Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 90

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Một số sinh vật có thể tồn tại mà không cần quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

c)

Vật chất và năng lượng được sinh vật lấy vào cơ thể và tái sử dụng nhiều lần.

d)

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là hai quá trình độc lập với nhau trong cơ thể sống.

2.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Giúp cho sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sống của môi trường.

b)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

c)

Giúp bài tiết các chất thải và chất độc hại ra môi trường bên ngoài.

d)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành chất sống của cơ thể.

3.

Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?

a)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa

b)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa

c)

Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Thải các chất vào môi trường → Điều hòa

d)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất → Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào → Giữ lại tất cả các chất ở điều hòa

4.

“Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO₂ từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu của sự

a)

thu nhận và vận chuyển các chất.

b)

biến đổi và điều hòa các chất.

c)

bài tiết các chất thải ra ngoài.

d)

chuyển hóa năng lượng.

5.

“Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự

a)

Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

Bài tiết các chất thải vào môi trường.

c)

Thu nhận và vận chuyển các chất.

d)

Điều hòa quá trình trao đổi chất.

6.

“Thực vật thải O₂ trong quang hợp, thải CO₂ trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá” là dấu hiệu của sự

a)

bài tiết các chất thải.

b)

chuyển hóa năng lượng.

c)

thu nhận các chất.

d)

biến đổi các chất.

7.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao các giai đoạn theo thứ tự nào?

a)

Tổng hợp → phân giải → huy động năng lượng.

b)

Tiêu thụ → phân giải → huy động năng lượng.

c)

Hấp thụ → phân giải → động năng lượng.

d)

Phân giải → tổng hợp → huy động năng lượng.

8.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn

a)

gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào.

b)

gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.

c)

không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng.

9.

Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng

a)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.

b)

phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

d)

tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.

10.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật

a)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.

b)

tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời.

d)

lấy chất hữu cơ trực tiếp các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.

11.

Vai trò của Nitrogen đối với thực vật là

a)

Thành phần của nucleic acid, ATP, phospholipid, coenzyme.

b)

Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzyme, mở khí khổng.

c)

Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoá enzyme.

d)

Thành phần của amino acid, ATP và nucleic acid.

12.

Các chất khoáng được hấp thụ từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động phụ thuộc vào

a)

Hoạt động trao đổi chất.

b)

Chênh lệch nồng độ ion.

c)

Cung cấp năng lượng.

d)

Hoạt động thẩm thấu.

13.

Chất khoáng được hấp thụ vào rễ theo cơ chế

a)

Thụ động.

b)

Chủ động.

c)

Không mang tính chọn lọc.

d)

Thụ động và chủ động.

14.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

a)

Trong mạch gỗ.

b)

Từ mạch gỗ sang mạch rây.

c)

Từ mạch rây sang mạch gỗ.

d)

Trong mạch rây.

15.

Động lực đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác là

a)

Lực đẩy (áp suất rễ).

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá.

c)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (rễ).

d)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

16.

Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện héo. Có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?

I. Do khi đất bị ngập úng, oxygen trong không khí không thể khuếch tán vào đất, rễ cây không thể lấy oxygen để thực hiện quá trình hô hấp.

II. Nếu bị ngập úng lâu thì sẽ làm lông hút ở rễ bị chết, rễ bị thối, cây không hút nước được.

III. Đất bị ngập úng lâu, nước quá nhiều, rễ cây không thể hấp thu hết nước.

IV. Đất bị ngập úng lâu, vi sinh vật gây thối tấn công gấy thối rễ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước và con đường thoát hơi nước ở thực vật?

(1) Sự thoát hơi nước và quang hợp ở lá có mối quan hệ mật thiết với nhau.

(2) Thoát hơi nước sẽ tạo nên một động lực quan trọng nhất cho sự hút và vận chuyển của dòng nước đi trong cây.

(3) Ở những cây trưởng thành, cường độ thoát hơi nước qua cutin gần tương đương với cường độ thoát hơi nước qua khí khổng.

(4) Không phải tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng thoát hơi nước.

(5) Các thực vật trong bóng râm, thực vật thuỷ sinh thoát hơi nước chủ yếu qua cutin.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

18.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng để đảm bảo trạng thái cân bằng nước cho cây?

