Font size
WorksheetsKTQT
Total questions: 97
Worksheet time: 2hrs 37mins
Chi phí nào dưới đây vừa là chi phí cơ bản đồng thời vừa là chi phí chế biến:
a) vật liệu trực tiếp
b) nhân công trực tiếp
c) CPSX chung biến đổi
d) CPSX chung cố định
.Chi phí cơ bản bao gồm:
a) nhân công trực tiếp và CPSXC
b) vật liệu trực tiếp vầ CPSXC
c) nguyên vật liệu trực tiếp vầ nhân công trực tiếp
d) vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp vàCPSXC
. Trong tháng 3, giá thành spsx là $62.000.Thành phẩm tồn kho đầu tháng là $11.000 và thành phẩm tồn kho cuối tháng là $19.000. Giá vốn hàng bán trong tháng là:
a) $70.000
b) $92.000
c) $54.000
d)$62.000
Tất cả chi phí sau sẽ được phân loại là chi phí sản phẩm, trừ:
a) thuế tài sản trên thiết bị tài sản(627)
b) bảo hiểm cho máy móc(627)
c) tiền lương cho nhân viên quảng cáo(641)
d) tiền lương công nhân điều khiển máy(622)
Công ty R bán chịu hàng hóa cho khách hàng nhưng không ghi lại doanh thu và giá trị hàng hóa cũng không được hạch toán chính xác trên bảng cân đối kế toán cuối kỳ. Liên quan đến sai sót này, câu nào dưới đây đúng:
a)Tài khoản phải thu không bị ảnh hưởng, hàng tồn kho bị ghi cao hơn, doanh thu bị ghi thấp hơn và giá vốn hàng bán bị ghi thấp hơn
b)Tài khoản phải thu bị ghi thấp hơn, hàng tồn kho không bị ảnh hưởng, doanh thu bị ghi thấp hơn và giá vốn hàng bán bị ghi thấp hơn
c)Tài khoản phải thu bị ghi thấp hơn, hàng tồn kho được ghi cao hơn, doanh thu bị ghi thấp hơn và giá vốn hàng bán đã bị phóng đại
d)Tài khoản phải thu bị ghi thấp hơn, hàng tồn kho được ghi cao hơn, doanh thu bị ghi thấp hơn và giá vốn hàng bán bị ghi thấp hơn
Một chi phí phát sinh trong quá khứ, không phù hợp với bất kì quyết định hiện tại nào được gọi là:
a) chi phí thời kỳ
b) chi phí cơ hội
c)chi phí chìm
d) chi phí chênh lệch
. Chi phí chênh lệch có thể:
a) chỉ là chi phí cố định
b) chỉ là chi phí biến đổi
c) hoặc là chi phí cố định hoặc là chi phí biến đổi
d) chi phí gia tăng nhưng không giảm
CPNCTT của cty Knowel chiếm 40% chi phí chế biến. Nếu CPSXC của kỳ gần đây nhất là $60.000 và chi phí vật liệu trực tiếp là $30.000, thì CPNCTT là:
a) $60.000
b) $90.000
c) $40.000
d) $20.000
CPSXC của cty Abbey chiếm 60% tổng chi phí chế biến. Nếu CPNCTT là $35.000 và chi phí vật liệu trực tiếp là $55.000, thì CPSXC là:
a) $135.000
b) $82.500
c) $52.500
d) $23.333
công ty valley có số lượng sản phẩm dở dang đầu kỳ là 10.000 đơn vị , trong đó đã sử dụng 50 % vật liệu và 60 % chi phí chế biến . Tổng giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ là $60.000 . trong tháng , 50.000đơn vị đã được chuyển giao cho phân xưởng kế tiếp để tiếp tục chế biến . trong giá thành đơn vị sản phẩm tương đương theo phương pháp bình quân gồm chi phí vật liệu là $4 , chi phí chế biến là $7,4. Theo số liệu này , tổng giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành và chuyển giao cho phân xưởng sau trong tháng là
A $510.000
B $540.000
C $570.000
D $480.000
. Công ty Faivre sử dụng pp bình quân trong hệ thống hạch toán chi phí theo quá trình. PX lắp ráp bắt đầu sx với 13.000 SPDDĐK mức độ hoàn thành 20% chi phí chế biến. Tổng số 55.000 chiếc được chuyển từ PX trước sang trong tháng để bắt đầu chế biến ở PX lắp ráp.PX lắp ráp hoàn thành và chuyển cho PX chế biến tiếp theo 67.000 chiếc. Cuối lỳ PX lắp ráp còn lại 1000sp dở dang có mực độ hoàn thành 50%chi phí chế biến. Số lượng SP tương đương trong tháng đối với chi phí chế biến là bao nhiêu
a) 67.000
b) 67.500
c) 43.000
d) 64.900
. Công ty Pointe sử dụng pp bình quân trong hệ thống hạch toán chi phí theo quá trình. Công ty chỉ có một phân xưởng chế biến, sản phẩm sx dở dang cuối lỳ là 36.000 đơn vị với chi phí vật liệu đã sử dụng 50% và 30% chi phí chế biến.Nếu chi phí vật liệu cho một đơn vị thành phẩm tương đương là $5,5 và chi phí chế biến là $8,5 thì tổng chi phí của SPDDCK là
a) $190.000
b) $252.000
c) $160.200
d) $151.200
