Font size
WorksheetsTổng đề sử 145 câu ( không tham khảo thêm )
Total questions: 145
Worksheet time: 2hrs 25mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phê phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Mỹ - Anh - Pháp.
Đức - Pháp - Mỹ.
Liên Xô - Anh - Pháp.
Liên Xô - Anh - Mỹ.
Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
“Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà bình.
giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chủ quyền biển giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật, ...
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?
Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Liên hợp quốc được thành lập (1945) có mục tiêu nào sau đây?
Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Giải giáp quân đội phát xít.
Chấm dứt sự cạnh tranh trên thế giới.
Khắc phục hậu quả chiến tranh thế giới.
Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới?
Liên hợp quốc (UN).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Tổ chức nào sau đây được thành lập (1945) với mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế?
Hiệp hội Đông Nam Á.
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Liên hợp quốc.
Năm 1977, Việt Nam gia nhập tổ chức quốc tế nào sau đây?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Tổ chức Liên hợp quốc.
Hiệp hội Đông Nam Á.
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. [Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Trích: Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. [Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Trích: Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. [Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Trích: Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Liên hợp quốc đã chính thức xóa bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).
Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. [Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”. (Trích: Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)
Đoạn tư liệu đã thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì, hoà bình, an ninh thế giới.
Đúng
Sai
3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan. hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Các thành viên Liên hợp quốc cam kết từ bỏ vũ lực.
Đúng
Sai
3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan. hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Các thành viên Liên hợp quốc không đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan. hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Các thành viên Liên hợp quốc không đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan. hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.
Đúng
Sai
3. Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;
4. Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan. hệ quốc tế nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc". (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)
Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.
Đúng
Sai
Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh Chiến tranh thế giới thứ hai
bước vào giai đoạn kết thúc.
bùng nổ.
đang diễn ra ác liệt.
đã kết thúc hoàn toàn.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?
Liên Xô.
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Tây Đức, Tây Âu, Nam Triều Tiên?
Liên Xô.
Mỹ.
Anh.
Pháp.
Theo quyết định của hội nghị I-an-ta , khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô?
Đông Đức
Đông Âu
Đông Béc-Lin
Tây Béc-Lin
Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Liên Xô.
các nước phương Tây.
Mỹ.
Nhật Bản.
Theo thoả thuận tại Hội nghị I-an-ta, những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?
Pháp và Phần Lan.
Áo và Phần Lan.
Áo và Hà Lan.
Phần Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.
Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
Liên Xô là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.
Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh.
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.
Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực I-an-ta.
Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của Mỹ.
Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) là nhằm
không chế các nước tư bản đồng minh.
đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.
phá hoại phong trào cộng sản quốc tế.
chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Bản chất cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động là
tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự, khiến cho thế giới luôn căng thẳng.
chuẩn bị tiềm lực để phát động cuộc chiến tranh thế giới mới.
tổ chức cuộc chiến tranh trực tiếp giữa hai siêu cường Mỹ và Liên Xô.
sự đối đầu trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô trên lĩnh vực kinh tế, văn hoá.
Biểu hiện của xu hướng hoà hoãn trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
Liên Xô và Mỹ thỏa thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.
các quốc gia độc lập lần lượt ra đời ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.
các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và Liên Xô.
sự ra đời của các liên minh kinh tế - chính trị mang tính toàn cầu.
Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Liên Xô và Mỹ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Tổng thống Mỹ R. Ních-Xơn sang thăm Trung Quốc.
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và Liên Xô.
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô do chạy đua vũ trang kéo dài.
Chủ nghĩa khủng bố đe doạ hoà bình thế giới.
Sự khủng hoảng, suy yếu nội tại của Liên Xô.
Tác động của hoà hoãn và ảnh hưởng của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là do
Mỹ không còn là cường quốc số một thế giới
Công cuộc cải tổ của Liên Xô thành công
Sự vươn lên mạnh mẽ của nhiều nước trên thế giới
Nhật Bản vươn lên thành một cường quốc về quân sự
Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Các tổ chức khu vực và quốc tế ra đời đều có sự chi phối của cả hai siêu cường Xô - Mĩ.