I. Tưới tiêu hợp lí, cung cấp vừa đủ lượng nước cần thiết.

II. Lượng nước cần thay đổi theo loài, theo từng giai đoạn phát triển và đúng phương pháp.

III. Chọn lọc, tạo lai các giống cây trồng có khả năng chống chịu hạn, mặn, ngập úng khi trồng ở vùng có điều kiện bất lợi.

IV. Mùa nắng tưới ngày 3-4 lần, mùa mưa tưới 1-2 lần.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

19.

Trong thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, kết quả thí nghiệm thể hiện ở cốc (2) và (3) trong hình dưới. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về cốc (2) và cốc (3)?

a)

Cốc (3) là cốc chứa cây vừa cắm vào. Cốc (2) là cốc đã cắm cây sau 3 ngày.

b)

Cốc (2) là cốc chứa cây vừa cắm vào. Cốc (3) là cốc đã cắm cây sau 3 ngày.

c)

Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do nắp cốc bị hở, nước bay hơi.

d)

Mực nước ở cốc (3) hạ xuống là do có sự thoát hơi nước qua thân cây.

20.

Khi nói về trồng cây thủy canh, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây không cần đất, không cần chất dinh dưỡng.

b)

Cây được trồng vào các giá thể chứa trong các cốc trồng cây và đặt trong dung dịch dinh dưỡng theo định hướng thí nghiệm.

c)

Cây được trồng vào các giá thể chứa trong các cốc trồng cây và đặt trong nước cất.

d)

Trồng cây thủy canh là phương pháp trồng cây trong nước và không cần chất dinh dưỡng.

21.

Cây sống ở vùng khô hạn, cường độ ánh sáng cao, mặt trên của lá thường không có khí khổng. Hiện tượng không có khí khổng ở mặt trên của lá có tác dụng nào sau đây?

a)

Tránh nhiệt độ cao làm hư các tế bào bên trong lá.

b)

Giảm sự thoát hơi nước của cây.

c)

Giảm ánh nắng gay gắt của mặt trời.

d)

Tăng số lượng tế bào khí khổng ở mặt dưới lá.

22.

Trong thí nghiệm chứng minh sự thoát hơi nước ở lá, túi nylon chùm kín cây ở chậu cây giữ nguyên lá có hiện tượng gì?

a)

Túi nylon chuyển sang màu đỏ.

b)

Túi nylon bị mờ đục.

c)

Túi nylon căng phồng và chuyển sang màu đỏ.

d)

Không có hiện tượng gì.

23.

Để quan sát khí khổng cần tách lấy lớp biểu bì mặt dưới của lá vì

a)

lớp biểu bì của mặt dưới dễ tách hơn lớp biểu bì mặt trên.

b)

tế bào khí khổng ở mặt dưới có thành tế bào dày hơn nên dễ quan sát.

c)

ở mặt dưới có lớp cutin dày nên dễ quan sát khí khổng.

d)

ở mặt dưới có nhiều khí khổng nên dễ quan sát.

24.

Khi chuyển một cây gỗ lớn đi trồng một nơi khác, người ta cắt bớt lá nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển.

b)

Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước.

c)

Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển.

d)

Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.

25.

Điểm bù ánh sáng là điểm mà tại đó cường độ quang hợp

a)

lớn hơn cường độ hô hấp.

b)

hơn cường độ hô hấp.

c)

bằng cường độ hô hấp.

d)

không tăng thêm

26.

Điểm bão hòa ánh sáng của quang hợp là cường độ ánh sáng

a)

tối thiểu để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau

b)

tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại

c)

tối đa để quá trình quang hợp bị ngừng lại

d)

tối thiểu để cây có thể bắt đầu tiến hành quang hợp

27.

Cây xanh quang hợp mạnh ở miền nào của quang phổ ánh sáng trắng?

a)

Cam, đỏ.

b)

Xanh tím, cam.

c)

Đỏ, lục.

d)

Xanh tím, đỏ.

28.

Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất cây trồng?

a)

80 – 85%

b)

85 – 90%

c)

90 – 95%

d)

Trên 95%

29.

Quá trình quang hợp ở các nhóm TV C3, C4 và CAM giống nhau ở:

a)

pha sáng

b)

pha tối

c)

chất nhận CO2 đầu tiên.

d)

sản phẩm cố định CO2 đầu tien

30.

Sự giống nhau trong quang hợp giữa TV C3 và C4 là:

a)

chất nhận CO2

b)

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên

c)

thời gian cố định CO2

d)

không gian cố định CO2

31.

