wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lấy 10k mỗi đứa

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây là nguyên tố

a)

thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống.

b)

có thể thay thế bởi một nguyên tố khác khi cây cần sử dụng.

c)

tham gia gián tiếp vào quá trình chuyển hóa vật chất.

d)

chiếm hàm lượng lớn hơn các nguyên tố khác trong cơ thể

2.

Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?

a)

50

b)

92

c)

17

d)

25

3.

Những nguyên tố nào dưới đây thuộc nguyên tố vi lượng?

a)

C, H, O, K.

b)

Fe, Cu, Zn, Cl.

c)

P, Mg, S, N.

d)

P, K, N, Ca.

4.

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

Ca.

b)

Cl.

c)

Fe.

d)

P, K, N, Ca.

5.

Nguyên tố nào dưới đây là nguyên tố vi lượng?

a)

Zn.

b)

Mg.

c)

K.

d)

S.

6.

Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cây bị thiếu nguyên tố và cần bón phân là căn cứ vào

a)

biều hiện của quả non.

b)

biểu hiện của thân cây.

c)

biểu hiện của màu sắc hoa.

d)

biểu hiện của lá cây

7.

Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bón cho cây nhóm nguyên tố nào?

a)

N, P, S.

b)

N, K, S.

c)

N, K, Mg.

d)

N, Mg, Fe.

8.

Thiếu sắt (Fe) thì cây bị vàng, nguyên nhân vì sắt là

a)

thành phần cấu tạo diệp lục.

b)

enzyme xúc tác tổng hợp diệp lục.

c)

thành phần cấu tạo lục lạp.

d)

enzyme xúc tác cho quang hợp.

9.

"Lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chết" dấu hiệu thường thấy khi cây thiếu hụt nguyên tố khoáng nào ?

a)

Cl

b)

P

c)

Mg

d)

Ca

10.

Nguyên tố vi lượng chỉ cần với một hàm lượng rất nhỏ nhưng nếu không có nó thì cây sẽ còi cọc và có thể bị chết. Nguyên nhân là vì các nguyên tố vi lượng có vai trò?

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

11.

Nguyên tố đa lượng đóng vai trò chủ yếu

a)

tham gia cấu trúc nên tế bào.

b)

hoạt hóa enzyme trong trao đổi chất.

c)

qui định áp suất thẩm thấu của dịch tế bào.

d)

thúc đẩy quá trình chín của quả và hạt.

12.

Khi cây bị vàng úa, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng loại nào sau đây lá cây sẽ xanh trở lại?

a)

Mg2+

b)

Ca2+

c)

Fe3+

d)

Na+

13.

Khi làm thí nghiệm trồng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở những bộ phận non. Nguyên tố khoáng đó được nhận xét là?

a)

Nitrogen.

b)

Calcium.

c)

Sắt.

d)

Phosphorus.

14.

Quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật diễn ra theo thứ tự?

a)

Hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá vận chuyển nước ở thân.

b)

Hấp thụ nước ở rễ vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá.

c)

Vận chuyển nước ở thân thoát hơi nước ở lá hấp thụ nước ở rễ.

d)

Vận chuyển nước ở thân hấp thụ nước ở rễ thoát hơi nước ở lá.

15.

Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới dạng

a)

hợp chất.

b)

đơn chất.

c)

chất kết tủa.

d)

ion hòa tan.

16.

Sự hấp thụ & trao đổi khoáng thường gắn liền với sự trao đổi nước vì

a)

các nguyên tố khoáng không tan trong nước.

b)

các nguyên tố khoáng liên kết với nước.

c)

các nguyên tố khoáng hòa tan trong nước.

d)

các nguyên tố khoáng có chứa nước.

17.

Trong cây, nước liên kết khác nước tự do ở điểm như thế nào?

a)

Không giữ được các đặc tính vật lí, hoá học, sinh học của nước.

b)

Không đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong chất nguyên sinh của tế bào.

c)

Làm giảm nhiệt độ của cơ thể khi thoát hơi nước.

d)

Giúp quá trình trao đổi chất diễn ra bình thường.

18.

Quá trình hấp thụ nước từ môi trường đất vào mạch gỗ diễn ra theo trình tự nào?

a)

Nước từ đất → mạch gỗ của rễ → mạch rây của thân.

b)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch rây của thân.

c)

Nước từ đất → tế bào lông hút → mạch gỗ của rễ → mạch gỗ của thân.

d)

Nước từ đất —> mạch gỗ của rễ —> tế bào lông hút → mạch gỗ của thân.

19.