Cục diện đối đầu hai cực, hai phe trở thành nguồn gốc của tình trạng Chiến tranh lạnh.
Trong quá trình xác lập, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện xói mòn.
Xung đột quân sự Xô - Mĩ bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh cục bộ ở châu Á.
Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta (2 - 1945) là nhanh chóng
khôi phục nền kinh tế các nước Tây Âu.
viện trợ cho Liên Xô phục hồi kinh tế.
thu hẹp ảnh hưởng của Mĩ ở châu Á.
tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Năm 1945, quyết định của hội nghị nào sau đây góp phần tạo ra khuôn khổ của trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Hội nghị Gio-ne-vơ.
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Pa-ri.
Hội nghị Ba-li.
Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?
Các quốc gia cùng tồn tại, hợp tác và cạnh tranh theo sự sắp đặt của Liên hợp quốc.
Các nước vừa hợp tác, vừa đấu tranh trong bối cảnh thế giới đầy biến động.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta là nguồn gốc của cuộc Chiến tranh lạnh.
Liên Xô và Mĩ tự hòa thuận đến xung đột quân sự trực tiếp ở Đông Dương.
Năm 1945 Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức.
Năm 1947 Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Năm 1949 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Năm 1950 Chiến tranh ở Triều Tiên bùng nổ, chiến tranh ở Đông Dương lan rộng.
Năm 1955 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Bảng thông tin trên thể hiện các sự kiện của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Đúng
Sai
Năm 1945 Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức.
Năm 1947 Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Năm 1949 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Năm 1950 Chiến tranh ở Triều Tiên bùng nổ, chiến tranh ở Đông Dương lan rộng.
Năm 1955 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Mối quan hệ giữa Liên Xô và Mĩ chuyển từ đồng minh chiến lược sang cạnh tranh và đối đầu.
Đúng
Sai
Năm 1945 Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức.
Năm 1947 Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Năm 1949 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Năm 1950 Chiến tranh ở Triều Tiên bùng nổ, chiến tranh ở Đông Dương lan rộng.
Năm 1955 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Sự thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương và Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va thể hiện sự xói mòn của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Đúng
Sai
Năm 1945 Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) và Hội nghị Pốt-xđam (Đức) được tổ chức.
Năm 1947 Mỹ phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô.
Năm 1949 Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.
Năm 1950 Chiến tranh ở Triều Tiên bùng nổ, chiến tranh ở Đông Dương lan rộng.
Năm 1955 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.
Các cuộc chiến tranh cục bộ trong thập niên 50 của thế kỉ XX đã làm thay đổi thế và lực theo hướng có lợi cho Mĩ.
Đúng
Sai
“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là “Trật tự hai cực I-an-ta" (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị l-an-ta)". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021,tr.224)
Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là “Trật tự hai cực I-an-ta" (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị l-an-ta)". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021,tr.224)
Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và Liên Xô.
Đúng
Sai
“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là “Trật tự hai cực I-an-ta" (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị l-an-ta)". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021,tr.224)
Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Đúng
Sai
“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945-1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là “Trật tự hai cực I-an-ta" (hai cực chỉ Mỹ và Liên Xô phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị l-an-ta)". (Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021,tr.224)
Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khố trật tự thế giới sau Chiến tranh thể giới thứ hai.
Đúng
Sai
.... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một ki nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.
Phát biểu của Tổng thống Mỹ Goóc-ba-chốp (12-1989) đánh dấu kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu
Đúng
Sai
.... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một ki nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.
Lí do thúc đẩy Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp 2 (12-1989) là muốn chấm dứt Chiến tranh lạnh
Đúng
Sai
.... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một ki nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.
Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô M. Goóc-ba-chốp (12-1989) nhằm mục đích tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.
Đúng
Sai
.... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một ki nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thể đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.
“ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới” trong tư liệu trên đề cập đến ki nguyên toàn cầu hoá.
Đúng
Sai
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế
đơn cực.
hai cực.
ba cực.
đa cực.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?
Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.
Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.
Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.
Sự hình thành các liên minh quân sự.
Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau chiến tranh lạnh là
tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.
giải quyết bất đồng bằng thương lượng hòa bình.
đối đầu, cạnh tranh căng thẳng.
giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.
Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?
Sức mạnh chính trị - đối ngoại.
Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
Sức mạnh chính trị - quân sự.
Sự phát triển văn hóa - giáo dục.
Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là
sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.
trạng thái địa - kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối.
Trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?
Chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu và Liên Xô không ngừng mở rộng.
Mỹ vốn liên tục trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới tư bản.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị sụp đổ.
Thế giới phân chia theo cực diện hai cực - hai phe đối đầu nhau.
Tổ chức, diễn đàn nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?
Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.
Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ vào một số thời điểm, một bí mật. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học kĩ thuật
Xu thế chính trong quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là hợp tác, đối thoại.
Đúng
Sai
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ vào một số thời điểm, một bí mật. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học kĩ thuật
Sức mạnh tổng hợp quốc gia bao gồm hai nhân tố chính là kinh tế và khoa học - kĩ thuật.
Đúng
Sai
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ vào một số thời điểm, một bí mật. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học kĩ thuật
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và sự suy yếu của Mỹ trong thời kì Chiến tranh lạnh là do việc chạy đua vũ trang , đối đầu về chính trị - quân sự kéo dài giữa hai cường quốc
Đúng
Sai
Câu 8. Đọc đoạn tư liệu dưới đây, chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a, b, c, d. "Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ vào một số thời điểm, một bí mật. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học kĩ thuật
Sự vươn lên của Đức, Nhật và NICs (các nước công nghiệp mới) đã tác động đến xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
Mỹ : Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh vượt trội về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật...., Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Trung Quốc : Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường.
Liên Minh Châu Âu ( EU ) : Tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại.
Liên Bang Nga : Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật.
Sau Chiến tranh lạnh, Mỹ vẫn là cường quốc số một thế giới và chi phối toàn bộ quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Mỹ : Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh vượt trội về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật...., Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Trung Quốc : Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường.
Liên Minh Châu Âu ( EU ) : Tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại.
Liên Bang Nga : Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật.
Liên minh châu Âu vươn lên và trở thành trung tâm kinh tế lớn của thế giới.
Đúng
Sai
Mỹ : Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh vượt trội về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật...., Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Trung Quốc : Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường.
Liên Minh Châu Âu ( EU ) : Tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại.
Liên Bang Nga : Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật.
Trung Quốc đã trỗi dậy mạnh mẽ trong thời kỳ sau Chiến tranh lạnh, có khả năng trở thành một cực trong xu thế đa cực của quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Mỹ : Vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh vượt trội về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật...., Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Trung Quốc : Vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường.
Liên Minh Châu Âu ( EU ) : Tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại.
Liên Bang Nga : Phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật.
Mỹ, Trung Quốc, Liên bang Nga, ... trở thành các cường quốc hàng đầu thế giới dẫn đến tình trạng đối đầu căng thẳng, cạnh tranh khốc liệt trong quan hệ quốc tế.
Đúng
Sai
Yếu tố quốc tế nào sau đây tác động đến quá trình hình thành của tổ chức ASEAN?
Quá trình giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).
Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế hợp tác với bên ngoài.
Xu thế khu vực hoá trên thế giới.
Năm nước sáng lập ASEAN là
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a, Cam-pu-chia, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?
Xin-ga-po.
B. Ma-lai-xi-a.
C. In-đô-nê-xi-a.
D. Thái Lan.
Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?
Thúc đẩy việc nghiên cứu Đông Nam Á.
Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.
Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.
Thúc đẩy hòa bình, ổn định và hợp tác khu vực.
Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là
Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.
Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.
Quốc gia nào sau đây đã trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Bru-nây.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 -1976?
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
Ban Thư kí ASEAN được thành lập.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là
tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.
ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.
xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là
Cộng đồng ASEAN được xây dựng.
ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10
nước.
ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được
thông qua.
Năm 2015, các nhà lãnh đạo của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á họp tại Ma-lai-xi-a
tuyên bố thành lập
Cộng đồng ASEAN.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
Liên minh châu Âu.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Mông Cổ.