. Công ty Pajona sử dụng pp bquan trg hệ thống hạch toán chi phí theo quá trình. PX Đúc là PX thứ 2 trong quy định sxsp. Số liệu trong tháng 1 như sau:
Số lượng( chiếc) Chi phí vật liệu
SPDDĐK 7.400 60%
Chuyển từ PX trc sang trong T1 66.000
Hoàn thành và chuyển sang PX tiếp theo trong T1 69.700
SPDDCK 3.700 70%
Chi phí chế biến trong SPDDĐK là $31.302, trong tháng có tổng chi phí chế biến phát sinh tại PX là $496.341.Chi phí chế biến cho một đơn vị sản phẩm tương đương trong tháng 1 ở PX Đúc( lamd tròn đến 03 chữ số thập phân)
a) $7,050
b) $7,535
c) $7,313
d) $7,135
Tỷ lệ lãi góp bằng
A. Tổng CPSX/Doanh thu
B. (Doanh thu – Chi phí biến đổi)/Doanh thu
C. 1 – (Tỷ lệ lãi gộp/doanh thu)
D. 1 – (Lãi góp/Doanh thu)
Loại hạch toán chi phí cung cấp thông tin tốt nhất cho phân tích điểm hòa vốn là
A. hạch toán chi phí theo quá trình
B. Phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ
C. Phương pháp hạch toán chi phí biến đổi
D. Hạch toán chi phí theo đơn hàng
Tỷ lệ lãi góp luôn tăng khi
A. điểm hòa vốn tăng
B. điểm hòa vốn giảm
C. Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu thuần giảm
D. Tỷ lệ chi phí biến đổi trên doanh thu thuần tăng
. Báo cáo thu nhập theo lãi góp
A. trình bày chi phí theo chức năng
B. cung cấp thông tin về các dòng tiền
C. Hữu ích cho nhà quản trị trong lập kế hoạch và ra quyết định
D. cung cấp thông tin về lãi gộp trừ đi chi phí bán hàng và QLDN
E. không câu nào đúng
10. Công ty phương đông sản xuất và bán một loại sản phẩm và lãi góp dương. Nếu cả gúa bán và chi phí biến đổi trên một sản phẩm đều tăng lên 5% và chi phí cố định không đổi thì ảnh hưởng đến lãi góp đơn vị và tỷ lệ lãi góp như thế nào?
A Không thay đổi, Không thay đổi
B Tăng, Tăng
C Tăng, Không thay đổi
D Tăng, Giảm
Công ty Finch phân loại chi phí theo hình thái. Sản lượng tiệu thụ và chi phí của công ty như sau
Tháng 1 Tháng 2
Sản lượng tiêu thụ(chiếc) 3.000 3.200
Chi phí ($) 32.000 32.000
Đáp án nào dưới đây môt tả đúng nhất chi phí của công ty theo hình thái
a. Chí phí hỗn hợp
b. Chi phí biến đổi
c. Chi phí cố định
d. Không đáp án nào đúng
Công ty Olivia phân loại chi phí theo hình thái. Sản lượng tiêu thụ và chi phí của công ty như sau:
Quý I Quý II
Sản lượng tiệu thụ(chiếc) 3.000 3.200
Chi phí($) 135.000 144.000
Đáp án nào dưới đây mô ta đúng nhất chi phí cyar công ty theo hình thái
a. Chi phí hỗn hợp
b. Chj phí biến đôi
c. Chi phí cố định
d. Không đáp án nào đúng
Cty Moruzzi bán 1 loại sp hy vọng kết quả kinh doanh năm tới như sau:
Doanh thu : $320.000
Lãi góp đơn vị : $0,2
Tỷ lệ lãi góp : 25%
Hệ số đòn bẩy hoạt động : 8
Cty moruzzi phải bán bao nhiêu chiếc trong năm tới để đạt điểm hoà vốn ?
200.000
280.000
350.000
50.000
, Cty Cinzy bán 1 sp với giá $10, chi phí biến đổi là $6/đvi , và tổng CPCĐ trong kì là $ 35.000. Lợi nhuận thuần từ kinh doanh sẽ thay đổi thế nào nếu doanh thu tăng $40.000 ?
A.$16.000 tăng
B. $5.000 tăng
C.$24.000 tăng
D.$11.000 giảm
Cty Birney lập dự toán như sau :
Doanh thu $150.000
Giá bán đơn vị 25
Chi phí biến đổi đơn vị 15
Chi phí sản xuất cố định 800.000
Chi phí bán hang và QLDN cố định 700.000
Bộ phận quảng cáo cho rằng nếu thực hiện một chiến dịch quảng cáo có thể làm tăng 20% doanh thu. Số tiền tối đa có thể chi cho quảng cáo là bao nhiêu để Cty có lợi nhuận thuần từ kinh doanh là $200.000 ?
100.000
200.000
300.000
550.000
đáp án khác
Cty Breiden bán sp với giá $6/chiếc. tổng CPCĐ 1 tháng là $37.500 ; CPBĐ là $2/đvi. Công ty phải bán đc bao nhiêu sp để đạt lợi nhuận trc thuế bằng 15% doanh thu :
A.9.375 chiếc
B. 11.029 chiếc
B. 11.029 chiếc
D. 9.740 chiếc
Phương pháp hạch toán chị phí biến đổi được coi là phương pháp:
a. Hạch toán chi phí gián tiếp
b. Hạch toán chi phí trực tiếp
c. Hạch toán chi phí cận biên
d. Cả B và C
Theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi, chi phí SXC cố định được
a. Coi là một khoản nợ
b. Coi là mội tài san
c. Được bỏ qua
d. Được ghi nhận ngay là chi phí thời kì
Khi sản lượng sản xuất bằng với sản lượng tiêu thụ, câu nào dưới đây đúng?