Khi nghiên cứu về quang hợp ở thực vật, nhà thực vật học nhận thấy lượng tinh bột tích lũy trong lá cây mạnh mẽ trong khoảng 6 giờ đến 9 giờ sáng. Giải thích nào sau đây là hợp lí cho hiện tượng trên?

a)

Trong khoảng thời gian này, nhiệt độ thuận lợi cho cây quang hợp.

b)

Trong khoảng thời gian này, thành phần quang phổ ánh sáng giàu tia đỏ.

c)

Tinh bột được tổng hợp trong điều kiện nhiệt độ thấp.

d)

Vào buổi sáng, khí khổng mở ra, lượng CO2 cao trong lá làm tăng quang hợp.

32.

Các cây cung cấp rau xanh đa số thuộc họ thân thảo. Ở nước Mỹ vào mùa đông nhiệt độ hạ thấp làm nước trong tế bào đóng băng và gây chết cây trồng. Theo các nghiên cứu khoa học, cơ thể thiếu nhiều chất xơ có trong rau thì có nguy cơ mắc bệnh táo bón, suy dãn tĩnh mạch hậu môn... Để cung cấp lượng rau sạch cho dân Mỹ vào mùa đông thì có một loạt các giải pháp được thực hiện như sau:

(1) Nhập khẩu rau xanh từ các vùng nhiệt đới.

(2) Thực hiện trồng rau xanh trong nhà kính và chiếu sáng đèn nhân tạo.

(3) Thực hiện di dời trang trại đến các vùng nóng.

(4) Thực hiện khuyến cáo người dân hạn chế dùng rau xanh vào mùa đông.

Theo em có bao nhiêu giải pháp là hợp lí?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

33.

Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng về trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo?

(1) Ánh sáng nhân tạo có thể điều chỉnh cường độ để năng suất quang hợp đạt tối đa.

(2) Dùng ánh sáng nhân tạo để trồng rau xanh cung cấp vào mùa đông.

(3) Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể giúp con người khắc phục điều kiện bất lợi của môi trường.

(4) Nhà trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo có thể áp dụng sản xuất rau sạch, nhân giống cây bằng phương pháp sinh dưỡng như nuôi cấy mô, tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ở ngoài thực địa.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

34.

Để nhận biết và tách chiết sắc tố diệp lục ở thực vật thì cần sử dụng mẫu có màu gì?

a)

Vàng.

b)

xanh.

c)

Cam.

d)

Đỏ.

35.

Mẫu vật nào sau đây thường dùng để tách chiết carotenoid?

a)

Lá rau ngót.

b)

Củ cà rốt.

c)

Hoa hồng trắng.

d)

Củ khoai tây.

36.

Trong thí nghiệm chứng minh sự hình thành sản phẩm quang hợp, chất khí nào sau đây được giải phóng qua quá trình quang hợp?

a)

O2.

b)

CO2.

c)

CO.

d)

H2.

37.

Chất hữu cơ nào sau đây đã được chứng minh là sản phẩm của quá trình quang hợp ở cây xanh?

a)

Protein.

b)

Lipid.

c)

Tinh bột.

d)

Nucleic acid.

38.

Để quan sát lục lạp trong tế bào thực vật được dễ dàng hơn thì nên lấy mẫu ở vị trí nào trên cây?

a)

Biểu bì mặt trên của lá.

b)

Biểu bì mặt dưới của lá.

c)

Biểu bì của phần thân.

d)

Phần thịt lá phía dưới lớp biểu bì.

39.

Các sắc tố quang hợp của cây xanh tan mạnh trong môi trường nào sau đây?

a)

Môi trường cồn.

b)

Môi trường nước.

c)

Môi trường acid.

d)

Môi trường kiềm

40.

Trong thí nghiệm chứng minh sự hình thành tinh bột trong quang hợp, phần lá không bị bịt kín khi nhúng vào dung dịch KI sẽ cho kết quả là màu nào?

a)

Đỏ đậm.

b)

Xanh đen.

c)

Tím đậm.

d)

Vàng nhạt.

41.

Trong thí nghiệm nhận biết và tách chiết diệp lục, có thể thay thế cồn bằng hóa chất nào sau đây?

a)

Nước cất.

b)

Dung dịch Acetone.

c)

Dung dịch xanh methylene và nước.

d)

Dầu ăn.

42.