Ấn Độ.
In-đô-nê-xi-a.
Nhật Bản.
Sự kiện Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (1995) có ý nghĩa nào sau
đây?
Hoàn thành quá trình phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.
Mở đầu cho quá trình hình thành liên minh khu vực.
Xóa bỏ được mọi mâu thuẫn giữa các nước Đông Nam Á.
Thúc đẩy sự phát triển của quá trình liên kết khu vực.
Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?
Cu-ba.
Ma-lai-xi-a.
Ai Cập.
Mông Cổ.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?
Cuộc Chiến tranh lạnh đang ảnh hưởng đến nhiều nước.
Cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của Mỹ đã kết thúc.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta đã sụp đổ hoàn toàn.
Trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm đã được thiết lập.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập (1967) có mục đích nào sau đây?
Tăng cường liên minh quân sự.
Xây dựng thể chế chính trị chung.
Xây dựng một nền văn hóa chung.
Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế.
“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội
nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội
nghị cấp Bộ trưởng ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực
Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)
ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
Đúng
Sai
“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội
nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội
nghị cấp Bộ trưởng ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực
Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)
Hội nghị Ngoại trường là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.
Đúng
Sai
“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội
nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội
nghị cấp Bộ trưởng ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực
Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)
Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.
Đúng
Sai
“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội
nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội
nghị cấp Bộ trưởng ASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực
Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.
(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)
Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.
Đúng
Sai
“Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên
bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-
1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến
Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng
Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt
nhân (SEANWFZ) ”.
Tuyên bố ZOPFAN có mục tiêu biến Đông Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân.
Đúng
Sai
“Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên
bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-
1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến
Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng
Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt
nhân (SEANWFZ) ”.
SEANWFZ là tên viết tắt của Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.
Đúng
Sai
“Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên
bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-
1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến
Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng
Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt
nhân (SEANWFZ) ”.
SEANWFZ được kí kết vào tháng 12-1987 tại Ma-ni-la..
Đúng
Sai
“Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên
bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-
1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến
Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng
Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã ký kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt
nhân (SEANWFZ) ”.
Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình hợp tác an ninh và ngăn chặn phổ biến vũ khí
hạt nhân ở Đông Nam Á của ASEAN.
Đúng
Sai
Năm 1997, ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại hội nghị nào sau
đây?
Hội nghị Thượng đỉnh Ba-li.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN (1997) được thể hiện qua văn kiện nào sau đây?
A. Tuyên bố Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN sau năm
2025.
Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập (1971).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Nội dung nào sau đây không phải là một phần của ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử, gắn bó với nhau trong một bản sắc khu vực.
Cùng nhau giữ gìn hoà bình, hướng tới ổn định, tương trợ, hợp tác phát triển.
Tăng cường vị thế ASEAN trên trường quốc tế.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một liên minh chính trị, quân sự.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng một tổ chức hợp tác
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước của Liên minh châu Âu (EU).
liên chính phủ có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
liên chính phủ có liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là sự đồng thuận của các nước thành viên.
Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng chính trị, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá.
Cộng đồng An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hoá - Xã hội.
Nội dung nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là cơ chế hợp tác chính trị, an ninh nhằm thúc đẩy hòa bình ở Đông Nam Á.
APSC dựa trên nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
APSC dựa trên nguyên tắc không sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng vũ lực.
Nguyên tắc cơ bản của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN là
tham gia vào các liên minh quân sự quốc tế.
hợp tác cùng có lợi giữa các nước trong khu
vực.
không tham gia vào các công ước quốc tế.
dựa trên sự đồng thuận của các nước thành
viên.
Nội dung nào sau đây là chính xác về Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC)?
Xây dựng ASEAN thành một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.
Hướng tới xây dựng ASEAN thành một nền kinh tế chung, sử dụng đồng tiền chung.
AEC thúc đẩy cạnh tranh kinh tế thông qua hàng rào thuế quan.
AEC thúc đẩy cạnh tranh giữa các nền kinh tế khu vực thông qua bảo hộ mậu dịch.
