wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về tình trạng mắc bệnh

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Một điều tra về tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp của cộng đồng cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 1000/10.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ mới mắc trong năm 2019 của cộng đồng là

a)

Tổng dân số của quần thể

b)

Tổng số người cao tuổi

c)

Tổng số người được chẩn đoán mắc bệnh và được quản lý

d)

Tổng số người đã được chẩn đoán mắc bệnh trước đây

2.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Thông tin cần cần thu thập để tính được tốc độ phát triển của bệnh là

a)

Tổng số năm có nguy cơ của các ca mới mắc

b)

Tổng số năm có nguy cơ của quần thể

c)

Tổng dân số quần thể

d)

Tổng dân số có nguy cơ đầu năm 2019

3.

Một điều tra về tình trạng mắc bệnh tăng huyết áp của cộng đồng cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 1000/10.000 người được chẩn đoán mắc bệnh. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

4.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A cho kết quả tính đến hết năm 2019 có tổng số 300/3000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là tỷ lệ hiện mắc

a)

Điểm và tỷ lệ mới mắc

b)

Kỳ và tỷ lệ mới mắc

c)

Điểm và tỷ suất mới mắc

d)

Kỳ và tỷ suất mới mắc

5.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là

a)

Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

6.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng 3 số 300/8000 người mắc bệnh. Trong số những người mắc bệnh đã có 100 người tử vong. Đo lường bệnh trạng tính được từ điều tra này là tỷ lệ

a)

Hiện mắc điểm và tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Mới mắc và tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Hiện mắc điểm và tỷ suất mới mắc

d)

Mới mắc và tỷ suất mới mắc

7.

Một điều tra về tình trạng ung thư cổ tử cung của cộng đồng A từ năm 2010-2019 cho kết quả có tổng số 300/8000 người mắc bệnh. Trong đó số ca mắc bệnh của năm 2019 là 50 ca. Thông tin cần thu thập để tính được tỷ lệ mới mắc bệnh là tổng số

a)

Năm nguy cơ của quần thể

b)

Người mắc bệnh tử vong

c)

Người có nguy cơ mắc bệnh

d)

Người mắc bệnh mới

8.

Chỉ số dịch tễ học cho biết được quy mô của vấn đề sức khỏe là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số và tỷ lệ

9.

Đo lường mới mắc có khả năng đánh giá được

a)

Tốc độ phát triển của một vấn đề sức khỏe

b)

Sự khác biệt giữa các vấn đề sức khỏe

c)

Mức độ trầm trọng của một vấn đề sức khỏe

d)

Diễn biến của một vấn đề sức khỏe

10.

Loại đo lường có yếu tố thời gian ở mẫu số là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số ít tỷ suất

11.

Đo lường phản ánh mối liên quan giữa yếu tố nguy cơ và bệnh là

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Tỷ số ít tỷ lệ

12.

Kết quả khám sức khỏe cho người lao động tại một xí nghiệp cho thấy có tổng số 350 người bị mắc bệnh đường hô hấp trên tổng số 1000 người lao động. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỉ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỉ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỉ suất mới mắc

13.

Phản ánh được quy mô của vấn đề sức khỏe là ưu điểm của loại đo lường

a)

Tỷ lệ hiện mắc

b)

Tỷ lệ mới mắc

c)

Tỷ suất mới mắc

d)

Đáp số hiện mắc

14.

Ưu điểm của tỉ lệ lưu hành là

a)

Phản ánh quy mô của vấn đề

b)

Cung cấp thông tin về bệnh cần học

c)

Đánh giá tốc độ phát triển của vấn đề

d)

Đánh giá mức độ trầm trọng của vấn đề

15.

Trong đợt khám sức khỏe đầu năm học cho 1.000 học sinh trường tiểu học A, cán bộ y tế phát hiện được 200 học sinh bị các tật khúc xạ. Đo lường tính được từ đợt khám sức khỏe trên là

a)

Tỉ lệ hiện mắc điểm

b)

Tỉ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỉ lệ mới mắc tích lũy

d)

Tỉ suất mới mắc

16.