a. Hàng tồn kho không thay đổi với cả hai phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ và hạch toán chi phí biến đổi
Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ tạo ra lội nhuận ròng cao hơn sử dụng phương pháp hạch toán chi phí biến đổi
c. Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ tạo ra lội nhuận ròng thấp hơn sử dụng phương pháp hạch toán chi phí biến đổi
d. Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí đầy làm giá trị hàng tồn kho tăng nhiều hơn sử dụng phương pháp hạch toán chi phí biến đổi
Ưu điểm của phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là :
a. Số liệu để phân tích Chi phí - Sản lượng - Lợi nhuận (CVP) có thể dễ dàng từ báo cáo thu nhập theo lãi góp
b. Tất cả đều bằng nhau, lợi nhuận trong kỳ không bị ảnh hưởng do thay đổi số lượng hàng tồn kho
c. Lợi nhuận có xu hướng thay đổi cùng chiều với doanh số bán hàng
d. Tất cả các ý trên
Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ, giá thành đơn vị sản phẩm gồm:
a. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung cố định
b. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung biến đổi
c. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định
d. Chỉ có vật liệu trực tiếp và lao động trực tiếp
Sử dụng phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ, giá thành đơn vị sản phẩm gồm:
a. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung cố định
b. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung biến đổi
c. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định
d. Chỉ có vật liệu trực tiếp và lao động trực tiếp
a. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung cố định
b. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung biến đổi
c. Vật liệu trực tiếp, lao động trực tiếp chi phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định
d. Chỉ có vật liệu trực tiếp và lao động trực tiếp
Phương pháp hạch toán chi phí biến đổi hữu ích hơn cho các nhà quản trị so với phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ vì:
a. Phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ phân biệt được chi phí cố định và chi phí biến đổi trong sản xuất sản phẩm
b. Phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ phù hợp để phân tích CVP
c. Phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ cung cấp thông tin cần thiết cho nhà quản trị lập kế hoạch và kiểm soát
d. Cung cấp số liệu phân tích CVP mà không phải mất nhiều thời gian để tính toán lại từ báo cáo thu nhập theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ
:Chi phí nào dưới đây được coi là chi phí sản xuất theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi:
1 Chi phí sản xuất chung biến đổi
2 Chi phí sản xuất chung cố định
3 Chi phí BH và QLDN
A 1,2 và 3
B 1 và 3
C 1 và 2
D 1
Trong Báo cáo thu nhập theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi chi phí bán hàng và QLDN cố định sẽ:
a. Được sử dụng để tính lãi góp
b. Được sử dụng để tính lợi nhuận hoạt động ròng mà không được sử dụng để tính lãi góp
c. Được coi như chi phí biến đổi
d. Không được sử dụng
Doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm lập báo cáo thu nhập sử dụng cả hai phương pháp toán chi phí đầy đủ và phương pháp hạch toán chi phí biến đổi.Chi phí sản xuất chung phân bổ cho mỗi sản phẩm theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ ở năm thứ nhất và năm thứ hai giống nhau.Năm thứ 2, báo cáo thu nhập theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi có lợi nhuận trong khi báo cáo thu nhập theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ bị lỗ. Khác nhau về lợi nhuận được giải thích bằng sản lượng sản xuất của năm thứ 2 là:
a. Nhỏ hơn sản lượng bán ra trong năm thứ 2
b. Nhỏ hơn mức hoạt động được sử dụng để phân bổ chi phí SXC cho sản phẩm
c. Lớn hơn mức độ hoạt động được sử dụng để phân bổ chi phí SXC cho sản phẩm
d. Lớn hơn sản lượng bán ra trong năm thứ 2
Công ty Poskey sử dụng hệ thống ABC với 3 nhóm chi phí hoạt động. Công ty cung cấp dữ liệu về chi phí và các hoạt động như sau: Chi phí: Tiền lương $ 400.000, Khấu hao :160.000, Chi phí khác 100.000. Phân bổ nguồn lực sử dụng:
Phân bổ chi phí
Lắp ráp Cài đặt Khác Cộng
Tiền lương 40% 40% 20% 100%
Khấu hao 20% 35% 45% 100%
Chi phí khác 25% 55% 20% 100%
Tổng cộng bao nhiêu chi phí được phân bổ trong giai đoạn đầu cho Hoạt động lắp ráp?
A. $187.000
B. $264.000
C. 217.000
D. $165.000
) Công ty Ginger sử dụng hệ thống ABC với 3 nhóm chi phí hoạt động. Công ty cung cấp dữ liệu về chi phí và các hoạt động như sau: Chi phí: Tiền lương: $ 360.000, Khấu hao 140.000, Chi phí khác 160.000
Phân bổ nguồn lực sử dụng:
Phân bổ chi phí
Lắp ráp Cài đặt Khác Cộng
Tiền lương 10% 80% 10% 100%
Khấu hao 5% 50% 45% 100%
Chi phí khác 15% 60% 25% 100%
Tổng cộng bao nhiêu chi phí được phân bổ trong giai đoạn đầu cho Hoạt động cài đặt?
A. $528.000
B. $454.000
C. $418.000
D. $396.000
Công ty Grandolfo sử dụng hệ thống ABC với 3 nhóm chi phí hoạt động. Công ty cung cấp dữ liệu về chi phí và các hoạt động như sau: Chi phí: Tiền lương $ 300.000, Khấu hao 200.000, Chi phí khác 140.000
Phân bổ nguồn lực sử dụng:
Nhóm chi phí Lắp ráp Cài đặt Khác Tổng cộng
Tiền lương 45% 35% 20% 100%
Khấu hao 20% 40% 40% 100%
Chi phí khác 15% 55% 30% 100%
Tổng cộng bao nhiêu chi phí được phân bổ trong giai đoạn đầu cho Nhóm hoạt động khác?