Cộng đồng Văn hoá - Xã hội ASEAN (ASCC) là khuôn khổ hợp tác hướng tới xây dựng
một ASEAN
phát triển vững mạnh về kinh tế, môi trường chính trị ổn định.
lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.
có sự thống nhất về văn hoá và tôn giáo.
hoà bình, ổn định, không có vũ khí hạt nhân.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 là văn kiện phản ánh nội dung gì sau đây?
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Triển khai cụ thể hoá các nội dung của Cộng đồng ASEAN.
Triển vọng và thách thức của Cộng đồng ASEAN.
Thúc đẩy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN.
“Sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo; khoảng cách về phát
triển kinh tế giữa các nước” là
điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
cơ sở để xây dựng Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
thách thức đối với Cộng đồng ASEAN.
các vấn đề ASEAN muốn xoá bỏ.
Nội dung nào sau đây phản ánh triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Sự hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác của ASEAN.
Sự cạnh tranh địa - chính trị của các nước lớn ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
Sự chia rẽ của ASEAN về các vấn đề khu vực và quốc tế.
Khoảng cách phát triển kinh tế lớn giữa các nước ASEAN.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự giảm sút vị thế của ASEAN.
Sự bất đồng về mục tiêu tổng quát.
Chưa có nguyên tắc hoạt động.
Sự chênh lệch về trình độ phát
triển.
Cộng đồng ASEAN được thành lập (2015) dựa trên một trong những trụ cột nào sau
đây?
Cộng đồng Quân sự ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Khoa học ASEAN.
Cộng đồng Tư tưởng ASEAN.
Nội dung nào sau đây là thách thức của Cộng đồng ASEAN sau năm 2015?
Tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng,
Một số nước chưa giành được độc
lập.
Chưa có sự hợp tác nội khối.
Sự tương đồng về văn hóa.
1945 - 1960 Nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập.
Năm 1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1976 Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Năm 1989 Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1990-1991 Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam và Trung Quốc
bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN.
Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của
ASEAN vẫn diễn ra thuận lợi và nhanh chóng.
Đúng
Sai
1945 - 1960 Nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập.
Năm 1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1976 Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Năm 1989 Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1990-1991 Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam và Trung Quốc
bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN.
Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của
Điều kiện tiên quyết cho sự ra đời của ASEAN là các nước sáng lập đã giành và giữ được độc
lập.
Đúng
Sai
1945 - 1960 Nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập.
Năm 1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1976 Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Năm 1989 Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1990-1991 Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam và Trung Quốc
bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN.
Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của
Theo bảng thông tin trên, năm 1991, Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Đúng
Sai
1945 - 1960 Nhiều nước Đông Nam Á giành và giữ được độc lập.
Năm 1967 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.
Năm 1976 Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Năm 1989 Mỹ và Liên Xô cùng tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
1990-1991 Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia được kí kết; Việt Nam và Trung Quốc
bình thường hóa quan hệ ngoại giao.
Năm 1995 Việt Nam gia nhập ASEAN.
Mặc dù bối cảnh quốc tế có nhiều biến động, quá trình hình thành và mở rộng thành viên của
Vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết và việc Việt Nam gia nhập ASEAN chứng tỏ mục tiêu hợp
tác sâu rộng và toàn diện của tổ chức này đã hoàn thành.
Đúng
Sai
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa
nước ta với các nước láng giềng ở khu vực, mà tiêu biểu là Bắc Hội nhập mọi lĩnh […]. Đó là bước
khẳng định vai trò chủ động, tích cực và có trách nhiệm của nước ta trong khu vực, hội nhập với
thế giới, nâng cao vị thế mới trong quan hệ quốc tế. Nhờ đó ASEAN mà vai trò và vị thế của nước
ta ngày càng được nâng cao hơn.”
Với việc gia nhập ASEAN, Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụ mở rộng khu vực và quốc tế.
Đúng
Sai
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa
nước ta với các nước láng giềng ở khu vực, mà tiêu biểu là Bắc Hội nhập mọi lĩnh […]. Đó là bước
khẳng định vai trò chủ động, tích cực và có trách nhiệm của nước ta trong khu vực, hội nhập với
thế giới, nâng cao vị thế mới trong quan hệ quốc tế. Nhờ đó ASEAN mà vai trò và vị thế của nước
ta ngày càng được nâng cao hơn.”