Chỉ số bác sĩ/ trên điều dưỡng là một dạng của

a)

Tỉ số

b)

Tỉ lệ

c)

Tỉ suất

17.

Chỉ số thường được sử dụng trong một vụ bùng phát dịch bệnh tại cộng đồng là gì?

a)

Tỷ lệ tấn công

b)

Tỷ lệ hiện mắc

c)

Tỷ lệ mới mắc

d)

Tỷ suất mới mắc

18.

Tỷ lệ tấn công được tính theo công thức số người nhiễm bệnh chia cho gì?

a)

Tổng dân số quần thể

b)

Số người có phơi nhiễm

c)

Số người có nguy cơ

d)

Thời gian phơi nhiễm

19.

Theo lý thuyết tỷ lệ hiện mắc được tính theo công thức số trường hợp có bệnh trong một thời điểm hoặc khoảng thời gian chia cho gì?

a)

Tổng thời gian nguy cơ tại thời điểm đó

b)

Tổng dân số quần thể tại thời điểm đó

c)

Số người trong quần thể nguy cơ tại thời điểm đó

d)

Số người có nguy cơ tại trong quần thể thời điểm đó

20.

Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh giảm "KHÔNG" bao gồm điều nào sau đây?

a)

Thời gian mắc bệnh dài hơn

b)

Tỷ lệ chết mắc cao

c)

Sự nhập cư của người khỏe

d)

Cải thiện khả năng điều trị bệnh

21.

Nguyên nhân làm cho tỷ lệ hiện mắc của bệnh tăng "KHÔNG" bao gồm điều nào sau đây?

a)

Tỷ lệ hiện mắc tăng

b)

Tỷ lệ chết mắc cao

c)

Sự nhập cư của người bệnh

d)

Cải thiện khả năng điều trị bệnh

22.

Phát biểu đúng khi so sánh về độ lớn giữa tỷ lệ hiện mắc và tỷ lệ mắc điểm của một vấn đề sức khỏe là gì?

a)

Tỷ lệ hiện mắc điểm > Tỷ lệ hiện mắc kỳ

b)

Tỷ lệ hiện mắc điểm < Tỷ lệ hiện mắc kỳ

c)

Tỷ lệ hiện mắc điểm » Tỷ lệ hiện mắc kỳ

d)

Tùy từng trường hợp cụ thể mới có thể xác định

23.

Quần thể nguy cơ được định nghĩa "KHÔNG" dựa vào yếu tố nào?

a)

Xã hội

b)

Nhân khẩu học

c)

Địa lý

d)

Môi trường

24.

Nếu trường hợp mới mắc không được chữa khỏi, và tiếp tục theo thời gian, trường hợp đó sẽ trở thành trường hợp dạng mắc (hiện mắc). Khi đó mối liên quan giữa hiện mắc và mới mắc là gì?

a)

Hiện mắc = mới mắc x thời gian kéo dài của bệnh

b)

Mới mắc = hiện mắc x thời gian kéo dài của bệnh

c)

Hiện mắc = mọi mắc/thời gian kéo dài của bệnh

d)

Mới mắc = hiện mắc/thời gian kéo dài của bệnh

25.

Một số bệnh, tỷ lệ mắc có khác nhau giữa nam và nữ, nói chung là có liên quan đến?

a)

Kinh tế

b)

Di truyền

c)

Chủng tộc

d)

Môi trường

26.

Quá trình dịch có thể "KHÔNG" xảy ra nếu thiếu yếu tố nào?

a)

Tác nhân gây bệnh trong cộng đồng

b)

Cộng đồng chưa có miễn dịch với bệnh

c)

Đường truyền nhiễm phù hợp

d)

Hệ thống chăm sóc y tế kém phát triển

27.

Miễn dịch chủ động nhân tạo đối với một bệnh truyền nhiễm có được khi nào?

a)

Khỏi bệnh

b)

Tiêm kháng huyết thanh

c)

Tiêm phòng vaccin

d)

Mẹ truyền cho con

28.

Tiêm phòng dại cho chó, mèo là hình thức dự phòng bệnh truyền nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

29.

