WorksheetsKHTN 9 GK1
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Cho một vật có khối lượng m đang đặt ở độ cao h so với mặt đất. Khi giảm độ cao của vật xuống còn một phần tư so với ban đầu thì thế năng của vật thay đổi như thế nào?
Tăng 4 lần
Giảm 4 lần
Tăng 2 lần
Giảm 2 lần
Dạng năng lượng mà vật có được khi ở một độ cao nào đó so với mặt đất hoặc so với mốc chọn là gì?
Động năng
Thế năng
Quang năng
Hóa năng
Trường hợp nào sau đây, thế năng của vật giảm? Chọn mốc thế năng tại mặt đất.
Quả táo đang rơi từ trên cành xuống đất
Ô tô đang chạy đều trên đường cao tốc
Xe đạp đang lên dốc
Máy bay đang cất cánh
Nếu khối lượng của một vật tăng gấp đôi nhưng độ cao giữ nguyên thì thế năng của vật thay đổi như thế nào?
Tăng gấp đôi
Không thay đổi
Giảm đi một nửa
Tăng gấp bốn
Hai vật có khối lượng bằng nhau đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng của vật thứ nhất so với vật thứ hai là
Bằng hai lần vật thứ hai
Bằng một nửa vật thứ hai
Bằng vật thứ hai
Bằng một phần tư vật thứ hai
Một vật được ném lên theo phương xiên góc với phương nằm ngang từ vị trí A; rơi xuống mặt đất tại vị trí D. Bỏ qua sức cản không khí. Tại vị trí nào vật có thế năng lớn nhất?
Vị trí A
Vị trí B
Vị trí C
Vị trí D
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó xảy ra điều gì?
Động năng cực đại, thế năng cực tiểu
Động năng cực tiểu, thế năng cực đại
Động năng bằng thế năng
Động năng bằng nửa thế năng
Đơn vị của cơ năng là gì?
Jun (J)
Niutơn (N)
Kilôgam (kg)
Mét (m)
Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu chọn gốc thế năng ở mặt đất.
5,0×10^3 J
7,5×10^3 J
1,0×10^4 J
1,5×10^4 J
Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu chọn gốc thế năng ở trần nhà cao 10 m.
0 J
5,0×10^3 J
1,0×10^4 J
1,5×10^4 J
Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu chọn gốc thế năng ở đáy giếng sâu 10 m.
5,0×10^3 J
1,0×10^4 J
1,5×10^4 J
2,0×10^4 J
Một vật có khối lượng 50 kg. Tính thế năng của vật biết nó đang ở độ cao 20 m so với mặt đất nếu chọn gốc thế năng ở độ cao 20 m so với mặt đất.
0 J
5,0×10^3 J
1,0×10^4 J
1,5×10^4 J
Một vật khối lượng m ở độ cao 20 m so với mặt đất có thế năng 100 J đối với mặt đất. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Khối lượng của vật là bao nhiêu?
0,25 kg
0,50 kg
1,0 kg
2,0 kg
Một vật khối lượng 5 kg ở độ cao 15 m so với mặt đất và chuyển động với tốc độ 2 m/s. Chọn mốc thế năng ở mặt đất. Bộ giá trị nào sau đây đúng với thế năng và động năng của vật?
Wt = 750 J; Wđ = 10 J
Wt = 500 J; Wđ = 20 J
Wt = 150 J; Wđ = 5 J
Wt = 1000 J; Wđ = 2 J
Báo cheetah là loài chạy nhanh nhất thế giới với tốc độ có thể đạt tới 108 km/h. Tính động năng của một con báo cheetah có khối lượng 70 kg khi nó chạy với tốc độ trên.
1,58×10^4 J
3,15×10^4 J
6,30×10^4 J
1,26×10^5 J
Thế năng trọng trường của một vật không phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?
Khối lượng của vật
Trọng lượng của vật
Độ cao của vật
Tốc độ của vật
Một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B dưới góc tới i và cho góc khúc xạ r như đã cho. Tính tốc độ truyền ánh sáng trong môi trường A, biết tốc độ ánh sáng trong môi trường B là 200000 km/s.