A. $192.000
B. $182.000
C. $128.000
D. $92.000
Công ty Futter sử dụng hệ thống ABC với 3 nhóm chi phí hoạt động. Dữ liệu về chi phí như sau: Tiền lương:$440.000, Khấu hao 180.000, Chi phí sử dụng máy 220.000
Nguồn lực sử dụng được phân bổ như sau:
Nhóm chi phí Lắp ráp Cài đặt Khác Tổng cộng
Tiền lương 55% 35% 10% 100%
Khấu hao 20% 35% 45% 100%
Chi phí sử dụng máy 10% 50% 40% 100%
Tổng cộng bao nhiêu chi phí được phân bổ trong giai đoạn đầu cho Hoạt động lắp ráp?
A. $84.000
B. $300.000
C. $238.000
D. $462.000
Công ty Duerr sử dụng hệ thống ABC với 3 nhóm chi phí hoạt động. Dữ liệu về chi phí như sau: Tiền lương:$ 400.000, Khấu hao: 180.000, Chi phí sử dụng máy 200.000
Nguồn lực sử dụng được phân bổ như sau:
Nhóm chi phí Lắp ráp Cài đặt Khác Tổng cộng
Tiền lương 55% 20% 25% 100%
Khấu hao 10% 50% 40% 100%
Chi phí sử dụng máy 35% 40% 25% 100%
Tổng cộng bao nhiêu chi phí được phân bổ trong giai đoạn đầu cho Hoạt động cài đặt?
A. $250.000
B. $286.000
C. $156.000
D. $312.000
Só liệu dự toán của một doanh nghiệp như sau:
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
Số hàng bán dự toán (chiếc) 15.000 20.000 18.000
Số sản phẩm sản xuất dự toán (chiếc) 18.000 19.000 16.000
Mỗi sản phẩm sử dụng 1kg vật liệu. Vật liệu tồn kho cuối mỗi tháng bằng 20% lượng vật liệu cần cho sản xuất tháng sau. Số lượng vật liệu cần mua trong tháng 2 là:
a. 20.400kg
b. 19.600kg
c. 18.600kg
d. 18.400kg
Công ty Razz dự kiến kinh doanh bán hàng như sau:
Tháng7 DT dự kiến là 45.000, tháng 8 DT dự kiến là 50.000, tháng 9 DT dự kiến là 65.000, tháng 10 DT dự kiến là 80.000, tháng 10 DT dự kiến là 75.000 tháng 12 DT dự kiến là 60.000
Số tiền bán hàng của công ty Razz bình thường được thu như sau: 10% trong tháng bán hàng, 60% trong tháng tiếp theo, 30% còn lại trong tháng thứ 2 sau tháng bán hàng. Khoản phải thu của công ty Razz tại ngày 31 tháng 12 sẽ là
a. 49.500
b. 76.500
c. 120.500
d. 135.500
Một công ty sản xuất và bán áo một loại sản phẩm X. Sản xuất mỗi đơn vị sản xuất X 3 m vật liệu. Số liệu dự toán của công ty trong quỹ II như sau:
Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6
Dự toán bán hàng 26.000 28.000 32.000
Dự toán sản xuất 28.000 32.000 36.000
Vật liệu tồn kho cuối kỳ (m) 2.100 2.800 3.000
Số lượng vật liệu công ty cần mua trong tháng 5 là bao nhiêu?
a. 84.700m
b. 96.700m
c. 98.100m
d. 98.800m
Công ty Robert sản xuất các sản phẩm làm sạch. Một trong các sản phẩm là cây lau nhà. Sản xuất cây lau nhà cần 2kg vật liệu A và 5kg vật liệu B. Vật liệu A có thể mua từ nhà cung cấp với giá 0.3/kg, còn vật liệu B được mua với giá 0.5/kg. Số lượng tồn kho cuối mỗi tháng là 4.000 chiếc cộng với 25% số lượng sản phẩm bán trong tháng tiếp theo. Số liệu sản phẩm tồn kho cuối mỗi tháng cho mỗi loại vật liệu A và B bằng 80% vật liệu cần cho sản xuất tháng sau
Giả sử ngày 01/01 số cây lau nhà tồn kho là 8.000 chiếc. Dự toán bán hàng trong tháng giêng ;à 14.000 chiếc và dự toán bán hàng trong tháng 2 là 18.000 chiếc. Số lượng sản phẩm phải sản xuất trong tháng giêng sẽ là:
a. 10.500
b. 14.000
c. 14.500
d. 15.000
: Công ty Robert sản xuất các sản phẩm làm sạch. Một trong các sản phẩm là cây lau nhà. Sản xuất cây lau nhà cần 2kg vật liệu A và 5kg vật liệu B. Vật liệu A có thể mua từ nhà cung cấp với giá 0.3/kg, còn vật liệu B được mua với giá 0.5/kg. Số lượng tồn kho cuối mỗi tháng là 4.000 chiếc cộng với 25% số lượng sản phẩm bán trong tháng tiếp theo. Số liệu sản phẩm tồn kho cuối mỗi tháng cho mỗi loại vật liệu A và B bằng 80% vật liệu cần cho sản xuất tháng sau
Giả sử dự toán sản xuất của tháng 6 là 26.000 chiếc, tháng 7 là 32.000 chiếc. Ngày 31/5 đang tồn kho 104.000kg vật liệu B. Số lượng vật lileeuj B cần cho sản xuấ rong tháng 6 là
a. 128.000
130.000
154.000
160.000
: Công ty T có dự toán bán hàng cho một năm như sau:
Quý 1 Dự toán bán hành(Chiếc):10.000
Quý 2 Dự toán bán hành(Chiếc): 12.000
Quý 3Dự toán bán hành(Chiếc): 14.000
Quý 4Dự toán bán hành(Chiếc): 16.000
Số lượng thành phẩm tồn kho cuối mỗi qý phải bằng 25% số lượng bán dự kiến của quý sau. Số lượng thành phẩm tôn kho đầu năm là 2.500 chiếc. Sản xuất mỗi sản phẩm cần 4kg vật liệu. Số vật liệu tồn kho đầu năm là 4.200kg. Vật liệu tồn kho cuối mỗi quý phải bằng 10% vật liệu cần cho sản xuất của quý sau:
Số lượng sản phẩm phải sản xuất của quý 3 sẽ là:
14.500
18.500
15.500
13.500