Trong thí nghiệm sự tạo thành tinh bột trong quang hợp cần sử dụng iodine làm thuốc thử vì

a)

dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo thành màu xanh tím đặc trưng.

b)

dung dịch iodine chuyển hóa tinh bột thành đường dễ quan sát.

c)

dung dịch iodine phản ứng với tinh bột tạo thành màu đỏ đặc trưng

d)

chỉ có dung dịch iodine mới tác dụng với tinh bột.

43.

Hô hấp ở thực vật là gì?

a)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản (CO2 và H2O), đồng thời giải phóng năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

b)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

c)

Quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ (C6H12O6) của tế bào sống thành các chất vô cơ đơn giản CO2 và O2, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể thực vật.

d)

Quá trình khử các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng

44.

Hô hấp ở thực vật có vai trò

a)

cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể.

b)

cung cấp O2 giúp điều hòa không khí và năng lượng nhiệt giúp ổn định nhiệt độ cơ thể.

c)

cung cấp sản phẩm trung gian, đồng thời giải phóng CO2 giúp khử độc cho cơ thể.

d)

hấp thụ CO2, giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.

45.

Hô hấp ở thực vật có vai trò cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể như

a)

duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống.

b)

sinh tổng hợp các chất hữu cơ, vận chuyển và trao đổi các chất.

c)

giúp thực vật có khả năng chịu lạnh.

d)

giúp hủy hoại một số hợp chất dẫn dụ côn trùng tham gia quá trình thụ phấn.

46.

Quá trình hô hấp có liên quan chặt chẽ với nhân tố nhiệt độ vì

a)

nhiệt độ ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng ảnh hưởng đến nồng độ oxygen.

b)

nhiệt độ ảnh hưởng đến lượng nước là nguyên liệu của hô hấp.

c)

mỗi loài chỉ hô hấp trong điều kiện nhiệt độ nhất định.

d)

hô hấp bao gồm các phản ứng hóa học cần sự xúc tác của enzyme, nên phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt độ.

47.

Hô hấp hiếu khí có ưu thế hơn so với hô hấp kị khí ở điểm nào sau đây?

a)

Tích lũy được nhiều năng lượng hơn.

b)

Hô hấp hiếu khí tạo ra sản phẩm là CO2 và H2O, nước sẽ cung cấp cho sinh vật khác sống.

c)

Quá trình hô hấp hiếu khí có sự tham gia của O2 còn kị khí không cần O2.

d)

Hô hấp hiếu khí xảy ra ở mọi loài sinh vật còn hô hấp kị khí chỉ xảy ra ở 1 số loài sinh vật nhất định.

48.

Tại sao nồng độ O2 trong không khí ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật vì:

a)

Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

b)

Vì O2 là phân tử dễ hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.

c)

Vì O2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.

d)

Vì O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

49.

Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:

a)

để giảm sự hô hấp của rau, duy trì chất lượng của rau.

b)

để ổn định sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi hơn.

c)

để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.

d)

để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước.

50.

Tại sao lúa nước sống được trong môi trường đất ngập nước?

a)

Vì ở lúa có mạng lưới mô khí thông từ lá đến rễ hình thành con đường thông khí liên tục để cung cấp O2 cho rễ.

b)

Vì ở lúa thực hiện quá trình hô hấp qua lá là chủ yếu nên trong môi trường ngập nước cây vẫn phát triển tốt.

c)

Vì ở lúa có các mô và cơ quan phình to hình thành các túi khí dự trữ O2 cung cấp cho rễ.

51.

Cho các ý sau:

1. Chọn 5g hạt chắc không bị mọt, vỡ.

2. Vớt hạt, rải đều lên đĩa petri đã lót giấy thấm.

3. Phủ giấy thấm đã thấm nước lên trên bề mặt hạt và đậy nắp đĩa petri.

4. Ngâm hạt trong cốc nước ấm (400C) trong 2 giờ.

5. Để đĩa petri ở nhiệt độ phòng khoảng 300C - 350C trong 1-2 ngày.

Trình tự đúng của bước chuẩn bị hạt nảy mầm trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật là

a)

1-2-3-4-5

b)

1-2-4-3-5

c)

1-4-2-3-5

d)

1-4-3-2-5

52.

Hóa chất được sử dụng để chứng minh sự thải carbon dioxide trong hô hấp ở thực vật là

a)

NaCl

b)

NaOH

c)

Ca(OH)2

d)

H2CO3

53.

Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật cần

a)

nhiệt độ cao.

b)

độ ẩm cung cấp cho hạt mầm.

c)

ánh sáng.

d)

phân bón.

54.

Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật, khi chuẩn bị hạt nảy mầm có khẩu phủ giấy thấm đã thấm nước lên bề mặt hạt này mầm để

a)

cung cấp nhiệt độ, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt này mầm.

b)

cung cấp độ ẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt này mầm.

c)

cung cấp dinh dưỡng, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt này mầm.

d)

cung cấp ôxi, tạo điều kiện thuận lợi cho hạt này mầm.

55.

Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật, kết quả thí nghiệm có lớp váng màu trắng đục trên bề mặt của cốc nước vôi trong ở chuông thủy tinh có đĩa hạt này mầm, ngoài kết quả này có thể quan sát thấy mặt trong của chuông thủy tinh có

a)

khí oxygen.

b)

nhiệt độ.

c)

hơi nước.

d)

carbon dioxide.

56.

Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật, kết quả thí nghiệm có lớp váng màu trắng đục trên bề mặt của cốc nước vôi trong ở chuông thủy tinh có đĩa hạt này mầm, chứng tỏ hô hấp

a)

tạo nhiệt.

b)

tạo carbon dioxide.

c)

tạo hơi nước.

d)

tạo năng lượng.

57.

Trong thí nghiệm về hô hấp ở hạt nảy mầm, tại sao phải ngâm hạt trong nước ấm khoảng 40°C trong khoảng 4-6 giờ?

a)

Vì giúp hạt hấp thụ đủ nước để hạn chế quá trình hô hấp.

b)

Vì giúp hạt hấp thụ đủ nước và có nhiệt độ thuận lợi kích thích hạt nảy mầm.

c)

Vì giúp hạt duy trì nhiệt độ ổn định nhằm hạn chế việc nảy mầm.

d)

Vì nước ấm giúp hạn chế hoạt động của vi sinh vật làm hư hỏng hạt.

58.

Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói đến vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.

(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.

(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.

(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.

(a)  

59.

Có bao nhiêu phát biểu là dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.

(2) Đào thải các chất

(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.

(4) Điều hòa hoạt động sống.

(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

(a)  

60.

Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành mấy nhóm?

(a)  

61.

Trong cây có bao nhiêu dòng vận chuyển?

(a)  

62.

Cho các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về động lực vận chuyển nước và khoáng trong cây?

I. Sự chênh lệch gradient nồng độ của các chất vận chuyển.

II. Lực đẩy của rễ (áp suất rễ).

III. Lực kéo của lá (thoát hơi nước).

IV. Lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa phân tử nước với thành mạch dẫn.

(a)  

63.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của việc bón phân với liều lượng cao quá mức cần thiết cho cây?

(1) Gây độc cho cây trồng và người sử dụng.

(2) Gây ô nhiễm nông phẩm và môi trường.

(3) Làm cho đất đai màu mỡ nhưng cây không hấp thụ được chất dinh dưỡng.

(4) Lượng phân bón dư thừa sẽ làm thay đổi tính chất của đất, giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất.

(a)  

64.

Trong các bước dưới đây, có bao nhiêu bước thuộc thí nghiệm chứng minh sự vận chuyển nước trong thân?

(1) Ngắt toàn bộ lá của 1 cây, nhỏ vào mỗi ống nghiệm 1 giọt dầu để tránh thoát hơi nước, đánh dấu mực nước ban đầu đặt ở nơi thoáng gió.

(2) Cắm 1 cành hoa trắng vào cốc chứa dung dịch màu (tím/ đỏ/ xanh); cắm 1 cành hoa trắng vào cốc nước thường đối chứng.

(3) Sau một thời gian, quan sát mực nước và màu sắc của hoa ở 2 cốc (cốc chứa dung dịch màu và cốc nước thường).

(4) Đặt 1 cây hoa vào ống nghiệm chứa nước, mực nước chạm đến phần gốc; bố trí 1 ống nghiệm đối chứng không có cây.

(a)  

65.

Xác định số nội dung đúng về các bước thực hành thí nghiệm quan sát cấu tạo khí khổng ở lá

(1) Sử dụng kim mũi mác bóc một lớp mỏng phần biểu bì ở mặt sau lá thài lài tía.

(2) Đặt lớp biểu bì lá thài lài tía lên lam kính, nhỏ lên đó một giọt nước cất.