224805,6 km/s
238539,7 km/s
177931,5 km/s
187956,8 km/s
So sánh thế năng trọng trường của các vật sau: (i) Vật A có khối lượng 2 kg được giữ yên ở độ cao 3 m so với mặt đất; (ii) Vật B có khối lượng 2 kg đang chuyển động đi lên với tốc độ 5 m/s ở độ cao 3 m so với mặt đất; (iii) Vật C có khối lượng 1 kg đang chuyển động đi lên với tốc độ 10 m/s ở độ cao 3 m so với mặt đất; (iv) Vật D có khối lượng 3 kg được giữ yên ở độ cao 2 m so với mặt đất. Chọn tất cả phương án đúng.
A, B và D có thế năng bằng nhau và lớn hơn C
C có thế năng lớn nhất
A và C có thế năng bằng nhau
B và D có thế năng nhỏ hơn A
Hình bên mô tả vị trí của các cabin trong trò chơi vòng đu quay tại một thời điểm nhất định. Biết các cabin có khối lượng bằng nhau. Cabin nào có thế năng lớn nhất và cabin nào có thế năng nhỏ nhất?
Lớn nhất ở vị trí cao nhất; nhỏ nhất ở vị trí thấp nhất
Lớn nhất ở vị trí thấp nhất; nhỏ nhất ở vị trí cao nhất
Mọi cabin đều có thế năng như nhau
Phụ thuộc vào hướng chuyển động của vòng quay
Tính động năng của quả bóng đá có khối lượng 0,45 kg đang bay với tốc độ 10 m/s.
11,25 J
18,0 J
22,5 J
45,0 J
Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 2 kg được treo vào đầu sợi dây nhẹ, không dãn. Từ vị trí cân bằng O ban đầu, vật được nâng lên 0,5 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc thế năng tại O. Tính cơ năng của vật tại A.
5 J
10 J
15 J
20 J
Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng 2 kg được treo vào đầu sợi dây nhẹ, không dãn. Từ vị trí cân bằng O ban đầu, vật được nâng lên 0,5 m đến điểm A rồi thả nhẹ. Chọn gốc thế năng tại O. Tính tốc độ của vật khi đi qua điểm O.
2,0 m/s
2,5 m/s
3,2 m/s
4,0 m/s
Một tia sáng truyền từ không khí đến bề mặt phẳng yên tĩnh của một chất lỏng trong suốt dưới góc tới 45°. Góc khúc xạ của tia sáng trong chất lỏng là 32°. Xác định chiết suất của chất lỏng.
1,20
1,25
1,33
1,45
Kim cương có chiết suất xấp xỉ 2,42. Thông tin này có ý nghĩa gì?
Tốc độ ánh sáng trong kim cương nhỏ hơn tốc độ ánh sáng trong không khí 2,42 lần
Tốc độ ánh sáng trong kim cương lớn hơn tốc độ ánh sáng trong không khí 2,42 lần
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào kim cương, tia sáng bị lệch 2,42° về phía pháp tuyến
Khi ánh sáng truyền từ không khí vào kim cương, tia sáng bị lệch 2,42° ra xa pháp tuyến
Một tia sáng đi từ điểm S trong không khí tới điểm I tại mặt phẳng cách giữa thủy tinh và không khí như hình bên. Sau khi rời mặt phân cách này, tia sáng tiếp tục đi theo đường nào?
IA
IB
IC
ID
Nguyên nhân gây ra sự khúc xạ tại mặt phân cách khi ánh sáng truyền từ không khí vào thủy tinh là vì đại lượng nào thay đổi?
Bản chất của ánh sáng thay đổi
Tần số của ánh sáng thay đổi
Tốc độ của ánh sáng thay đổi
Màu sắc của ánh sáng thay đổi
Bảng bên cho biết chiết suất của một số môi trường trong suốt ở 20 °C: không khí 1,00; băng (nước đá) 1,31; nước 1,33; hổ phách 1,55. Hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra trong trường hợp nào sau đây?
Ánh sáng đi từ không khí vào trong băng
Ánh sáng đi từ băng sang nước
Ánh sáng đi từ hổ phách sang băng
Ánh sáng đi từ nước sang hổ phách
Chiếu một tia sáng tới mặt phẳng phân cách giữa bản bán trụ làm bằng thủy tinh và không khí dưới góc tới đúng bằng góc tới hạn. Hình vẽ nào dưới đây mô tả đúng đường truyền của tia sáng và góc tới hạn phản xạ toàn phần?