Công ty Hugo sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau:Giá bán đơn vị: $142, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 2,500, số thành phẩm bán trong kỳ: 2,300, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $2/1 SP, CPNCTT $57/1SP, CPSXC BĐ $1/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $6/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $82,500 và CPBH & QLDN cố định $41,400. Tổng lãi góp trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
a. $66,700
b. $174,800
c. $46,300
$142,600
Công ty Hugo sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau:Giá bán đơn vị: $142, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 2,500, số thành phẩm bán trong kỳ: 2,300, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $2/1 SP, CPNCTT $57/1SP, CPSXC BĐ $1/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $6/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $82,500 và CPBH & QLDN cố định $41,400. Tổng chi phí thời kỳ trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
a. $55,200
b. $82,500
c. $137,700
$123,900
Công ty Hugo sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau:Giá bán đơn vị: $142, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 2,500, số thành phẩm bán trong kỳ: 2,300, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $2/1 SP, CPNCTT $57/1SP, CPSXC BĐ $1/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $6/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $82,500 và CPBH & QLDN cố định $41,400. Lợi nhuận hoạt động ròng trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là :
a. $4,900
b. $57,500
c. $6,600
d. ($11,100)
Công ty CSV sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau:Giá bán đơn vị: $108, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 7,700, số thành phẩm bán trong kỳ: 7,500, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $26/1 SP, CPNCTT $38/1SP, CPSXC BĐ $3/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $4/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $184,800 và CPBH & QLDN cố định $90,000. Tổng chi phí thời kỳ trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
a. $274,800
b. $82,500
c. $137,700
d. $123,900
Công ty Gamma trong năm vừa qua có doanh thu $120,000, lãi góp $48,000, lợi nhuận ròng $12,000. Nếu trong năm tới doanh thu của công ty tăng 5% thì lợi nhuận ròng của công ty tăng:
5%
10%
15%
20%
Công ty Floors lắp sàn gỗ cho doanh nghiệp và gia đình. Công ty sử dụng hệ thống ABC để phân bổ chi phí chung. Chi phí chung hàng năm bao gồm: CPSXC là $110,000 và CP văn phòng là 130,000$. Trong đó CPSXC được phân bổ nguồn lực: 50% cho lát sàn, 30% hỗ trợ công việc, 20% hoạt động khác; CP văn phòng được phân bổ nguồn lực: 5% cho lát sàn, 65% hỗ trợ công việc, 30% hoạt động khác. Tổng chi phí chung được phân bổ cho giai đoạn đầu của hoạt động khác là:
a. $61,000
b. $96,000
c. $61,500
d. $117,500
Chi phí biến đổi của công ty Alpha chiếm 40% doanh thu. Tính điểm hòa vốn của công ty với giả định chi phí cố định là $150,000 một năm:
a. $250,000
b. $375,000
c. $600,000
$150,000
Công ty đang xem xét thực hiện một chiến dịch quảng cáo với chi phí là $25,000. Biết tỷ lệ lãi góp của công ty là 58%. Nếu thực hiện chiến dịch quảng cáo này thì sẽ giúp doanh thu của công ty tăng $60,000. Hãy tính sự thay đổi của lợi nhuận ròng của công ty:
a. Tăng $25,200
b. Tăng $15,000
c. Tăng $200
d. Tăng $9,800
Hiện nay, chi phí biến đổi của công ty Intel đang chiếm 60% tổng doanh thu, còn chi phí cố định bằng 10% tổng doanh thu. Nếu sắp tới công ty tăng giá bán thêm 10%, còn các yếu tố khác đều không đổi, thì tổng lãi góp của công ty sẽ:
a. Tăng 2%
b. Tăng 5%
c. Tăng 10%
d. Tăng 25%
Công ty K đang xem xét sử dụng vật liệu tồn kho 120kg với giá gốc là $6,8/ kg.Giá mua trên thị trường của vật liệu này là $7,25 kg. Nếu công ty không có phương án sử dụng thì có thể bán số vật liệu này với giá đã giảm là $6,75 kg đồng thời tốn thêm chi phí vận chuyển vật liệu cho người mua là $50. Chi phí phù hợp khi quyết định thực hiện dự án là :
A. $816
B. $760
C. $870
D. $810
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của chi phí gián tiếp :
A. Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
B. Tập hợp trực tiếp cho đối tượng chịu chi phí
C. Phải phân bổ chi phí để tính giá thành sản phẩm
D. Không tập hợp riêng cho từng đối tượng được được
Theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi giá thành sản phẩm bao gồm :
A. CPNVLTT,CPNCTT,CPBH
B. CPNVLTT,CPNCTT,CPSXCCĐ
C. CPNVLTT,CPNCTT,CPSXCBĐ
D. CPNVLTT,CPNCTT,CPSXC
Công ty E Sản xuất linh kiện với giá thành là $12. Một nhà cung cấp đang chào hàng công ty mua số linh kiện 10.000 chiếc với giá $10/sản phẩm.Nếu công ty dừng sản xuất chi phí sản xuất chung cố định sẽ không tránh được là $2/sản phẩm,tuy nhiên ,công ty sẽ tốn thêm $3,000Cho chi phí giám sát mua hàng. Nếu lựa chọn mua ngoài thay vì tự sản xuất, Lợi nhuận của công ty là :