Ngăn chặn buôn bán, tiêu thụ thịt gia cầm bị nhiễm bệnh cúm H5N1 là hình thức dự phòng bệnh truyền nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

30.

Phát hiện sớm, cách ly, điều trị kịp thời và triệt để cho những người bị bệnh truyền nhiễm là hình thức dự phòng bệnh ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

31.

Biện pháp tác động vào nguồn truyền nhiễm để phòng chống bệnh lây qua đường hô hấp truyền từ động vật là gì?

a)

Xử lý triệt để chất thải của động vật

b)

Xử lý chất thải và đồ dùng của người bệnh

c)

Phát hiện sớm động vật mắc bệnh và xử lý kịp thời

d)

Hạn chế tiếp xúc với động vật bị bệnh

32.

Biện pháp cắt đứt đường truyền để phòng chống các bệnh lây qua đường hô hấp là gì?

a)

Khử trùng chất thải và dịch tiết của người bệnh

b)

Quản lý người mang mầm bệnh

c)

Phát hiện sớm, cách ly và điều trị triệt để

d)

Khử trùng đồ dùng cá nhân của người bệnh

33.

Đối với bệnh lây qua đường tiêu hóa thì nguồn truyền nhiễm nguy hiểm nhất là gì?

a)

Người bệnh ở thời kỳ phát bệnh

b)

Người khỏi mang mầm bệnh

c)

Người lành mang mầm bệnh

d)

Người mang mầm bệnh mạn tính

34.

Nhược điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là gì?

a)

Tốn kém về mặt kinh tế

b)

Khó khăn trong việc xác định những cá thể có nguy cơ cao

c)

Khó đánh giá hiệu quả tác động

d)

Triển khai trong một thời gian dài

35.

Phạm vi nghiên cứu trong tâm của Dịch tễ học là gì?

a)

Quần xã xác định về địa lý

b)

Quần thể xác định về địa lý

c)

Mẫu đủ lớn và đảm bảo tính đại diện

d)

Các vấn đề sức khoẻ xác định

36.

Cấu trúc của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau là gì?

a)

Tỉ lệ mắc bệnh của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau

b)

Nguy cơ gây bệnh của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau

c)

Phong tục tập quán của các quần thể ở các vùng địa lý khác nhau và ở các thời điểm khác nhau

d)

Khuyến khích chủ thể

37.

Tiềm năng lớn cho toàn bộ quần thể là gì?

a)

Thích hợp trên khía cạnh tâm lý

b)

Tỉ số lợi ích-nguy cơ cao

c)

Thích hợp trên khía cạnh hành vi

d)

Khuyến khích chủ thể

38.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là

a)

Thích hợp trên khía cạnh hành vi

b)

Khuyến khích các nhà lâm sàng

c)

Phát hiện được các vấn đề sức khỏe ưu tiên

d)

Khuyến khích các nhà làm sáng

39.

Gần đây điều dưỡng trưởng của bệnh viện A nhận được nhiều lời phàn nàn của các điều dưỡng về tình trạng đau đầu, mệt mỏi của họ. Để xác định đúng được thực trạng của vấn đề và xác định được các yếu tố liên quan thì cần thực hiện nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Sinh thái

40.

Gần đây lãnh đạo bệnh viện A nhận được nhiều cuộc điện thoại của người bệnh và người nhà người bệnh qua đường dây nóng phàn nàn về chất lượng dịch vụ của bệnh viện. Để làm rõ vấn đề là gì để có thể đưa ra các giải pháp khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ của bệnh viện A thì cần thực hiện nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Sinh thái

41.

Theo kết quả nghiên cứu về tình trạng stress của điều dưỡng tại bệnh viện A cho thấy tỷ lệ điều dưỡng bị stress lên tới 43%. Lo ngại vấn đề sức khỏe này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người điều dưỡng cũng như hiệu quả và hiệu suất làm việc của họ. Điều dưỡng trưởng của bệnh viện A quyết định thực hiện một nghiên cứu để cải thiện vấn đề. Nghiên cứu cần được triển khai là nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

42.