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Một chất lỏng có chiết suất 1,36. Xác định tốc độ lan truyền ánh sáng trong chất lỏng này.
1,85×10^8 m/s
2,00×10^8 m/s
2,21×10^8 m/s
2,42×10^8 m/s
Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt phẳng lặng của chất lỏng có chiết suất 1,36 dưới góc tới 40°. Xác định góc lệch giữa tia khúc xạ trong chất lỏng này và tia tới.
9°
12°
18°
22°
Kim loại có những tính chất vật lí chung nào sau đây?
Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
Tính dãn nở, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.
Tính cứng, có ánh kim, rất dễ gỉ.
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẻo nhất là
Đồng (Cu).
Nhôm (Al).
Bạc (Ag).
Vàng (Au).
Ở điều kiện thường, dãy các kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện giảm dần theo chiều từ trái qua phải?
Ag, Cu, Fe, Al, Au.
Ag, Cu, Au, Al, Fe.
Au, Ag, Cu, Al, Fe.
Al, Cu, Fe, Au, Ag.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất?
Li.
Cu.
Ag.
Hg.
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Hg.
Cu.
Fe.
Al.
Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất thường được sử dụng để làm dây tóc bóng đèn?
Tungsten (W).
Đồng (Cu).
Sắt (Fe).
Kẽm (Zn).
Một trong những chất liệu làm nền vẻ đẹp kì ảo của tranh sơn mài là những mảnh màu vàng lấp lánh cực mỏng. Đó chính là những lá vàng có chiều dày 1⋅10−4 mm . Người ta đã ứng dụng tính chất vật lí gì của vàng khi làm tranh sơn mài?
Khả năng khúc xạ ánh sáng.
Tính dẻo và có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt.
Mềm, có tỉ khối lớn.
Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường?
Cu.
Fe.
Al.
Na.
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch base?
Al.
K.
Ag.
Fe.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng?
Na.
Al.
Mg.
Cu.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2.
NaCl.
MgCl2.
CuCl2.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Al.
Ag.
Zn.
Mg.
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
Cu.
Ag.
Mg.
Au.
Kim loại Fe không phản ứng với dung dịch
HCl.
AgNO3.
CuSO4.
NaNO3.
Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí hydrogen là
K, Ca.
Zn, Ag.
Mg, Ag.
Cu, Ba.
Kim loại nào sau đây tác dụng với HCl và tác dụng với Cl2 cho cùng một loại muối chloride?
Fe.
Ag.
Zn.
Cu.
Phương trình hóa học nào sau đây là sai?
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2.
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + H2SO4 → CuSO4 + H2.
Cho lá đồng vào dung dịch HCl có hiện tượng gì xảy ra?
Lá đồng tan dần, có khí không màu thoát ra.
Lá đồng không bị hòa tan.
Lá đồng tan dần, dung dịch chuyển thành màu xanh lam.
Lá đồng tan dần, màu của dung dịch không thay đổi.
Cho hỗn hợp bột 3 kim loại sắt, bạc, đồng vào dung dịch HCl, thấy có bọt khí thoát ra. Phản ứng xảy ra xong, khối lượng kim loại không bị tan giảm là
Sắt, bạc, đồng.
Bạc, đồng.
Sắt, đồng.
Sắt, bạc.
Hợp kim của kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ là
K.
Na.
Zn.
Al.
Kim loại nào sau đây tác dụng với Cl2 và HCl tạo ra cùng một muối là
Mg.
Na.
Fe.
Ag.
Hoà tan hỗn hợp gồm Fe và Cu vào dung dịch HCl (vừa đủ). Chất có trong hỗn hợp thu được sau khi phản ứng kết thúc là
FeCl2, H2 và Cu.
FeCl2, Cu, H2O và H2.
CuCl2, H2 và Fe.
Fe, Cu và HCl.
Cho dây sắt (iron) quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí chlorine. Hiện tượng xảy ra là
Sắt cháy tạo thành khói trắng dày đặc bám vào thành bình.
Không thấy hiện tượng phản ứng.