Tăng $3,000
B. Tăng $2,000
C. Không thay đổi
D. Giảm$3,000
Công ty M dự toán doanh thu bán hàng trong quý 2/N như sau (Đơn vị tính 1.000 đồng). Tháng 4 (600.000 ), Tháng 5 (750.000 ),Tháng 6 (800.000) Theo kinh nghiệm,Công ty thu được 30% doanh thu bán ra trong tháng, 70% doanh thu sẽ thu được trong tháng tiếp theo.Dự toán số tiền còn thu cuối quý 2/N của Công ty là :
525,000
B. 560.000
C. 765,000
D. 240,000
Công ty A hạch toán chi phí theo quá trình có số liệu như sau : 30,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ mức độ hoàn thành 65% chi phí vật liệu và 30% chi phí chế biến. 15,000 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 80% chi phí vật liệu và 40% chi phí chế biến. Trong tháng PX bắt đầu sản xuất 175,000 chiếc và chuyển sang PX Kể tiếp để tiếp tục chế biến 190,000 chiếc.Số lượng sản phẩm tương đương cho chi phí vật liệu theo phương pháp bình quân là :
A 190,000
B 175,000
C 202,000
D 181,000
Vai trò của kế toán quản trị
A Cung cấp thông tin và báo cáo kế toán
B Trợ giúp ban lãnh đạo ra quyết định
C Tất cả các đáp án đều đúng
D Hỗ trợ các bộ phận để đạt được các mục tiêu của tổ chức
Công ty M dự toán doanh thu bán hàng trong quý 2/N như sau (Đơn vị tính 1.000 đồng). Tháng 4 (600.000 ), Tháng 5 (750.000 ),Tháng 6 (800.000) Theo kinh nghiệm,Công ty thu được 30% doanh thu bán ra trong tháng, 70% chịdoanh thu sẽ thu được trong tháng tiếp theo.Dự toán số tiền thu được trong tháng 6/N của Công ty là :
A 765,000
B 645,000
C 420,000
D 225,000
Doanh thu mục tiêu của công ty được tính bằng
(CPCĐ + Lợi nhuận mục tiêu) / Tỷ lệ lãi góp
(CPCĐ + Lợi nhuận mục tiêu) / Lãi góp đơn vị
CPCĐ / Tỷ lệ lãi góp
CPCĐ /Lãi góp đơn vị
Công ty D sử dụng hệ thống ABC để phân bổ chi phí chung. Chi phí trung hành năm bao gồm:(CPSXC là $240,000 và CP văn phòng là 160,000$ Trong đó,CPSXC được phân bổ nguồn lực 35% cho sản xuất rèm 45% hỗ trợ công việc, 20% hoạt động khác . CP Văn phòng được phân bổ nguồn lực 15% cho sản xuất rèm ,55% hỗ trợ công việc, 30% hoạt động khác.Tổng chi phí chung được phân bổ cho giai đoạn đầu của hoạt động sản xuất rèm là :
A $196,000
B $96,000
C $108,000
D $400,000
Hoạt động nào sau đây được tiến hành để hỗ trợ khách hàng nhưng không liên quan đến một sản phẩm cụ thể :
A Hoạt động mức mẻ
Hoạt động mức sản phẩm
Hoạt động mức khách hàng
Hoạt động duy trì tổ chức
Hệ thống hạch toán chi phí theo quá trình được áp dụng trong :
DN sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau
Tất cả các đáp án đều đúng
DN sản xuất một loại sản phẩm đồng nhất
DN Cung cấp một dịch vụ đặc thù
Doanh thu hòa vốn của công ty H là $120,000 Tổng chi phí cố định là $30,000.Tính doanh thu cần thiết nếu công ty muốn đạt lợi nhuận $12,000 là:
$176,000
$168,000
$132,000
$136,000
Kế toán quản trị có thể áp dụng vào tổ chức nào dưới đây :
Chính phủ
Tất cả các đáp án đều đúng
Doanh nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệp
Công ty A hạch toán chi phí theo quá trình có số liệu PX 1 như sau :30,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ mức độ hoàn thành 65% chi phí vật liệu và 30% chi phí chế biến. 15.000 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 80% chi phí vật liệu và 40% chi phí chế biến. Trong tháng phân xưởng 1 bắt đầu sản xuất 175,000 chiếc và chuyển sang phân xưởng kế tiếp để tiếp tục chế biến 190,000 chiếc. Số lượng sản phẩm tương đương cho chi phí vật liệu theo phương pháp nhập trước xuất trước là :
181.000
175.000
190.000
182.500
Công ty M sản xuất hai loại sản phẩm thông thường và cao cấp. Chi phí chung dự toán trong năm là $1,000,000 được phân bổ theo số giờ lao động trực tiếp,Để sản xuất một sản phẩm cao cấp cần $45 CPNVLTT, $20 CPNCTT, 2 giờ lao động . Để sản xuất một sản phẩm cao cấp cần $30 CPNVLTT, $10 CPNCTT, 1giờ lao động.Số lượng sản phẩm cao cấp là 5,000 và số lượng sản phẩm thông thường là 40,000.Tổng số giờ lao động trực tiếp của cả 2 sản phẩm là :
40.000
10.000
60.000
50.000
Công ty Carver sản xuất và bán một loại sản phẩm với đơn giá $40/chiếc.Chi phí sản xuất biến đổi là $18/chiếc Chi phí sản xuất cố định là $5/chiếc dựa trên mức sản lượng hiện tại,Chi phí bán hàng và QLDN cố định là $4/chiếc. Chi phí hoa hồng bán hàng là 15% giá bán trả cho mỗi sản phẩm được bán ra. Lãi góp đơn vị là:
7
20
16
17
Công ty M chuyên sản xuất sản phẩm M1 áp dụng chính sách số lượng hàng tồn kho cuối kỳ dự kiến bằng 30% số lượng sản xuất sản phẩm trong kỳ.
