Font size
WorksheetsSinh loz 4
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Quang hợp ở thực vật là gì?
Quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO₂, và H₂O thành hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) đồng thời giải phóng O₂.
Quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO₂, và H₂O thành hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) đồng thời giải phóng O₂.
Quá trình sắc tố quang hợp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO₂, và chất khoáng thành hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) đồng thời giải phóng O₂.
Quá trình lục lạp hấp thụ và sử dụng năng lượng ánh sáng để chuyển hoá CO₂, và H₂O thành hợp chất hữu cơ (C₆H₁₂O₆) đồng thời giải phóng O₂.
Phương trình tổng quát của quá trình quang hợp là gì?
6CO₂ + 12 H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6 O₂ + 6H₂O.
6CO₂ + 12 H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6 O₂.
CO₂ + H₂O → C₆H₁₂O₆ + O₂ + H₂O.
6CO₂ + 6 H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6 O₂ + 6H₂.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm những gì?
Khí oxygen và glucose.
Glucose và nước.
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng ánh sáng.
Khí carbon dioxide và nước.
Trong quá trình quang hợp cây lấy nước chủ yếu từ đâu?
Nước thoát ra ngoài qua các lỗ khí được hấp thu lại.
Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá.
Nước tưới lên lá được thẩm thấu qua các lớp tế bào biểu bì vào lá.
Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua lỗ khí.
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về quang hợp ở thực vật?
Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được lấy từ ánh sáng mặt trời.
Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm được thức ăn.
Cơ quan chủ yếu thực hiện quá trình quang hợp ở cây xanh là gì?
Lá.
Thân.
Lục lạp.
Rễ, thân, lá.
Bào quan thực hiện quá trình quang hợp là gì?
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Khí khổng.
Ty thể.
Hệ sắc tố quang hợp phân bố ở đâu?
Chất nền stroma.
Màng thylakoid.
Xoang thylakoid.
Ti thể.
Hệ sắc tố quang hợp bao gồm những gì?
Chlorophyll a và chlorophyll b.
Chlorophyll a và carotenoid.
Chlorophyll a và carotenoid.
Chlorophyll và carotenoid.
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ gì?
Chuyển hóa năng lượng ở dạng hóa năng thành quang năng.
Tổng hợp glucose.
Tiếp nhận CO₂.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Carotenoid có nhiều trong mẫu vật nào sau đây?
Củ khoai mì.
Lá xà lách.
Lá xanh.
Củ cà rốt.
Ý nào sau đây không đúng với tính chất của diệp lục?
Hấp thụ ánh sáng ở phần đầu và cuối của ánh sáng nhìn thấy.
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
Khi được chiếu sáng có thể phát huỳnh quang.
Màu lục liên quan trực tiếp đến quang hợp.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (Carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hầu hết sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Trên thực tế, để thích nghi với điều kiện sống tại môi trường sa mạc, lá của cây xương rồng đã biến đổi thành gai. Vậy cây xương rồng quang hợp chủ yếu bằng bộ phận nào sau đây?
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Gai của cây.
Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra trong lục lạp ở vị trí
màng ngoài.
màng trong.
chất nền.
màng thylakoid.
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, năng lượng ánh sáng được sắc tố quang hợp hấp thụ và truyền đến trung tâm phản ứng theo thứ tự nào sau đây?
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục a → Diệp lục b → Diệp lục b ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → Diệp lục b → Diệp lục a → Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Sắc tố tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp là:
Carotenoid.
Diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b.
Diệp lục a.
Quang phân li nước và quang hóa diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Trong xoang thylakoid.
Trên màng ngoài thylakoid.
Ở chất nền Stroma.
Ở hạt Grana.
Oxygen được tạo ra trong quang hợp được giải phóng ra từ phân tử:
Diệp lục.
Glucose.
H₂O.
CO₂.
Chu trình Calvin diễn ra trong lục lạp ở vị trí
ở màng ngoài.
ở màng trong.
ở chất nền.
ở màng Thylakoid.
Phần lớn các chất hữu cơ của cơ quan thực vật được hình thành từ:
H₂O.
CO₂.
Các chất khoáng.
O₂.
Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật cung cấp cho pha đồng hoá CO₂
CO₂.
H₂O.
ATP, NADPH.
Carbohydrate.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các nguyên tử oxygen của CO₂ sẽ có mặt ở sản phẩm nào?
Khí O₂.
Glucose.
Khí O₂ và glucose.
Glucose và nước.
Những cây thuộc nhóm thực vật C3 là:
Rau dền, kê, các loại rau.
Mía, ngô, cỏ lông vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bông.
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO₂ được tạo ra ổn định đầu tiên là
Ribulose 1,5 – bisphosphate.
Glyceraldehyde 3 - phosphate.
Malate.
3 - phosphoglycerate.