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
Sắt cháy sáng tạo thành khói màu đen.
Trường hợp nào không có phản ứng hóa học khi cho dây sắt tiếp xúc với
Khí oxygen ở nhiệt độ cao.
Khí chlorine ở nhiệt độ cao.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Chọn phương án đúng.
Tất cả các kim loại đều phản ứng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Kim loại sắt (iron) khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl2 cho cùng một loại muối.
Có thể dùng acid HCl trong bình bằng nhôm do nhôm không tác dụng với HCl.
Kim loại đồng (Cu) không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng do hoạt động hoá học yếu.
Chọn phương án không chính xác?
Sắt bị hòa tan trong dung dịch HCl còn vàng thì không.
Nhôm và sắt đều tác dụng được với dung dịch HCl, H2SO4 loãng.
Nhôm, sắt và vàng đều bền trong không khí và nước.
Nhôm và sắt đều tác dụng với khí chlorine theo cùng tỉ lệ mol.
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho Fe vào nước ở nhiệt độ thường. (b) Cho Mg vào dung dịch HCl. (c) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 loãng. (d) Cho Fe vào dung dịch MgCl2. (đ) Đốt Fe trong không khí. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hoá học là
1.
2.
3.
4.
Cho các thí nghiệm sau: (a) Cho K vào nước. (b) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (c) Cho Zn vào dung dịch HCl. (d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2. (đ) Cho Na vào nước. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
2.
3.
4.
5.
Cho dãy các kim loại: Fe, Cu, Mg, Ag, Al, Na, Ba. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là
4.
3.
6.
5.
Cho sơ đồ phản ứng: X → XCl2 → X(NO3)2 → X ↓ XCl3 → X(OH)3 → X2O3 → X. Chất X là
Al.
Fe.
Mg.
Cu.
Cho sơ đồ chuyển hoá: Fe → X → FeCl3 → Y → Fe(OH)3. Hai chất X, Y lần lượt là
Cl2, NaOH.
NaCl, Cu(OH)2.
HCl, Al(OH)3.
HCl, NaOH.
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y. Kim loại M có thể là
Mg.
Zn.
Al.
Fe.
Cho các phát biểu sau: (a) Kim loại dẻo nhất là vàng. (b) Kim loại dẫn điện tốt nhất là bạc. (c) Tất cả các kim loại đều tác dụng với dung dịch HCl. (d) Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, các kim loại đứng trước Mg tác dụng được với nước ở điều kiện thường. (đ) Tất cả các kim loại mạnh đều đẩy được các kim loại yếu hơn ra khỏi muối. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Cho dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Al. Các kim loại trên được sắp xếp theo chiều tăng dần của
Tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn điện.
Khả năng hoạt động hoá học.
Tính dẻo.
Trong các kim loại sau, kim loại nào hoạt động hoá học mạnh nhất?
Fe.
K.
Mg.
Al.
Dãy chất gồm các kim loại được sắp xếp theo chiều tăng dần khả năng hoạt động hoá học là
Cu; Fe; Zn; Al; Na; K.
Al; Na; Fe; Cu; K; Zn.
Fe; Al; Cu; Zn; Na; K.
Fe; Cu; Al; K; Na; Zn.
Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hoá học giảm dần là
Na, Mg, Zn.
Al, Zn, Na.
Mg, Al, Na.
Pb, Al, Mg.
Dãy kim loại nào tác dụng được với dung dịch Cu(NO3)2 tạo thành kim loại Cu?
Al, Zn, Fe.
Mg, Fe, Ag.
Zn, Pb, Au.
Na, Mg, Al.
Một kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 tạo ra Cu. Kim loại đó là
Na.
Ag.
Cu.
Fe.
Hai dung dịch nào sau đây đều tác dụng được với kim loại Fe?
CuSO4, HCl.
HCl, CaCl2.
CuSO4, ZnCl2.
MgCl2, FeCl3.
Cho các phát biểu sau đây: (1) Mức độ hoạt động hoá học của các kim loại tăng dần từ trái qua phải. (2) Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí hydrogen. (3) Kim loại đứng sau H phản ứng với một số dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,...) giải phóng khí hydrogen. (4) Kim loại đứng trước (trừ K, Na, ...) đẩy được kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. Phát biểu nào đúng về ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của kim loại?