Số lượng hàng tồn kho đầu tháng 1/N là 690 chiếc, số lượng hàng tồn kho cuối tháng còn 600 chiếc . Số lượng sản phẩm dự toán bán ra trong tháng 1/N là:
A 2,000
C 2,300
B 1,910
D 2,090
Một ví dụ về chi phí cố định là:
Chi phí hoa hồng bán hàng
Chi phí điện
Chi phí thuê cửa hàng
Chi phí tiền lương trả cho người lao động theo sản phẩm
Công ty Z sản xuất một loại sản phẩm, Có dữ liệu trong một tháng như sau :Giá bán đơn vị $129, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ:0 ,số thành phẩm sản xuất trong kỳ 6,300, số thành phẩm bán trong kỳ 6,100 ,số thành phẩm tồn kho cuối kỳ 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $32/SP , CPNCTT $50/ 1 SP, CPSXC BĐ $5/1 SP, CPBH & CPQLDN BĐ $11/1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $88,200 và CPBH & QLDN cố định $97,600. Lãi gộp trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là :
$170,800
$189,100
$ 191,000
$6,100
Công ty A đang lập dự toán sản xuất cho tháng 12 năm N. Số lượng bán ra cho tháng 11/N dự kiến là 2.000 sản phẩm. Số lượng bán ra tháng 12/N dự kiến là 1.500 sản phẩm.Công ty luôn thực hiện chính sách dự kiến số lượng hàng tồn kho cuối mỗi tháng bằng 40% số lượng bán ra của tháng tiếp theo. Dự toán số lượng sản phẩm cần sản xuất của công ty trong tháng 11/N:
2,800
2,200
1,800
2,600
Công ty Y đang tồn kho 460 lít nhiên liệu Y1 với giá gốc $2.530 .Nếu nhiên liệu này bán ra trên thị trường Thì giá bán còn là $4,55/lít.Nếu phải mua vật liệu trên thị trường thì giá mua $5,45/lít,nhưng phải mua theo mẻ là 1.000 lít.Công ty cần dùng 720 lít nhiên liệu Để sản xuất sản phẩm cho đơn hàng mới.Chi phí phù hợp của 720 lít nhiên liệu Y1 là :
$3,924
$3,510
$3,276
$5,450
Chi phí thời kỳ là khoản chi phí bao gồm :
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Tiêu thức thường được sử dụng khi phân bổ chi phí mua vật liệu là :
Số giờ máy sử dụng
Số lần mua
Số lần kiểm tra
Số lượng công nhân thuê
Đặc điểm cơ bản của kế toán quản trị
Xác định quy trình tính giá thành theo hoạt động
Tính giá thành sản phẩm
Xác định tình hình tài chính của doanh nghiệp
Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Công ty Evlis sử dụng số giờ lao động trực tiếp để tính tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính. Số giờ lao động trực tiếp ước tính 21,800 giờ và tổng chi phí sản xuất chung ước tính $497,040 .Số giờ lao động trực tiếp thực tế cả năm là 22,000 giờ Và chi phí sản xuất trung thực tế cả năm là $497,040.Chi phí sản xuất chung đã phân bổ(hết/không hết) tại thời điểm cuối năm là :
$9,560 Phân bổ quá
$4,560 Phân bổ quá
$4,560 phân bổ không hết
$9,560 phân bổ không hết
Số liệu của 1 phân xưởng (PX) Tại một doanh nghiệp hạch toán chi phí theo quá trình như sau: 30,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ mức độ hoàn thành 65% chi phí vật liệu và 30% chi phí chế biến.15.000 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 80% chi phí vật liệu và 40% chi phí chế biến.Trong tháng PX Bắt đầu sản xuất 175.000 chiếc và chuyển sang PX kế tiếp để tiếp tục chế biến 200.000 chiếc .Số lượng sản phẩm tương đương cho chi phí vật liệu theo phương pháp bình quân là :
212,000
187.000
196.000
219.500
Công ty X có số liệu trong tháng 1/N như sau : CP NVL trực tiếp là $30,000; CP NCTT là $25,000; CP SXC là $70,000 ; CP bán hàng là $15,000; CP QLDN là $20,000.Tổng chi phí chế biến trong tháng của công ty X là ;
$95,000
$35,000
$105,000
$125,000
Công ty Bell Sản xuất 5,000 sản phẩm B mỗi năm, đơn giá là $10 và lãi góp đơn vị là $4.Nếu công ty ngừng sản xuất sản phẩm B thì tổng chi phí cố định có thể tránh được là $15,000.Nếu ngừng bán sản phẩm B thu nhập hoạt động tổng thể của công ty sẽ :
giảm $50,000
giảm $20,000
giảm $5,000
Tăng giảm $5,000
Tháng 10/N Công ty H có doanh thu bán hàng $3,200,000 Chi phí bán hàng $110,000 và chi phí quản lý chung là $470,000, số dư hàng tồn kho dầu Kỳ là $140,000 trong kỳ mua thêm $2,550,000 hàng hóa và số dư cuối kỳ hàng tồn kho là $180,000 Lợi nhuận ròng của công ty là :
$88,000
$136,000
38.000
110.000