Nhóm thực vật C3 được phân bố như thế nào?
Sống ở vùng nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Tại sao gọi nhóm thực vật là C4:
Vì nhóm TV này thường sống ở điều kiện nóng ẩm kéo dài.
Vì nhóm TV này thường sống ở điều kiện khô hạn kéo dài.
Vì sản phẩm cố định CO₂ là một hợp chất có 3 cacbon.
Vì sản phẩm cố định CO₂ là một hợp chất có 4 cacbon.
Những cây thuộc nhóm thực vật C4 là:
Lúa, khoai, sắn, đậu.
Mía, ngô, cỏ lông vực, cỏ gấu.
Dứa, xương rồng, thuốc bông.
Rau dền, kê, các loại rau.
Chu trình C4 thích ứng với những điều kiện nào?
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O₂ cao, nồng độ CO₂ thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO₂, O₂ thấp.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, O₂ bình thường, nồng độ CO₂ cao.
Cường độ ánh sáng, nhiệt độ, nồng độ CO₂, O₂ bình thường.
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO₂ được tạo ra ổn định đầu tiên là
3 - phosphoglycerate.
Glyceraldehyde 3 - phosphate.
Malate.
Oxaloacetate.
Bản chất hóa học của quá trình cố định CO₂ ở thực vật C4 diễn ra như thế nào?
Giai đoạn cố định CO₂ và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Giai đoạn cố định CO₂ và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào thịt lá.
Giai đoạn cố định CO₂ diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch, còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào thịt lá.
Giai đoạn cố định CO₂ diễn ra ở lục lạp trong tế bào thịt lá, còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra ở lục lạp trong tế bào bó mạch.
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:
Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
Chỉ mở ra khi hoàng hôn.
Chỉ đóng vào giữa trưa.
Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
Hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:
Tăng cường khái niệm quang hợp.
Hạn chế sự mất nước.
Tăng cường sự hấp thụ nước của rễ.
Tăng cường CO₂ vào lá.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
dứa, xương rồng, thuốc bông.
lúa, khoai, sắn, đậu.
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO₂ vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là:
Malate.
Glyceraldehyde 3 - phosphate.
Ribulose 1,5 – bisphosphate.
3 - phosphoglycerate.
Bản chất hóa học của quá trình cố định CO₂ ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
Giai đoạn cố định CO₂ và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin đều diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn cố định CO₂ và giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin đều diễn ra vào ban đêm.
Giai đoạn cố định CO₂ diễn ra vào ban đêm, còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày.
Giai đoạn cố định CO₂ diễn ra vào ban ngày, còn giai đoạn tổng hợp chất hữu cơ theo chu trình Calvin diễn ra vào ban đêm.
So với thực vật C3, lượng nước của thực vật C4 như thế nào?
Cao gấp đôi.
Thấp bằng 1/2.
Cao gấp ba.
Thấp bằng 1/3.
Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quang hợp?
Quá trình tạo ra ATP, NADPH và giải phóng O2.
Quá trình quang phân ly nước.
Quá trình khử CO2.
Sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về chu trình Calvin?
Diễn ra ở cả thực vật C3, C4 và CAM.
Sử dụng sản phẩm ATP và NADPH của pha sáng.
Diễn ra cả ban ngày và ban đêm.
Chuyển hoá CO2 thành hợp chất hữu cơ.
Những điểm giống nhau giữa thực vật C4 và CAM là gì?
(1)cố định CO2 theo 2 giai đoạn
(2)cố định CO2 diễn ra vào ban ngày
(3)thích nghi với diều kiện khắc nghiệt của môi trường
(4)diễn ra trên cùng 1 tế bào
(1) và (2).
(1) và (3).
(1) và (4).
(2), (3) và (4).
Ở vùng khí hậu khô nóng, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?
TV C3.
TV C4.
TV CAM.
TV C3, C4.
Trong các nhóm thực vật sau, nhóm nào có năng suất sinh học thấp nhất?
TV C3.
TV C4.
TV CAM.
TV C3, C4.
Thực vật C4 khác với thực vật C3 ở điểm nào?
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 thấp.
Cường độ quang hợp, điểm bão hoà ánh sáng cao, điểm bù CO2 cao.
Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?
Cường độ quang hợp cao hơn.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Năng suất cao hơn.
Thích nghi với những điều kiện khí hậu bình thường.
Chu trình Calvin tổng hợp chất hữu cơ trong quang hợp có ở nhóm hay các nhóm thực vật nào?
Chỉ ở nhóm thực vật CAM.
Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Ở nhóm thực vật C4 và CAM.
Chỉ ở nhóm thực vật C3.
Sự khác nhau giữa con đường CAM và con đường C4 là:
về không gian và thời gian.
về bản chất.
về sản phẩm ổn định đầu tiên.
về chất nhận CO₂.
Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp là không đúng?
Tích lũy năng lượng cho tế bào.
Hình thành chất hữu cơ.
Điều hòa nhiệt độ và không khí.
Giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Vai trò nào sau đây không thuộc quá trình quang hợp?
Biến đổi quang năng thành hoá năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống trên Trái đất.
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động của sinh vật dị dưỡng.
Trong quá trình quang hợp ở thực vật, vùng ánh sáng thường được diệp lục hấp thụ là
xanh tím và xanh lục.
xanh tím và đỏ.
xanh lục và vàng.
xanh tím, xanh lục và đỏ.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để
cường độ quang hợp đạt cực đại.
cường độ quang hợp đạt cực tiểu.
cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó:
cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
cường độ quang hợp không thể diễn ra.
Khoảng nồng độ CO₂ thấp nhất để thực vật có thể quang hợp được là:
0,008 - 0,01%.
0,02 - 0,04%.
0,04 - 0,06%.
0,06 - 0,08%.
Điểm bù CO₂ là khi:
nồng độ CO₂ tối đa để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
nồng độ CO₂ tối thiểu để cường độ quang hợp thấp hơn cường độ hô hấp.
nồng độ CO₂ tối thiểu để cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
nồng độ CO₂ tối thiểu để cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Điểm bão hoà CO₂ là khi:
nồng độ CO₂ đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt tối thiểu.
nồng độ CO₂ đạt tối thiểu để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
nồng độ CO₂ đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt cao nhất.
Nồng độ CO₂ đạt tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
Ngưỡng nhiệt độ tối ưu nhất của thực vật C3 là:
khoảng 15°C đến 25°C.
khoảng 25°C đến 35°C.
khoảng 30°C đến 40°C.
khoảng 20°C đến 30°C.
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO₂ có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?
Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO₂ thuận lợi cho quang hợp.
Trong các cây sau, cây nào có điểm bù và điểm bão hòa ánh sáng cao hơn?
Cây dời trọc.
Cây dưới tán rừng.
Cây thuỷ sinh.
Rêu.
Tăng diện tích lá của cây trồng có thể tăng năng suất vì:
Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
Làm tăng cường độ quang hợp dẫn tới tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây → tăng năng suất cây trồng.
Lá thải ra oxygen nhiều hơn, từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên tăng quang hợp.
Tán lá rộng sẽ che bớt mặt đất, nên hạn chế mất nước, tăng độ ẩm, giảm thoái hoá các hợp chất hữu cơ và khoáng trong đất.
Vì sao nhiều loại cây trồng trong nhà vẫn có thể sống được bình thường dù không có ánh nắng mặt trời?
vì chúng có cấu tạo không cần quang hợp trong điều kiện không có ánh nắng mặt trời.
vì chúng có cấu tạo thích nghi với khả năng quang hợp trong điều kiện ánh sáng yếu trong nhà hoặc ánh sáng đèn điện.
Vì chúng có cấu tạo không cần quang hợp mà vẫn có thể sinh sản và phát triển như điều kiện bình thường.
Vì chúng thích nghi với điều kiện môi trường tốt hơn so với những loài thực vật khác.
Vì sao trong bể kính nuôi cá cảnh, người ta thường cho vào các loại cây thuỷ sinh (ví dụ rong đuôi chó)?
Oxygen tan ít trong nước, nên khi nuôi cá cảnh trong các bể kính người ta thường cho vào các loại cây thuỷ sinh để cung cấp thêm oxygen (qua quá trình quang hợp) cho cá cảnh.
Vì rong rêu có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
Cho cây thuỷ sinh vào trong bể kính nuôi cá cảnh có tác dụng giúp tăng tính thẩm mỹ cho bể cá cảnh.
Cho cây thuỷ sinh vào bể cá làm thức ăn cho cá.
Dựa vào hình mối quan hệ giữa cường độ chiếu sáng và lượng CO₂ hấp thụ, phát biểu nào sau đây là sai?
Không diễn ra quá trình quang hợp khi lượng CO₂ hấp thụ nhỏ hơn 0.
Lượng CO₂ hấp thụ bằng 0 khi cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
Cường độ quang hợp đạt cực đại ở điểm bão hòa ánh sáng.
Cường độ quang hợp có thể giảm khi vượt qua điểm bão hòa ánh sáng.
Chọn câu sai (đúng sai)
Cây ưa bóng có cường độ quang hợp cao, cây ưa sáng có cường độ quang hợp thấp
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao khi trồng chung tăng khả năng cạnh tranh
Việc trồng xen cây có điểm bù ánh sáng thấp với cây có điểm bù ánh sáng cao nhằm mục đích tận dụng triệt để…..
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp, cây ưa sáng có điểm bù ánh sáng cao