(3) Quan sát hình dạng, trạng thái đóng, mở khí khổng trên lớp biểu bì dưới kính hiển vi ở vật kính 10X và 40X.

(4) Quan sát phân biệt hình thái, cấu tạo lá.

(a)  

66.

Để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng?

(1) Bón phân và tưới tiêu hợp lý.

(2) Tăng tổng diện tích lá cây trồng.

(3) Gieo trồng đúng thời vụ.

(4) Tạo giống có cường độ quang hợp cao.

(a)  

67.

Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.

(2) Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

(3) Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.

(4) Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.

(a)  

68.

Để quan sát lục lạp trong tế bào thực vật, một bạn học sinh đã thực hiện các bước như sau:

Bước 1: Dùng dao nhỏ tách một lớp mỏng biểu bì mặt trên của lá thài lài tía và đặt lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất.

Bước 2: Đặt lớp biểu bì lên trên lamen, dùng giấy thấm nếu có nước tràn ra ngoài.

Bước 3: Đặt và cố định tiêu bản trên bàn kính.

Bước 4: Đặt tiêu bản dưới kính hiển vi để quan sát lục lạp trong các tế bào của lá ở vật kính 40x.

Trong quá trình thực hành, bạn học sinh này đã thực hiện sai bao nhiêu thao tác?

(a)  

69.

Có bao nhiêu mẫu thực vật sau đây chứa sắc tố carotenoid với hàm lượng cao?

I. Lá xanh.                         

II. Lá vàng.                       

III. Thân non.                    

IV. Quả gấc.                     

V. Củ nghệ.

(a)  

70.

Hô hấp ở thực vật diễn ra theo mấy con đường?

(a)  

71.

Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng khi nói về nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?

1. Cây sống trên cạn bị ngập úng lâu ngày, rễ cây hút quá nhiều nước nên bị chết.

2. Ở hạt khô, nếu được tăng độ ẩm thì sẽ tăng cường độ hô hấp của hạt.

3. Nhiệt độ môi trường không khí luôn tỉ lệ nghịch với cường độ hô hấp.

4. Tất cả các loài thực vật khi bị ngập úng lâu ngày đều chết.

(a)  

72.

Trong các thí nghiệm về hô hấp tế bào ở thực vật, có bao nhiêu mẫu vật được sử dụng trong các mẫu sau đây: (1) hạt đang nảy mầm, (2) hạt khô, (3) lá cây tươi, (4) cành cây.

(a)  

73.

Qua thí nghiệm về hô hấp thực vật sau đây: Chuẩn bị 2 chuông thuỷ tinh đã dán nhãn (A, B) và 2 cốc nước vôi trong → Đặt đĩa hạt nảy mầm (ngâm trong nước ấm 2 giờ) và 1 cốc nước vôi trong vào chuông A và đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B → để 2 chuông trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng 1 giờ.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

     I. Hạt nẩy mầm ngâm trong nước ấm để quá trình hô hấp diễn ra nhanh hơn, thải nhiều CO2 hơn, nên phản ứng kết tủa nhanh rõ hơn.

     II. Việc dùng hạt nẩy mầm mà không dùng cây vì hạt nảy mầm có quá trình hô hấp tế bào diễn ra mạnh mẽ và không có quá trình quang hợp.

     III. Cốc nước A đục do nước vôi trong không xảy ra phản ứng gì.

     IV. Cốc nước B do nước vôi trong được chuyển thành CaCO3.

(a)  

74.

Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây:

''HÌNH TRÊN''

Cây không cần A, cần B và C. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

A được hấp thụ chủ động.

b)

A được hấp thụ bị động.

c)

B được hấp thụ bị động.

d)

C được hấp thụ động.

75.

Khi nói về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, các nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Có vai trò quan trọng đối với mọi hoạt động của cơ thể sống, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển.

b)

Chất hữu cơ trong thức ăn chuyển hóa thành ATP cung cấp năng lượng cho hoạt động như bơi lội, chạy bộ,...

c)

Bài tiết tất cả các chất ra ngoài môi trường nhằm đảm bảo cho hoạt động sống bình thường của cơ thể.

d)

Cơ thể bài tiết muối, urea, uric acid,.. ra ngoài môi trường.

76.

Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới theo sơ đồ (hình), mỗi nhận định dươí đây là Đúng hay Sai về các giai đoạn này.

a)

[1] là giai đoạn huy động năng lượng.

b)

[2] là giai đoạn tổng hợp.

c)

[3] là giai đoạn phân giải.

d)

Giai đoạn [2] có thể là sự phân giải carbohydrate thành các hợp chất đơn giản thông qua quá trình dị hóa.