Công tyH có 2.000 sản phẩm tồn kho cuối kỳ Chi phí sản xuất biến đổi của công ty là $10/SPvà chi phí sản xuất chung cố định là $5/SP.Lợi nhuận hoạt động ròng trong năm theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi cao hơn theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là $15,000.Số lượng thành phẩm tồn kho dầu kỳ trong năm qua phải là :
3.000 sản phẩm
3.500 sản phẩm
1000 sản phẩm
5.000 sản phẩm
Công ty A có 3 sản phẩm x y z với doanh thu của 3sản phẩm lần lượt là $10,000; $20,000;$40,000.Tỷ lệ lãi góp của ba sản phẩm lần lượt là 40% 50% 55% .Sản phẩm có giá bán cao nhất là :
Không xác định được
Sản phẩm y
Sản phẩm X
sản phẩm Z
Công ty M bán sản phẩm với giá $104.5/Sản phẩm .Tại mức 5.000 sản phẩm, giá vốn hàng bán là $295,000 và CP BH & QLDN $186,000. Tại mức 6.000 sản phẩm thì giá vốn hàng bán là $354,000 và CP BH & QLDN $202,800.Hãy ước tính mức lãi góp( làm tròn gần nhất) hàng tháng của công ty nếu tiêu thụ được 3.500 sản phẩm :
259.450
278.400
51.000
100.450
Công ty Liza chuyên sản xuất sản phẩm Z,giá buôn thông thường là 50/chiếc chi phí sản xuất cho một sản phẩm : NVL là $20,nhân công là $15,Sản xuất chung là $10(Trong đó 40% là chi phí cố định không tránh được )Công ty Misa đề nghị mua 5.000 chiếc. Trong trường hợp đang dư thừa năng lực sản xuất công ty có thể chấp nhận giá bán tối thiểu cho 1 sản phẩm là ;
$35
41
45
39
Công ty G Sản xuất linh kiện với giá thành $12/SP. Một nhà cung cấp đang chào hàng công ty mua 8.000 linh kiện này với giá $10/SP.Nếu công ty dừng sản xuất chi phí sản xuất chung cố định sẽ không tránh được là 1.5$/sản phẩm,Tuy nhiên ,Công ty sẽ tốn thêm $2000 cho chi phí giám sát mua hàng.Nếu lựa chọn mua ngoài thay vì tự sản xuất lợi nhuận của công ty là :
Tăng $4.000
Tăng $2.000
Giảm $2.000
Giảm $4.000
Doanh thu của công ty B là $500,000 chi phí cố định là $350,000, còn chi phí biến đổi chiếm 40% doanh thu.Tính lãi góp của công ty B;
300.000
150.000
200.000
60.000
Công ty B có doanh thu năm ngoái là $300,000.Chi phí biến đổi chiếm 30% doanh thu.Cơ cấu chi phí của công ty là 60% chi phí biến đổi và 40% chi phí cố định. Doanh thu hòa vốn của công ty B năm ngoái (làm tròn gần nhất) là:
200.000
192.857
42.857
85.714
Miss Coffee Là một hệ thống kinh doanh cafe trong những thành phố lớn.Chi phí cố định hàng tuần của một quầy cafe là 2,200,Và chi phí biến đổi cố định trên 1 ly cafe là 0,5$.Nếu số lượng tiêu thụ của một quầy cafe tăng lên thì chi phí tính trên một ly cafe:
Giảm đi
Bằng không
Không đổi
Tăng lên
Nếu khối lượng SX tăng từ 800 lên 1.200 SP thì chắc chắn;
Tổng chi phí sẽ tăng 50%
chi phí biến đổi đơn vị sẽ tăng 50%
tổng chi phí biến đổi sẽ tăng 50%
chi phí hỗn hợp và chi phí biến đổi sẽ tăng 50%
Công ty M Dự toán doanh thu bán hàng trong quý 2/N như sau (Đơn vị tính 1.000 đồng );Tháng 4 (600.000); Tháng 5 (750.000 ); Tháng 6 ( 800.000 ).Theo kinh nghiệm, công ty thu được 70% doanh thu bán ra trong tháng, 30% doanh thu sẽ thu được trong tháng tiếp theo. dự toán số tiền thu được trong tháng 5/N của công ty là:
785.000
525.000
600.000
705.000
Công ty A y chuyên kinh doanh sản phẩm A1, đang lập dự toán bán hàng cho năm N+1. Số lượng bán ra năm N là 5.000 sản phẩm. Dự đoán số lượng bán ra năm N+1 tăng 10%, bán là 25/sản phẩm.Hàng tồn kho đầu năm là 250 sản phẩm. công ty dự kiến giảm 10% số lượng tồn kho cuối năm so với năm trước.Dự toán doanh thu bán hàng của công ty A là :
137.500
125.000
125.625
124.375
Công ty M đang lập dự toán sản xuất M0 cho năm tới.Dự đoán dự đoán số lượng bán ra là 3.000 sản phẩm. hàng tồn kho đầu năm là 200 sản phẩm. công ty dự kiến giảm 10% số lượng tồn kho cuối năm năm so với năm trước. Dự toán số lượng sản phẩm X cần sản xuất là :
A 2,820
3180
3020
2980
Công ty Z trong tháng có lợi nhuận hoạt động ròng theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủthấp hơn theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là $3.500. số lượng bán ra 5.000 sản phẩm. Nếu chi phí sản xuất chung cố định là $2 một sản phẩm theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ thì công ty sản xuất bao nhiêu sản phẩm trong tháng:
3.500 sản phẩm
3.250 sản phẩm
3.750 sản phẩm
3.125 sản phẩm