Báo cáo sự hài lòng với công việc của điều dưỡng tại bệnh viện DN cho kết quả tỷ lệ hài lòng với công việc của người điều dưỡng chỉ đạt 57%. Để nâng cao tỷ lệ hài lòng của điều dưỡng với công việc cần thực hiện nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

43.

Một nghiên cứu tìm hiểu thực hành tự chăm sóc của 400 người bệnh tăng huyết áp tại bệnh viện đa khoa tỉnh ND cho kết quả tỷ lệ người bệnh có thực hành chăm sóc tốt chưa vượt quá 25%. Để nâng cao khả năng thực hành tự chăm sóc của người bệnh cần thực hiện nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

44.

Kết quả đánh giá sự hài lòng của người bệnh với chất lượng phục vụ của bệnh viện A cho thấy tỷ lệ người bệnh hài lòng mới chỉ đạt 62%. Lãnh đạo bệnh viện A muốn tăng tỷ lệ này lên 95% trong vòng 1 năm. Để đạt được mục tiêu trên cần thực hiện nghiên cứu

a)

Ngang

b)

Bệnh chứng

c)

Thuần tập

d)

Can thiệp

45.

So sánh tỉ lệ mắc bệnh trong các nhóm quần thể người là cách tiếp cận để kiểm soát các bệnh không lây nhiễm được áp dụng đầu tiên ở nhóm quốc gia nào?

a)

Thu nhập thấp

b)

Thu nhập trung bình thấp

c)

Thu nhập trung bình cao

d)

Thu nhập cao

46.

Nghiên cứu của John Snow về dịch tả tại Luân Đôn đã có tác động trực tiếp và lâu dài đối với chính sách nào?

a)

Văn hóa

b)

Công cộng

c)

Giáo dục

d)

Môi trường

47.

Nếu so sánh về mặt thời gian thì nghiên cứu của John Snow về bệnh dịch tả tại Luân Đôn diễn ra như thế nào so với các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh tả?

a)

Diễn ra trước so với các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh tả

b)

Diễn ra sau so với các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh tả

c)

Diễn ra cùng thời gian với các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh tả

d)

Chưa xác định thời gian so với các nghiên cứu về tác nhân gây bệnh tả

48.

Một trong những điểm của chiến lược dự phòng quản thẻ là gì?

a)

Ít số lợi ích – nguy cơ thấp

b)

Khó khăn trong việc xác định những cá thể có nguy cơ cao

c)

Hiệu quả tạm thời

d)

Không thích hợp trên khía cạnh hành vi

49.

Nếu so sánh về mặt thời gian thì nghiên cứu của Richard Doll và Andrew Hill về mối liên quan giữa hút thuốc lá và ung thư phổi diễn ra như thế nào?

a)

Diễn ra trước các nghiên cứu trên lâm sàng giữa ung thư phổi và hút thuốc lá

b)

Diễn ra sau các nghiên cứu trên lâm sàng giữa ung thư phổi và hút thuốc lá

c)

Diễn ra cùng thời điểm với các nghiên cứu trên lâm sàng giữa ung thư phổi và hút thuốc lá

d)

Chưa xác định thời gian với các nghiên cứu trên lâm sàng giữa ung thư phổi và hút thuốc lá

50.

Nguyên nhân của bệnh Minamata ở Nhật Bản là do người dân bị nhiễm độc gì?

a)

Chì

b)

Thủy ngân

c)

Coliform

d)

Asen

51.

Bệnh Minamata ở Nhật Bản được phát hiện trước tiên ở những người làm nghề gì?

a)

Làm ruộng

b)

Đánh bắt cá

c)

Chăn nuôi

d)

Buôn bán

52.

Các phương pháp dịch tễ học đã chứng minh được rằng sốt thấp tim và bệnh thấp tỉ có liên quan chặt chẽ tới điều kiện nào?

a)

Nghèo đói và đặc biệt là điều kiện nhà ở chật chội

b)

Hành vi ăn uống của cộng đồng

c)

Môi trường sống chung quanh

d)

Đặc điểm kinh tế, văn hóa, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia

53.