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN mở ra thời kì mới gia nhập hội nhập khu vực cho các quốc
gia Đông Nam Á.
Đúng
Sai
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa
nước ta với các nước láng giềng ở khu vực, mà tiêu biểu là Bắc Hội nhập mọi lĩnh […]. Đó là bước
khẳng định vai trò chủ động, tích cực và có trách nhiệm của nước ta trong khu vực, hội nhập với
thế giới, nâng cao vị thế mới trong quan hệ quốc tế. Nhờ đó ASEAN mà vai trò và vị thế của nước
ta ngày càng được nâng cao hơn.”
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN cho thấy hoạt động hòa giải giữa quốc gia thành viên sáng
lập ASEAN và ba nước Đông Dương.
Đúng
Sai
“Việt Nam gia nhập ASEAN là một dấu mốc lịch sử, mở ra một thời kì mới trong quan hệ giữa
nước ta với các nước láng giềng ở khu vực, mà tiêu biểu là Bắc Hội nhập mọi lĩnh […]. Đó là bước
khẳng định vai trò chủ động, tích cực và có trách nhiệm của nước ta trong khu vực, hội nhập với
thế giới, nâng cao vị thế mới trong quan hệ quốc tế. Nhờ đó ASEAN mà vai trò và vị thế của nước
ta ngày càng được nâng cao hơn.”
Việt Nam gia nhập ASEAN là giai đoạn chuyển biến đổi về chính trị và lợi ích kinh tế trong hợp
tác nội khối và đối ngoại.
Đúng
Sai
1967 - 1976
- Năm 1967: ASEAN được thành lập.
- Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
- Năm 1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết.
1976 - 1999
- 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN;
- 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
- 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
1999 - 2015 Năm 2007: Hiến chương ASEAN được thông qua.
2015 - nay Năm 2015: Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Hiệp ước Ba-li và Hiến chương ASEAN là những văn kiện quan trọng trong quá trình phát triển
của ASEAN.
Đúng
Sai
1967 - 1976
- Năm 1967: ASEAN được thành lập.
- Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
- Năm 1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết.
1976 - 1999
- 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN;
- 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
- 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
1999 - 2015 Năm 2007: Hiến chương ASEAN được thông qua.
2015 - nay Năm 2015: Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Trong giai đoạn 1967 - 1976, ASEAN đã hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.
Đúng
Sai
1967 - 1976
- Năm 1967: ASEAN được thành lập.
- Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
- Năm 1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết.
1976 - 1999
- 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN;
- 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
- 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
1999 - 2015 Năm 2007: Hiến chương ASEAN được thông qua.
2015 - nay Năm 2015: Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Trong giai đoạn 1976 - 1999, ASEAN có sự phát triển nhanh chóng về số lượng thành viên.
Đúng
Sai
1967 - 1976
- Năm 1967: ASEAN được thành lập.
- Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
- Năm 1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết.
1976 - 1999
- 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN;
- 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
- 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
1999 - 2015 Năm 2007: Hiến chương ASEAN được thông qua.
2015 - nay Năm 2015: Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Trong giai đoạn 1976 - 1999, ASEAN có sự phát triển nhanh chóng về số lượng thành viên.
Đúng
Sai
1967 - 1976
- Năm 1967: ASEAN được thành lập.
- Năm 1971: ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
- Năm 1976, Hiệp ước Ba-li được kí kết.
1976 - 1999
- 1984: Bru-nây gia nhập ASEAN;
- 1995: Việt Nam gia nhập ASEAN.
- 1997: Lào và Mi-an-ma gia nhập ASEAN.
- 1999: Cam-pu-chia gia nhập ASEAN.
1999 - 2015 Năm 2007: Hiến chương ASEAN được thông qua.
2015 - nay Năm 2015: Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Cộng đồng ASEAN là dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triển của ASEAN và khu vực
Đông Nam Á.