77.

Khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, các phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?

a)

Trong cơ thể sinh vật, các chất được biến đổi qua quá trình tổng hợp và phân giải, đồng thời tích lũy và giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống.

b)

Sinh vật có khả năng tự tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể mà không cần thu nhận các chất từ môi trường.

c)

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hệ thần kinh hoặc hormone.

d)

Các chất không cần thiết, dư thừa và chất độc hại tạo ra từ quá trình trao đổi chất được bài tiết ra khỏi cơ thể.

78.

 Khi nói về quá trình trao đổi nước ở thực vật trên cạn, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Cơ quan hút nước chủ yếu là rễ.

b)

Cơ quan thoát hơi nước chủ yếu là là.

c)

Nước được vận chuyển từ rễ lên lá rồi lên thân bằng mạch gỗ.

d)

Tất cả lượng nước do rễ hút được đều được thoát ra ngoài qua con đường khí khổng.

79.

Dựa trên sơ đồ hệ rễ của cây, hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là Đúng hay Sai?

a)

Miền lông hút của rễ là nơi hấp thụ nước và khoáng chính của cây trên cạn.

b)

Tế bào lông hút có không bào lớn chứa nhiều chất làm tăng áp suất thẩm thấu, nhờ đó giúp cây hấp thụ nước từ bên ngoài dễ dàng.

c)

Rễ gồm có 4 miền: trưởng thành, lông hút, sinh trưởng và chóp rễ.

d)

Cây chỉ hấp thu nước qua tế bào lông hút

80.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ cây?

a)

Sử dụng dung dịch màu để đánh dấu và quan sát đường đi của nước trong hệ mạch của cây để chứng minh sự hút nước của rễ.

b)

Dựa vào sự thay đổi mực nước trong cốc trước và sau thí nghiệm để chứng minh sự hút nước của rễ.

c)

Cây lúa và cây thanh long có nhu cầu nước như nhau.

d)

Tưới nước hợp lí sẽ đảm bảo trạng thái cân bằng nước trong cây.

81.

Khi nói về ưu điểm của phương pháp trồng cây thủy canh và khí canh, những nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a)

Không nhất thiết phải có đất mới trồng được cây.

b)

Để thực hiện thành công thì yêu cầu người trồng phải có nhiều kinh nghiệm và có những kiến thức nhất định về kỹ thuật trồng cây này.

c)

Trồng cây bằng phương pháp thủy canh, khí canh có chi phí sản xuất rẻ hơn so với trồng cây trên đất.

d)

Mọi loài cây đều trồng được bằng phương pháp thủy canh, khí canh.

82.

Khi nói về thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ, các nhận định dưới đây đúng hay sai?

a)

Cần đậy nắp các cốc để tránh bay hơi nước.

b)

Cốc đối chứng được dùng với mục đích chỉ ra nếu không có cây lượng nước không mất đi.

c)

Kết quả thí nghiệm chứng minh rễ là cơ quan chủ yếu hấp thụ nước cho cây.

d)

Có thể dùng các thực vật thủy sinh để thực hành thí nghiệm.

83.

Các nhận định sau đây đúng hay sai về quá trình quang hợp?

a)

Nước là nguyên liệu của pha sáng

b)

Khí oxygen sinh ra có nguồn gốc từ CO2.

c)

Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.

d)

Có thể sử dụng đèn led để kéo dài thời gian quang hợp của cây trong một ngày.

84.

Khi giải thích tại sao thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 , các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Điểm bão hòa ánh sáng ở thực vật C4 cao hơn thực vật C3 nên cường độ quang hợp cao hơn.

b)

Thực vật C3 có hô hấp sáng nên làm thất thoát khoảng 20% đến 50% sản phẩm quang hợp

c)

Thực vật C4 có điểm bù CO2  cao hơn thực vật C3 nên cường độ quang hợp cao hơn.

d)

Sự thay đổi của nhiệt độ môi trường ít ảnh hưởng tới quá trình quang hợp ở thực vật C4.

85.