Vai trò của dịch tễ học trong việc kiểm soát HIV/AIDS “KHÔNG” bao gồm nội dung nào?

a)

Xác định dịch và phương thức lây truyền

b)

Xác định các yếu tố nguy cơ

c)

Đánh giá các chương trình can thiệp phòng chống, điều trị và kiểm soát

d)

Đặc điểm của tác nhân gây bệnh

54.

Mô tả bệnh trạng với sự phân bố tần số của chúng dưới các góc độ chủ thể con người - không gian - thời gian trong mối quan hệ tương tác qua lại là dịch tễ học nào?

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Khái quát hóa

55.

Phân tích các dữ kiện thu thập được từ thực tế cùng với việc tìm cách giải thích những yếu tố căn nguyên có thể liên quan tới sự xuất hiện của bệnh trạng là dịch tễ học nào?

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Khái quát hóa

56.

Theo dịch tễ học thì cách công bằng nhất để cải thiện sức khoẻ cho tất cả mọi người trong việc xác định các yếu tố quyết định đến tình trạng sức khoẻ là cần đề cập đến yếu tố nào?

a)

Môi trường

b)

Xã hội

c)

Dịch vụ y tế

d)

Hệ thống y tế

57.

Mục đích chính của các biện pháp dự phòng dịch tễ học là giảm thiểu/kiểm soát các yếu tố nguy cơ hoặc các điều kiện có vai trò trong việc gây ra bệnh nào?

a)

Tác nhân gây bệnh hoặc các điều kiện có vai trò trong việc gây ra bệnh

b)

Yếu tố nguy cơ hoặc các điều kiện có vai trò trong việc gây ra bệnh

c)

Tác nhân gây bệnh hoặc các mắt xích có vai trò trong việc gây ra bệnh

d)

Yếu tố nguy cơ hoặc các mắt xích có vai trò trong việc gây ra bệnh

58.

Mục đích của dự phòng cấp II nhằm làm giảm bớt các hậu quả trầm trọng của bệnh thông qua hoạt động nào?

a)

Chẩn đoán và điều trị sớm

b)

Phòng ngừa và giáo dục

c)

Kiểm soát và giám sát

d)

Điều trị và phục hồi chức năng

59.

Dịch tễ học thường được sử dụng để mô tả điều gì?

a)

Tình trạng sức khỏe của quần thể

b)

Tình trạng bệnh tật của quần thể

c)

Tỷ lệ tử vong của quần thể

d)

Xu hướng các vấn đề sức khỏe

60.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng quần thể là gì?

a)

Khuyến khích chủ thể

b)

Tiềm năng lớn cho toàn bộ quần thể

c)

Tỷ số lợi ích-nguy cơ cao

d)

Tỉ lệ tử vong thấp

61.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng cá thể có nguy cơ cao là gì?

a)

Toàn diện

b)

Thích hợp cho cá nhân

c)

Hiệu quả lâu dài

d)

Khuyến khích các nhà lâm sàng

62.

Các đặc tính của đậu mùa được thiết lập bởi các phương pháp dịch tễ học "KHÔNG" bao gồm nội dung nào?

a)

Có thể dùng vắc xin để phòng bệnh

b)

Vật chủ duy nhất là người

c)

Không có vật trung chuyển có bệnh cảnh tiềm lâm sàng

d)

Người khỏi bệnh sẽ miễn dịch và không có khả năng truyền bệnh

63.

Nhược điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là gì?

a)

Lợi ích thấp đối với cá nhân

b)

Thiếu khuyến khích chủ thể

c)

Tỉ số lợi ích-nguy cơ thấp

d)

Hiệu quả hạn chế

64.

Phân tích nguyên nhân là sự tương tác giữa các yếu tố di truyền với môi trường và chịu sự tác động của các yếu tố cá nhân. Theo lý thuyết này, dịch tễ học được sử dụng để làm gì?

a)

Nghiên cứu ảnh hưởng và tác động của can thiệp dự phòng

b)

Xác định sự phân bố của các tần số bệnh trạng liên quan

c)

Xác định nguy cơ sức khỏe của từng nhóm người trong quần thể

d)

Nghiên cứu tác động của các vấn đề sức khỏe đến hành vi con người

65.