Cây hấp thụ nước từ môi trường đất vào lông hút theo cơ chế nào?

a)

Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút thấp hơn môi trường.

b)

Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu giảm dần từ đất đến mạch gỗ.

c)

Sự chênh lệch thế nước tăng dần từ đất đến mạch gỗ.

d)

Sự chênh lệch thế nước giảm dần từ đất đến mạch gỗ.

20.

Sau khi vào tế bào lông hút, nước vận chuyển một chiều vào mạch gỗ của rễ do cơ chế nào?

a)

Sự chênh lệch về áp suất thẩm thấu theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.

b)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.

c)

Sự chênh lệch sức hút nước của tế bào theo hướng giảm dần từ ngoài vào trong.

d)

Sự chênh lệch thế nước theo hướng tăng dần từ ngoài vào trong.

21.

Thực vật trên cạn, nước và khoáng từ đất được hấp thụ nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

tế bào mạch gỗ ở rễ.

c)

tế bào mạch rây ở rễ

d)

lông hút ở rễ.

22.

Thực vật thủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

mạch gỗ ở rễ.

c)

lông hút ở lá.

d)

lông hút ở rễ.

23.

Hủy sinh, nước và khoáng được hấp thụ nhờ các

a)

tế bào biểu bì của toàn bộ cây.

b)

mạch gỗ ở rễ.

c)

lông hút ở lá.

d)

lông hút ở rễ.

24.

Khi nói đến quá trình vận chuyển nước trong cây, phát biểu nào sai?

a)

Chịu ảnh hưởng của áp suất rễ.

b)

Liên quan với lực đẩy do áp suất rễ.

c)

Cùng chiều với chiều của trọng lực.

d)

Liên quan với lực hút do thoát hơi nước ở lá.

25.

Rễ cây hấp thu khoáng từ đất theo cơ chế

a)

thẩm thấu.

b)

hấp thụ chủ động.

c)

hấp thụ thụ động.

d)

hấp thụ chủ động và hấp thụ thụ động.

26.

Khi nói đến ý nghĩa sự thoát hơi nước ở lá, phát biểu nào sai?

a)

Tạo ra lực hút nước ở rễ.

b)

Điều hoà nhiệt độ bề mặt thoát hơi nước.

c)

Tạo lực liên kết giữa các phân tử nước.

d)

Tạo điều kiện cho CO2 từ không khí vào lá thực hiện chức năng quang hợp.

27.

Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là

a)

Biểu bì và nội bì

b)

biểu bì và mạch ống

c)

Quản bào và Mạch ống.

d)

biểu bì và lông hút

28.

Mạch rây (phloem) được cấu tạo từ

a)

tế bào ống rây và tế bào kèm.

b)

quản bào và mạch ống.

c)

quản bào và ống rây.

d)

tế bào ống rây và mạch ống

29.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là

a)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá.

b)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở thân.

c)

Các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ.

d)

Các chất vô cơ được tổng hợp ở lá.

30.

Chất hữu cơ chủ yếu được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

a)

Fructose.

b)

Glucose.

c)

Sucrose.

d)

Ion khoáng.

31.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

nước và các ion khoáng.

b)

nước và các chất hữu cơ.

c)

các ion khoáng.

d)

các hợp chất hữu cơ.

32.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế thụ động?

a)

Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

b)

Diễn ra theo có chế hút bám trao đổi, không tốn năng lượng.

c)

Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

d)

Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với gradient nồng độ.

33.

Mỗi nhận định sau đúng hay sai khi nói về đặc điểm của sự hấp thụ khoáng theo cơ chế chủ động?

a)

Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.

b)

Được vận chuyển ngược chiểu gradient nồng độ.

c)

Cần tiêu tốn năng lượng ATP.

d)

Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.

34.

Quan sát hình bên dưới về quá trình vận chuyển nước và chất khoáng vào mạch gỗ của rễ. Phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Con đường (1) nhanh hơn và được kiểm soát.

b)

Con đường (2) là con đường vận chuyển nước và khoáng chủ yếu vào mạch gỗ của rễ.

c)

Cấu trúc (3) giúp kiểm tra lượng nước và chất khoáng vào mạch gỗ của rễ.

d)

Con đường gian bào hay tế bào chất đều phải đi qua cấu trúc (4).

35.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về đặc điểm của hai con đường vận chuyển nước và chất khoáng vào mạch gỗ của rễ?

a)

Con đường gian bào phải qua sự kiểm soát của đai Caspary.

b)

Con đường tế bào chất có tốc độ nhanh, được kiểm soát bởi đai Caspary.

c)

Con đường tế bào chất di chuyển qua tế bào chất của các tế bào thông qua cầu sinh chất.

d)

Con đường gian bào có tốc độ chậm, khó kiểm soát.