(3), (4).
(2), (4).
(1), (4).
(2), (3).
Dựa vào dãy hoạt động hoá học, cho biết phản ứng nào dưới đây là đúng?
Pb(NO3)2 + Cu → Cu(NO3)2 + Pb.
Zn + 2H2O (lỏng) → Zn(OH)2 + H2.
2Ag + H2SO4 (loãng) → Ag2SO4 + H2.
Mg + Pb(NO3)2 → Mg(NO3)2 + Pb.
Thả một mảnh nhôm vào ống nghiệm chứa dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
Nhôm bị hoà tan và có khí thoát ra khỏi dung dịch.
Có chất rắn màu đen bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Có chất rắn màu đỏ bám ngoài lá nhôm, màu xanh của dung dịch CuSO4 nhạt dần.
Dung dịch chuyển sang màu đỏ.
Cho 1 viên đạn chì (Pb) vào dung dịch CuSO4, hiện tượng xảy ra là
Viên đạn tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu.
Viên đạn tan dần, sủi bọt khí, dung dịch chuyển màu xanh.
Viên đạn nhẵn, có kết tủa màu đỏ bám, có kết tủa màu xanh.
Không có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,... trong đó hàm lượng carbon chiếm
Từ 2% đến 6%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 6%.
Thép là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon chiếm
Trên 2%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 5%.
Cần ít nhất bao nhiêu tấn Fe2O3 để thu được 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96,6%?
1,035 tấn.
1,480 tấn.
0,69 tấn.
1,38 tấn.
Từ 1 tấn gang có hàm lượng sắt 96% sẽ thu được tối đa bao nhiêu kg thép có hàm lượng sắt 99%?
960,0 kg.
950,4 kg.
969,7 kg.
1010 kg.
Cho 5 g than hoạt tính vào 250 ml dung dịch chứa chất màu với nồng độ 0,1 M. Sau khi quá trình hấp phụ đạt trạng thái cân bằng, nồng độ chất màu còn lại là 0,06 M. Lượng chất màu được 1 g than hấp phụ là
0,003 mol/g.
0,005 mol/g.
0,002 mol/g.
0,010 mol/g.
Quặng hematite chứa
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là
CaCO3 → CaO + CO2.
CaO + SiO2 → CaSiO3.
CaCO3 + CO2 → CaCO5.
CaSiO3 → CaO + SiO2.
Kim cương là một dạng thù hình của nguyên tố
Silicon.
Phosphorus.
Carbon.
Sulfur.
Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
Chì.
Than đá.
Than chì.
Than vô định hình.
Ở điều kiện thường, chlorine là chất khí màu
Hơi nước.
Vàng lục.
Nâu đỏ.
Tím.
Hơi thủy ngân rất độc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi làm vệ sinh là
Vôi sống.
Cát.
Muối ăn.
Lưu huỳnh.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Kim cương dùng làm đồ trang sức.
Lưu huỳnh dùng để lưu hóa cao su.
Chlorine dùng để sản xuất chất tẩy rửa.
Than chì dùng làm mũi khoan.
Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng của lưu huỳnh?
Lưu hoá cao su.
Làm chín hoa quả.
Sản xuất sulfuric acid.
Sản xuất pháo hoa, diêm.
Chlorine không có ứng dụng nào sau đây?
Khử trùng nước sinh hoạt.
Sản xuất chất tẩy rửa.
Sản xuất giấy.
Sản xuất chất dẻo.
Phi kim có tính dẫn điện là
Lưu huỳnh.
Phosphorus.
Silicon.
Carbon (than chì).
Trong phản ứng giữa sodium (natri) và chlorine thì
Nguyên tử Na cho 1e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 1e và tạo ion dương.
Nguyên tử Na cho 1e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 1e và tạo ion âm.
Nguyên tử Na cho 1e và tạo ion âm, nguyên tử chlorine nhận 2e và tạo ion dương.
Nguyên tử Na cho 2e và tạo ion dương, nguyên tử chlorine nhận 2e và tạo ion âm.
Vật liệu nào sau đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Thủy ngân.
Chì.
Chlorine.
Carbon.
Nguyên tố nào sau đây khi tác dụng với oxygen tạo oxide acid?