Dịch tễ học thường được sử dụng để mô tả điều gì?

a)

Tình trạng sức khỏe của quần thể

b)

Tình trạng bệnh tật của quần thể

c)

Tỉ lệ tử vong của quần thể

d)

Xu hướng các vấn đề sức khỏe

66.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng quần thể là gì?

a)

Toàn diện

b)

Tiềm năng lớn cho toàn bộ quần thể

c)

Thích hợp trên khía cạnh hành vi

d)

Khuyến khích các nhà lâm sàng

67.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là gì?

a)

Toàn diện

b)

Thích hợp cho cá nhân

c)

Hiệu quả lâu dài

d)

Khuyến khích các nhà lâm sàng

68.

Theo dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ trung gian gây ra các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm?

a)

Lipid máu bất thường

b)

Tăng glucose máu

c)

Thừa cân béo phì

d)

Lạm dụng rượu

69.

Theo dịch tễ học, các yếu tố về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và môi trường gây ra các vấn đề sức khỏe là?

a)

Già hóa dân số

b)

Lạm dụng bia rượu

c)

Tăng glucose máu

d)

Không vận động thể lực

70.

Yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được của các vấn đề sức khỏe là?

a)

Di truyền

b)

Hút thuốc lá

c)

Không vận động thể lực

d)

Thừa cân béo phì

71.

Yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được của các vấn đề sức khỏe là?

a)

Lạm dụng rượu

b)

Tuổi

c)

Di truyền

d)

Giới tính

72.

Theo dịch tễ học, các yếu tố nguy cơ trung gian gây ra các vấn đề sức khỏe là?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Không vận động thể lực

c)

Thừa cân/béo phì

d)

Già hóa dân số

73.

Trong một số tình huống, khi bằng chứng về vai trò gây bệnh chưa hoàn chỉnh, nhưng nguy cơ của việc không ngăn ngừa một mối đe dọa y tế công cộng được cho rằng là rất cao, các hành động phòng ngừa cơ thể vẫn được thực hiện và được gọi là gì?

a)

Phòng ngừa từ xa

b)

Phòng ngừa đề dự phòng

c)

Phòng ngừa cấp 0

d)

Phòng ngừa tiên sự kiện

74.

Mục đích chính của dịch tễ học đối với việc nghiên cứu nguyên nhân của các vấn đề sức khỏe là xác định các gì?

a)

Cơ chế gây bệnh

b)

Nguyên nhân có thể thay đổi được của bệnh tật

c)

Nguyên nhân phát sinh và diễn biến của bệnh

d)

Yếu tố nguy cơ là nguyên nhân gây ra bệnh

75.

Theo dịch tễ học các yếu tố xã hội quyết định tình trạng sức khoẻ là gì?

a)

Những điều kiện trong đó con người sống và làm việc

b)

Các yếu tố kinh tế, thể chế, chính trị và văn hóa

c)

Phong tục, tập quán, thói quen của cộng đồng

d)

Sự sẵn có của các dịch vụ y tế

76.

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi của các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm yếu tố nào?

a)

Hút thuốc lá

b)

Lạm dụng rượu

c)

Dinh dưỡng không hợp lý

d)

Biến đổi Gen

77.

Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi của các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm yếu tố nào?

a)

Hút thuốc lá

b)

Lạm dụng rượu

c)

Không vận động thể chất

d)

Chủng tộc

78.

Theo dịch tễ học các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị và môi trường gây nên các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm yếu tố nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Công nghiệp hóa

c)

Già hóa dân số

d)

Lạm dụng rượu

79.

Theo dịch tễ học các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị và môi trường gây nên các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm yếu tố nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Công nghiệp hóa

c)

Già hóa dân số

d)

Không vận động thể chất

80.

Các yếu tố nguy cơ không thể thay đổi được của các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm yếu tố nào?

a)

Dân số già hóa

b)

Di truyền

c)

Giới

d)

Tuổi

81.

