi nào sau đây không được tính vào nhóm chi của ngân sách nhà nước?
Nhóm chi dự trữ quốc gia phục vụ việc dự trữ cho các biến động bất ngờ như dịch bệnh, thiên tai,...
Nhóm chi thường xuyên nhằm duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước như lương, công tác, hội họp, công tác phí,...
Nhóm chi trả nợ và viện trợ để Nhà nước trả các khoản vay và thanh toán lãi, gốc và phát sinh trong và ngoài nước.
Nhóm chi đầu tư phát triển nhằm tăng cường cơ sở vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế cho doanh nghiệp.
Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.
Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.
Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.
Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.
Theo Luật ngân sách nhà nước, nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?
Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước phải theo Luật Ngân sách nhà nước.
Nhà nước là chủ thể duy nhất có quyền quyết định các khoản thu ngân sách.
Ngân sách nhà nước hướng tới mục tiêu giải quyết các quan hệ lợi ích chung.
Nhà nước sẽ hoàn trả cho người dân những khoản mà họ đóng góp vào ngân sách.
