wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bệnh Truyền Nhiễm

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc vượt quá số trung bình dự tính được gọi là gì?

a)

Sự xuất hiện bệnh truyền nhiễm với số người mắc vượt quá số trung bình dự tính

b)

Nơi có nguồn truyền nhiễm

c)

Nơi mật độ tập trung bất thường các trường hợp bệnh

d)

Các trường hợp bệnh có liên quan đến nhau

2.

"Vụ dịch bệnh truyền nhiễm" được định nghĩa là gì?

a)

Quá trình tác động qua lại giữa vi khuẩn và cơ thể người

b)

Nơi có nguồn truyền nhiễm

c)

Nơi mật độ tập trung bất thường các trường hợp bệnh

d)

Các trường hợp bệnh có liên quan đến nhau

3.

"Phát tán nhiều mầm bệnh ra môi trường" là đặc trưng nổi bật nhất của nguồn truyền nhiễm là gì?

a)

Người bệnh

b)

Động vật

c)

Người khỏi mang mầm bệnh

d)

Người lành mang mầm bệnh

4.

"Bài tiết mầm bệnh cách quảng" là đặc trưng nổi bật nhất của nguồn truyền nhiễm là gì?

a)

Người bệnh

b)

Động vật

c)

Người khỏi mang mầm bệnh

d)

Người lành mang mầm bệnh

5.

"Không có triệu chứng lâm sàng" là đặc trưng nổi bật nhất của nguồn truyền nhiễm là gì?

a)

Người bệnh

b)

Động vật

c)

Người khỏi mang mầm bệnh

d)

Người lành mang mầm bệnh

6.

Cho trẻ bú sữa mẹ có thể giúp trẻ hình thành loại miễn dịch nào?

a)

Tự nhiên thụ động

b)

Tự nhiên chủ động

c)

Nhân tạo thụ động

d)

Nhân tạo chủ động

7.

Sau khi bị nhiễm trùng, cơ thể có thể giúp trẻ hình thành loại miễn dịch nào?

a)

Tự nhiên thụ động

b)

Tự nhiên chủ động

c)

Nhân tạo thụ động

d)

Nhân tạo chủ động

8.

Sử dụng các loại kháng huyết thanh chế sẵn, kháng Độc tố, gamma-globulin đặc hiệu có thể giúp cơ thể con người hình thành loại miễn dịch nào?

a)

Tự nhiên thụ động

b)

Tự nhiên chủ động

c)

Nhân tạo thụ động

d)

Nhân tạo chủ động

9.

Tiêm vắc xin có thể giúp cơ thể con người hình thành loại miễn dịch nào?

a)

Tự nhiên thụ động

b)

Tự nhiên chủ động

c)

Nhân tạo thụ động

d)

Nhân tạo chủ động

10.

Loại miễn dịch có thời gian tồn tại trong cơ thể ngắn nhất là gì?

a)

Tự nhiên thụ động

b)

Tự nhiên chủ động

c)

Nhân tạo thụ động

d)

Nhân tạo chủ động

11.

Đường truyền nhiễm "KHÔNG" bao gồm đường nào?

a)

Hô hấp

b)

Máu

c)

Da và niêm mạc

d)

Không khí

12.

Trong các mắt xích của quá trình dịch thì các tổ chức xã hội, y tế, trình độ văn hoá, các phong tục tập quán đóng vai trò là gì?

a)

Khối cảm nhiễm

b)

Nguồn truyền nhiễm

c)

Yếu tố tự nhiên

d)

Yếu tố xã hội

13.

Trong các mắt xích của quá trình dịch thì điều địa lý đóng vai trò là gì?

a)

Khối cảm nhiễm

b)

Nguồn truyền nhiễm

c)

Yếu tố tự nhiên

d)

Yếu tố xã hội

14.

Trong các mắt xích của quá trình dịch thì máu và dịch tiết của người bệnh đóng vai trò là gì?

a)

Đường truyền nhiễm

b)

Nguồn truyền nhiễm

c)

Yếu tố truyền nhiễm

d)

Khối cảm nhiễm

15.