Đúng
Sai
“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt
được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đến hiện thực hóa một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ,
hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các
quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình
xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu
và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”.
Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.
Đúng
Sai
“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt
được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đến hiện thực hóa một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ,
hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các
quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình
xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu
và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”.
Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực cùng một bản sắc văn hoá.
Đúng
Sai
“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt
được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đến hiện thực hóa một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ,
hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các
quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình
xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu
và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân trong khu vực làm trung tâm.
Đúng
Sai
“Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt
được và làm sâu sắc tiến trình liên kết đến hiện thực hóa một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ,
hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm, nơi người dân của chúng ta được hưởng các
quyền con người và tự do cơ bản, với chất lượng cuộc sống cao hơn cùng các lợi ích mà tiến trình
xây dựng cộng đồng mang lại, tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, trên cơ sở các mục tiêu
và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN”.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.
Đúng
Sai
Một trong những bối cảnh thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của
Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
quân Đồng minh nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức ở châu Á.
Chiến tranh lạnh bao trùm tất cả các quốc gia trên thế giới.
Một trong những bối cảnh trong nước dẫn đến bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945
là
Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối cách mạng.
nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.
sự câu kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.
lực lượng trung gian trong nước hoàn toàn ngả về phía Chính phủ Trần Trọng Kim.
Một trong những điều kiện chủ quan thuận lợi cho sự bùng nổ và thắng lợi của Cách mạng
tháng Tám năm 1945 là
lực lượng cách mạng được xây dựng và rèn luyện qua thực tiễn.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã hoàn toàn kết thúc ở châu Âu.
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang, dao động.
Tổng khởi nghĩa trên cả nước chính thức được phát động thông qua sự kiện nào sau đây?
Ngày 13-8-1945, Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc ban bố Quân lệnh số 1.
Ngày 14-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng họp ở Tân Trào (Tuyên Quang).
Ngày 16-8-1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào (Tuyên Quang).
Ngày 17-8-1945, Giải phóng quân tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên.
Sự kiện nào sau đây không phản ánh đúng diễn biến chính của Tổng khởi nghĩa giành
chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?
Ngày 18-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Từ ngày 19-8 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Ngày 28-8-1945, Đồng Nai Thượng và Hà Tiên là hai tỉnh cuối cùng giành được chính quyền.
Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình.
Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
năm 1945 là
truyền thống yêu nước và tinh thần bất khuất của nhân dân Việt Nam.
vai trò của Mặt trận Liên Việt trong việc tập hợp khối đoàn kết toàn dân.
sự ủng hộ của Chính phủ Trần Trọng Kim và lực lượng thân Pháp.
sự phối hợp giữa chiến trường chính diện và chiến trường sau lưng địch.
Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám
năm 1945 là
sự chi viện sức người, sức của của nhân dân Lào và Cam-pu-chia.
sự đồng tình, ủng hộ của các quốc gia trong Phong trào không liên kết.
sự đồng tình, ủng hộ của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
thắng lợi của Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây đối với Việt Nam?
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.
Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa.
Mở ra kỉ nguyên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới?
Góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa thực dân mới.
Làm sụp đổ toàn bộ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương trở thành đảng cầm quyền.
Góp phần cổ vũ các dân tộc thuộc địa đứng lên đấu tranh.
Văn bản nào sau đây khẳng định với toàn thể nhân dân Việt Nam và thế giới về sự ra đời
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1945)?
Bản Tuyên ngôn Độc lập.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.
Tác phẩm Bình Ngô đại cáo.
Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.
Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng
Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Có sự kết hợp giữa tổng tiến công và nổi dậy của quần chúng.
Phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.
Đảng có sự chuẩn bị chu đáo về đường lối và lực lượng.
Có sự ủng hộ to lớn của các nước xã hội chủ nghĩa.
Ở Việt Nam, ngày 19 - 8 - 1945, địa phương nào sau đây giành được chính quyền?
Huế.
Sài Gòn.
Hà Nội.
Hải Dương
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh!
Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!...
Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!...
Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”.
Đoạn tư liệu phản ánh thời cơ tổng khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân đã chín
muồi.
Đúng
Sai
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh!
Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!...
Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!...
Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”.
Đoạn tư liệu phản ánh chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương trong việc lãnh đạo nhân
dân khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.
Đúng
Sai
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh!
Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!...
Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!...
Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”.
Bản Quân lệnh số 1 do Chủ tịch Hồ Chí Minh soạn thảo và kêu gọi toàn dân thực hiện.
Đúng
Sai
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đánh!
Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!...
Chúng ta phải hành động cho nhanh với một tinh thần vô cùng quả cảm, vô cùng thận trọng!...
Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta”.
Với việc ban bố bản Quân lệnh số 1, Tổng khởi nghĩa giành chính quyền chính thức được phát
động trên cả nước.
Đúng
Sai
“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ
rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi
đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi,
quân Nhật đã để cho họ đi qua, ... Tinh thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành
chính quyền ở Hà Nội, ... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng
giảm hẳn"
Đoạn tư liệu phản ánh sự kiện Võ Nguyên Giáp cùng Giải phóng quân tiến về Hà Nội trong
Cách mạng tháng Tám.
Đúng
Sai
“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ
rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi
đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi,
quân Nhật đã để cho họ đi qua, ... Tinh thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành
chính quyền ở Hà Nội, ... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng
giảm hẳn"
Đoạn tư liệu thể hiện sự ủng hộ to lớn của nhân dân đối với quân đội Việt Minh trong khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội.
Đúng
Sai
“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ
rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi
đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi,
quân Nhật đã để cho họ đi qua, ... Tinh thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành
chính quyền ở Hà Nội, ... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng
giảm hẳn"
Đoạn tư liệu khẳng định Cách mạng tháng Tám thành công ở Hà Nội đã xoá bỏ vĩnh viễn các tệ
nạn xã hội.
Đúng
Sai
“Suốt dọc đường đi bộ về Hà Nội, [Võ Nguyên] Giáp và binh sĩ của ông đón nhận một sự ủng hộ
rầm rộ của dân chúng địa phương. Những lá cờ đỏ sao vàng bay trên mọi làng ông đi qua. Khi
đến Gia Lâm, gần Hà Nội, những tiền đồn của quân Nhật đã chặn đường. Sau một hồi tranh cãi,
quân Nhật đã để cho họ đi qua, ... Tinh thần dân chúng đã thay đổi khi họ biết Việt Minh đã giành
chính quyền ở Hà Nội, ... Các tội phạm đã biến mất. Ngay đến những vụ trộm và cướp giật cũng
giảm hẳn"
Đoạn tư liệu phản ánh thái độ ngoan cố, chống đối và quyết tâm duy trì chế độ thống trị của
quân phiệt Nhật Bản.
Đúng
Sai
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ
nền đỏ thẳm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay những tiếng
hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bổ của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên
cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ, ...”.
Vua Bảo Đại thoái vị là mốc đánh dấu sự toàn thắng của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đúng
Sai
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ
nền đỏ thẳm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay những tiếng
hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bổ của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên
cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ, ...”.
Đoạn tư liệu chứng tỏ cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành trong phạm vi
cả nước.
Đúng
Sai
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ
nền đỏ thẳm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay những tiếng
hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bổ của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên
cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ, ...”.
Nội dung đoạn tư liệu phản ánh sự kiện vua Bảo Đại thoái vị ngày 30-8-1945 tại Huế.
Đúng
Sai
“Bảo Đại đọc xong [Chiếu thoái vị] thì trên kì đài cờ vàng của nhà vua từ từ hạ xuống và lá cờ
nền đỏ thẳm tươi long lanh năm cánh sao vàng được kéo lên giữa những tiếng vỗ tay những tiếng
hoan hô như sấm... rồi ông Trần Huy Liệu đọc bản tuyên bổ của Đoàn đại biểu Chính phủ, nêu rõ
thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là kết quả của hàng mấy chục năm tranh đấu anh dũng, kiên
cường, bền bỉ của nhân dân cả nước, tuyên bố chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ, ...”.
Đoạn tư liệu khẳng định chế độ quân chủ ở Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.
Đúng
Sai
