WorksheetsCâu hỏi về cân bằng hóa học
Total questions: 39
Worksheet time: 25mins
Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là
Sự biến đổi chất.
Sự dịch chuyển cân bằng.
Sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.
Sự biến đổi hằng số cân bằng.
Cho cân bằng hoá học: H2 (g) + I2 (g) D 2HI (g); > 0. Cân bằng không bị chuyển dịch khi
Tăng nhiệt độ của hệ.
Giảm nồng độ HI.
Tăng nồng độ H2.
Giảm áp suất chung của hệ.
Cho phản ứng hoá học sau: 3Fe(s) + 4H2O(g) D Fe3O4(s) + 4H2(g). Biểu thức tính hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Cho cân bằng hoá học sau: 2CO2 (g) D 2CO (g) + O2 (g). Nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: và . Hằng số cân bằng KC của phản ứng là
78,36
22,85
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
Yếu tố nào sau đây không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Nồng độ.
Chất xúc tác.
Sự chuyển dịch cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác
Mà không cần các yếu tố tác động từ bên ngoài.
Do tác động của các yếu tố từ bên ngoài.
Do tác động của các yếu tố từ bên trong.
Do cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài.
Trong một bình thuỷ tinh kín có cân bằng sau: 2NO2 (g) (màu nâu đỏ) D N2O4 (g) (không màu) < 0. Ngâm bình này vào nước đá. Màu của hỗn hợp khí trong bình biến đổi như thế nào?
Ban đầu nhạt dần sau đó đậm dần.
Màu nâu nhạt dần.
Màu nâu đ
Ngâm bình này vào nước đá. Màu của hỗn hợp khí trong bình biến đổi như thế nào?
Ban đầu nhạt dần sau đó đậm dần.
Màu nâu nhạt dần.
Màu nâu đậm dần.
Không thay đổi.
Nước đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – Lowry trong phản ứng nào sau đây?
Fe3+ + H2O D Fe(OH)2+ + H+.
Al3+ + 3H2O D Al(OH)3 + 3H+.
NH3 + H2O D NH4+ + OH-.
NH4+ + H2O D NH3 + H3O+.
Khả năng dẫn điện của các dung dịch (0,1M) tăng dần theo thứ tự nào sau đây?
NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.
C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl.
CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.
Đối với dung dịch acid mạnh HNO3 0,10M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
[H+] = 0,10M.
[H+] < [NO3-].
[H+] > [NO3-].
[H+] < 0,10M.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch KOH là chất điện ly yếu
Quá trình phân li của chất điện ly yếu là quá trình thuận nghịch
Dung dịch base khi phân ly ra ion H+.
Muối không phải là chất điện ly.
Trong một thí nghiệm chuẩn độ, lấy 25 mL NaOH 0,10 M được trung hòa vừa đủ bởi 20 mL H2SO4 x M theo phản ứng: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O. Nồng độ x của H2SO4 là
0,0625 mol/L
0,0800 mol/L
0,125 mol/L
0,250 mol/L
Trong những cơn mưa dông kèm sấm sét, nitrogen kết hợp trực tiếp với oxygen tạo sản phẩm là
NO.
.
.
.
Bóng cười thực chất là quả bóng bay được bơm khí N2O. Chất khí này vốn được sử dụng cho y tế với tác dụng gây mê, an thần, giảm đau,… Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxi
Tên gọi của N2O là
dinitrogen oxide.
nitrogen oxide.
nitrogen dioxide.
dinitrogen tetroxide.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế nitrogen từ
Ammonia.
Nitric acid.
Không khí.
Ammonium nitrate.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base mạnh, tính khử.
tính base yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính base yếu.
tính base mạnh, tính oxi hóa.
Phát biểu không đúng là
Phân tử NH3 chứa các liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Khí NH3 tan nhiều trong nước.
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nhẹ hơn không khí.