Dựa vào hiểu biết về quang hợp, các phát biểu sau về biện pháp tăng năng suất cây trồng là đúng hay sai?

a)

Tuyển chọn các giống cây có diện tích bề mặt lá lớn để hấp thụ nhiều ánh sáng làm tăng cường độ và hiệu suất quang hợp sẽ làm năng suất cây trồng.

b)

Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, quả, củ…) với tỉ lệ cao

c)

Tuyển chọn và tạo các giống cây mang các gene quy định các tính trạng tốt như cây trồng có điểm bão hóa ánh sáng cao, có khoảng cách giữa điểm bù và điểm bão hòa CO2 rộng...

d)

Tăng hiệu suất quang hợp của giống cây trồng bằng các biện pháp kĩ thuật như tưới nước, bón phân, trồng trong nhà kính...

86.

Trong thí nghiệm tách chiết sắc tố quang hợp từ lá cây, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)

Muốn tách chiết diệp lục thì phải sử dụng lá vàng hoặc sử dụng các loại củ có màu.

b)

Sử dụng acetone để bảo quản sắc tố, ngăn cản sắc tố tách ra khỏi tế bào.

c)

Muốn tách chiết diệp lục thì phải ngâm các mẫu lá trong dung môi thích hợp từ 10 – 25 giờ.

d)

Sử dụng cồn hoặc acetone để tách chiết diệp lục ra khỏi lá.

87.

Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp cần ánh sáng thì phải để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm, mỗi giải thích sau đây đúng hay sai?

a)

Để cản trở cây tiếp xúc với năng lượng ánh sáng làm cho cây không thể tạo tinh bột.

b)

Để cản trở cây không thể hô hấp được.

c)

Để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm để cây bớt sinh trường.

d)

Để chậu cây trong bóng tối 2 ngày trước khi làm thí nghiệm để cây bớt ra lá non.

88.

Quan sát hình 6.3, cho biết mỗi nhận định sau đây đúng hay sai khi nói về mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ở thực vật?

a)

Sản phẩm của quá trình quang hợp là nguyên liệu của quá trình hô hấp và ngược lại.

b)

Quang hợp và hô hấp là hai quá trình ngược nhau và trong tế bào chỉ xảy ra một  trong hai quá trình.

c)

Quang hợp tạo ra năng lượng, tạo chất hữu cơ, oxygen làm nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tích lũy năng lượng, tạo ra H2O, CO2 làm nguyên liệu cho quang hợp.

d)

Mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ tích luỹ trong cây và quyết định đến năng suất cây trồng.

89.

Mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai khi nói về hô hấp ở thực vật?

a)

Hô hấp hiếu khí và lên men đều xảy ra giai đoạn đường phân.

b)

Nếu không có oxygen, 1 phân tử glucose qua hô hấp tạo được 2 ATP.

c)

Hô hấp ở hạt đang nảy mầm diễn ra mạnh hơn ở hạt khô.

d)

Để hạt khô nhanh nảy mầm, người ta thường ngâm và ủ hạt trước khi gieo trồng để tăng độ ẩm và nhiệt độ --> tăng hô hấp tạo nhiều ATP cung cấp năng lượng

90.

Tiến hành thí nghiệm

     Bước 1: Chuẩn bị 2 chuông thủy tinh đã dán nhãn A, B và 2 cốc nước vôi trong.

     Bước 2: Đặt đĩa hạt nảy mầm và cốc nước vôi trong vào chuông A.

     Bước 3: Đặt cốc nước vôi trong còn lại vào chuông B.

     Bước 4: Để hai chuông trong nhiệt độ phòng thí nghiệm 20 phút.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về vấn đề này

a)

(NB) Trong thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật, kết quả thí nghiệm có lớp váng màu trắng đục trên bề mặt của cốc nước vôi trong ở chuông thủy tinh có đĩa hạt nảy mầm, chứng tỏ hô hấp tạo carbon dioxide.

b)

(TH) Trong thí nghiệm thực hành về hô hấp tế bào ở thực vật thông qua sự nảy mầm của hạt, việc ngâm hạt trong nước ấm từ 4 – 12 giờ nhằm giúp hạt hấp thụ đủ nước để đạt kích thước tối đa.

c)

(TH) Úp chuông thủy tinh trong thí nghiệm về hô hấp ở thực vật để hạn chế động vật ăn hạt mầm.

d)

(VD) Chọn hạt chắc trong thí nghiệm hô hấp ở thực vật vì có lượng chất dự trữ lớn, tỉ lệ nảy mầm cao, có cường quang hợp mạnh đảm bảo cho thí nghiệm có kết quả nhanh.