Lưu huỳnh.
Sắt.
Sodium.
Magnesium.
Nguyên tố nào sau đây có oxide tương ứng là oxide base?
Phosphorus.
Potassium.
Chlorine.
Carbon.
Cho phản ứng: 2Mg + O2 → 2MgO. Trong phản ứng trên
Mg là chất nhận electron.
O2 là chất nhường electron.
Mg thuộc loại oxide acid.
Liên kết trong MgO thuộc loại ion.
Dựa vào tính chất nào sau đây để phân biệt kim loại và phi kim
Màu sắc
Trạng thái
Kích thước
Nhiệt độ nóng chảy
Đặc điểm nào sau đây không phải là của kim loại
Có tính dẫn nhiệt.
Có xu hướng nhận electron để tạo anion.
Có ánh kim.
Dễ dát mỏng, dễ kéo sợi.
Chất nào sau đây có màu vàng
Than chì
Khí O2
Khí N2
S
Nguyên tố nào sau đây là phi kim
Mg
Cu
C
Ca
Ở điều kiện thường, phi kim có thể tồn tại ở trạng thái
Lỏng và khí
Rắn và lỏng
Rắn và khí
Rắn, lỏng, khí
Nung 2,4 gam Mg ngoài không khí được 3,6 gam MgO. Hiệu suất của phản ứng là
100%
90%
80%
60%
Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 16,25 gam chlorine. Sau phản ứng thu được
21,85 gam FeCl2
21,85 gam FeCl2.
12,7 gam FeCl2
16,25 gam FeCl3
Khi nung nóng hỗn hợp bột gồm 6,4 gam sulfur và 16,8 gam sắt trong ống nghiệm kín, không chứa không khí, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được rắn Y. Thành phần của rắn Y là
Fe
Fe và FeS
FeS
S và FeS
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước đang được dùng phổ biến ở nước ta là dùng chlorine. Nếu dân số thành phố là 14 triệu người, mỗi người dùng 80 L nước/ngày, các nhà máy cần dùng bao nhiêu kilogram chlorine cho việc xử lí nước mỗi ngày (liều ước tính 5 g trên mỗi mét khối nước)
56
560
400
5600
Chất hữu cơ là
Hợp chất khó tan trong nước.
Hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
Hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại,...
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ
Nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
Có thể không có carbon và các nguyên tố khác.
Bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
Carbon
Hydrogen
Oxygen
Nitrogen
Chất nào sau đây không thuộc loại chất hữu cơ
CH3Cl
CH4
CO
CH3COONa
Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ
CH4, CH3Cl, CO2
C6H6, CH4, C2H5OH
CH4, C2H2O, BaCO3
C2H2, C2H6O, BaCO3
Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là
K2CO3, CH3COOH, C2H6, CO2
C6H6, Ca(HCO3)2, C2H5Cl, CH3OH
CH3Cl, C2H4O, C3H8, CH3COONa
C2H4, CH4, C2H7Br, CO2
Chất nào sau đây thuộc loại chất hữu cơ
Al4C3
CH4
CO
Na2CO3
Dựa vào đặc điểm nào trong số các đặc điểm sau đây có thể nói một chất là vô cơ hay hữu cơ
Trạng thái (rắn, lỏng, khí)
Độ tan trong nước
Màu sắc
Thành phần nguyên tố
Chất có phần trăm khối lượng carbon lớn nhất là
CH4
CH3Cl
CH2Cl2
CHCl3
Chọn câu đúng trong các câu sau
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất có trong tự nhiên.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất của carbon.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ.
Hóa học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các chất trong cơ thể sống.
Cho các chất: CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là bao nhiêu
4
5
3
2
Cho các chất: CH4, C2H6O, C2H4O2, C3H8, C2H5Cl, C6H6. Số hợp chất thuộc loại hydrocarbon trong dãy trên là
3
4
2
5
Trong các hợp chất hữu cơ, carbon luôn có hoá trị là
I
IV
III
II
Hoá trị của carbon, oxygen, hydrogen trong hợp chất hữu cơ lần lượt là
IV, II, II
IV, III, I
II, IV, I
IV, II, I
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch carbon là
Mạch vòng
Mạch thẳng, mạch nhánh
Mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh
Mạch nhánh