Thí nghiệm nghiên cứu về tính chất của NH3 được mô tả như hình vẽ sau: Thí nghiệm trên để chứng minh
tính tan nhiều trong nước của NH3.
tính base của NH3 và tính khử của NH3
tính tan nhiều trong nước và tính base của NH3.
tính khử của NH3 và tính tan nhiều trong nước
Muối nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) giải phóng khí có mùi khai?
NH4NO3.
NaNO3.
FeCl2.
Al2(SO4)3.
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base mạnh, tính khử.
tính base yếu, tính oxi hóa.
tính khử mạnh, tính base yếu.
tính base mạnh, tính oxi hóa.
Phương trình hóa học nào sau đây sai?
NH4NO3NH3 + HNO3.
(NH4)2CO32NH3 + CO2 + H2O.
NH4ClNH3 + HCl.
NH4HCO3NH3 + CO2 + H2O.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Kh
kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Kim loại không tan trong dung dịch HNO3 đặc, nguội là
Mg.
Al.
Zn.
Cu.
Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ nitric acid có tính oxi hoá mạnh ?
Hoà tan kim loại Cu tạo thành sản phẩm khử là khí NO2.
Nitric acid hoà tan được kết tủa Al(OH)3.
Na2CO3 giải phóng khí CO2 khi phản ứng với HNO3.
Tất cả thí nghiệm trên
Cho Fe2O3 tác dụng với nitric acid thì sản phẩm thu được là
Fe(NO3)3 và H2O.
Fe(NO3)3, NO2 và H2O.
Fe(NO3)2 và H2O.
Fe(NO3)3, NO và H2O.
Các tính chất hoá học của HNO3 là
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh và tính khử mạnh.
tính acid mạnh, tính oxi hóa mạnh.
tính acid mạnh và tính khử mạnh.
tính oxi hóa mạnh, tính acid yếu.
Phản ứng giữa kim loại magnesium với nitric acid loãng giải phóng khí dinitrogen oxide. Tổng các hệ số trong phương trình hóa học bằng là
10.
18.
24.
20.
Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo ra khí NO. Tổng các hệ số trong phương trình của phản ứng oxi hóa - khử này bằng
22.
20.
16.
12.
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe3O4, Fe2O3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
2.
1.
3.
4.
Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nh
Nước mưa thông thường có pH khoảng 5,6 chủ yếu do có carbon dioxide hòa tan tạo môi trường acid yếu. Khi nước mưa có pH nhỏ hơn 5,6 thì gọi là hiện tượng mưa acid. Tác nhân chính gây mưa acid
CO2 và H2O.
SO2 và CO2.
SO2 và NOx.
CO2 và CH4.
Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen xảy ra trong những cơn mưa dông sấm sét, khởi đầu cho quá trình chuyển hóa từ nitrogen thành nitric acid. Nitric acid tan trong nước mưa và phân li ra ion nitrate () là một dạng phân đạm mà cây trong hấp thụ được để sinh trưởng và phát triển. Quá trình chuyển hóa từ nitrogen thành nitric acid qua mấy giai đoạn?
1.
2.
3.
4.
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất nguyên tố X và hợp chất nguyên tố Y trong các nguồn nước, do các tác động từ con người. Hệ quả của hiện tượng này là làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, rong, rêu, tảo sinh sôi, nảy nở và phát triển mạnh. Hai nguyên tố X và Y lần lượt là
carbon và oxygen.
carbon và sulfur.
oxygen và nitrogen.
nitrogen và phosphorus.
Cho dung dịch HNO3 tác dụng với các chất sau: NH3, CaCO3, Ag, NaOH. Số phản ứng trong đó HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa là ?
4.
1.
3.
2.
Tiến hành thí nghiệm trộn từng cặp dung dịch sau: (a) NH3 và AlCl3; (b) (NH4)2SO4 và Ba(OH)2; (c) NH4Cl và AgNO3; (d) NH3 và HCl. Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
4.
1.
3.
2.