Theo dịch tễ học các yếu tố nguy cơ trung gian gây ra các vấn đề sức khỏe "KHÔNG" bao gồm yếu tố nào?

a)

Tăng huyết áp

b)

Tăng glucose máu

c)

Thừa cân béo phì

d)

Dinh dưỡng không hợp lý

82.

Dự phòng cấp III thường được thực hiện thông qua?

a)

Chính sách y tế công cộng và tăng cường sức khoẻ

b)

Chương trình y tế cộng cộng

c)

Chẩn đoán và điều trị sớm

d)

Phục hồi chức năng

83.

Các chương trình dự phòng nhằm giảm số mới mắc của bệnh là dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

84.

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường là hành động bảo vệ cộng đồng dự phòng bệnh ở cấp số độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

85.

Tăng cường tình trạng dinh dưỡng cho cộng đồng, thực hiện tốt chương trình tiêm chủng mở rộng là các hành động dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

86.

Thực hiện các chương trình sàng tuyển phát hiện sớm bệnh là hành động dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

87.

Tầm quan trọng của dự phòng thường được nhận ra khi đã quá muộn là đặc trưng của dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

88.

Đối tượng đích của dự phòng cấp I là gì?

a)

Nhóm có nguy cơ mắc bệnh

b)

Nhóm đã mắc bệnh

c)

Nhóm không có nguy cơ

d)

Nhóm đã điều trị

89.

Mục đích của dự phòng cấp I là

a)

Thiết lập và duy trì các tình trạng làm giảm thiểu các đe dọa tới sức khoẻ

b)

Giảm số mới mắc của bệnh

c)

Giảm tỉ lệ hiện mắc của bệnh

d)

Giảm số lượng và/hoặc tác động của các biến chứng

90.

Mục đích của dự phòng cấp II là

a)

Thiết lập và duy trì các tình trạng làm giảm thiểu các đe dọa tới sức khoẻ

b)

Giảm số mới mắc của bệnh

c)

Giảm tỉ lệ hiện mắc của bệnh

d)

Giảm số lượng và/hoặc tác động của các biến chứng

91.

Mục đích của dự phòng cấp III là

a)

Thiết lập và duy trì các tình trạng làm giảm thiểu các đe dọa tới sức khoẻ

b)

Giảm số mới mắc của bệnh

c)

Giảm tỉ lệ hiện mắc của bệnh

d)

Giảm số lượng và/hoặc tác động của các biến chứng

92.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng quần thể là

a)

Khuyến khích chủ thể

b)

Tiềm năng lớn cho toàn bộ quần thể

c)

Thích hợp trên khá cận lâm sàng

d)

Tỉ số lợi ích-nguy cơ cao

93.

Ưu điểm của chiến lược dự phòng cá thể nguy cơ cao là

a)

Toàn diện

b)

Thích hợp cho cá nhân

c)

Hiệu quả lâu dài

d)

Khuyến khích các nhà lâm sàng

94.

Dự phòng cấp 0 thường được thực hiện thông qua

a)

Chính sách y tế công cộng và tăng cường sức khoẻ

b)

Chương trình y tế công cộng

c)

Chẩn đoán và điều trị sớm

d)

Phục hồi chức năng

95.

Dự phòng cấp I thường được thực hiện thông qua

a)

Chính sách y tế công cộng và tăng cường sức khoẻ

b)

Chương trình y tế công cộng

c)

Chẩn đoán và điều trị sớm

d)

Phục hồi chức năng

96.

Tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông công cộng và khuyến khích bảo tồn năng lượng là các hành động dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

97.

Hạn chế sự xuất hiện và lan truyền các lối sống và sự tiêu dùng không lành mạnh cho sức khỏe là hành động dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

98.

Để mang lại hiệu quả cao nhất trong dự phòng cấp 0 đối với các bệnh mạn tính cần bao gồm các chính sách quốc gia và chương trình nào?

a)

Dinh dưỡng

b)

Y tế

c)

Giáo dục

d)

Nông nghiệp