Trong các mắt xích của quá trình dịch thì người lành mang mầm bệnh đóng vai trò là gì?

a)

Đường truyền nhiễm

b)

Nguồn truyền nhiễm

c)

Yếu tố truyền nhiễm

d)

Khối cảm nhiễm

16.

Trong các mắt xích của quá trình dịch thì đất, nước, không khí đóng vai trò là gì?

a)

Đường truyền nhiễm

b)

Nguồn truyền nhiễm

c)

Yếu tố truyền nhiễm

d)

Yếu tố tự nhiên

17.

Diễn biến đặc trưng của các bệnh truyền nhiễm ở đoạn "Tiền dịch" là gì?

a)

Quá trình phơi nhiễm với nguồn bệnh tăng

b)

Tỉ lệ mới mắc tăng lên nhanh chóng

c)

Tỉ lệ hiện mắc tăng lên nhanh chóng

d)

Mức phát bệnh trở lại bình thường

18.

Diễn biến đặc trưng của các bệnh truyền nhiễm ở đoạn "Phát dịch" là gì?

a)

Quá trình phơi nhiễm với nguồn bệnh tăng

b)

Tỉ lệ mới mắc tăng lên nhanh chóng

c)

Tỉ lệ hiện mắc tăng lên nhanh chóng

d)

Mức phát bệnh trở lại bình thường

19.

Yếu tố "KHÔNG" cần tác động khi thực hiện các chương trình dự phòng bệnh không lây nhiễm là gì?

a)

Yếu tố ô nhiễm môi trường tự nhiên

b)

Yếu tố xã hội

c)

Yếu tố di truyền

d)

Yếu tố lối sống

20.

Cấm uống bia/rượu và các chất có cồn ở trẻ vị thành niên là hình thức dự phòng bệnh không truyền nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

21.

Nghiên cứu và xây dựng các khẩu phần dinh dưỡng hợp lý cho cộng đồng là hình thức dự phòng bệnh không lây nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

22.

Tăng thuế nhập khẩu bia, rượu, thuốc lá là hình thức dự phòng bệnh không lây nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

23.

Thực hiện chế độ ăn phù hợp, đảm bảo cân bằng các chất dinh dưỡng là biện pháp dự phòng bệnh không truyền nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

24.

Thực hiện tập thể dục, thể thao điều độ tùy theo điều kiện sức khỏe là biện pháp dự phòng bệnh không truyền nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

25.

Cai nghiện thuốc lá, bia, rượu và đồ uống có cồn là biện pháp dự phòng bệnh không truyền nhiễm ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

26.

Một bệnh truyền nhiễm được coi là dịch khi bệnh có số lượng người mắc vượt quá số mắc bệnh dự tính và?

a)

Bị giới hạn bởi thời gian và không gian

b)

Không bị giới hạn bởi thời gian và không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

27.

Một bệnh truyền nhiễm được coi là đại dịch khi bệnh có số lượng người mắc vượt quá số mắc bệnh dự tính là?

a)

Bị giới hạn bởi thời gian và không gian

b)

Không bị giới hạn bởi thời gian và không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

28.

Một bệnh truyền nhiễm được coi là dịch địa phương khi bệnh có số lượng người mắc vượt quá số mắc bệnh dự tính và:

a)

Bị giới hạn bởi thời gian và không gian

b)

Không bị giới hạn bởi thời gian và không gian

c)

Không bị giới hạn bởi thời gian, nhưng bị giới hạn bởi không gian

d)

Bị giới hạn bởi thời gian, nhưng không bị giới hạn bởi không gian

29.

Trong bệnh nhiễm trùng, tỷ lệ tấn công được dùng để đánh giá:

a)

Độc tính của tác nhân gây bệnh

b)

Khả năng gây bệnh của vi sinh vật

c)

Khả năng xâm nhiễm của vi sinh vật

d)

Khả năng lây lan của tác nhân gây bệnh

30.

Nguồn truyền nhiễm được coi điểm khởi đầu của một vụ dịch là:

a)

Người lành mang trùng

b)

Người khỏi bệnh mang trùng

c)

Người bệnh nhiễm trùng mãn tính

d)

Người bệnh trong thời kỳ ủ bệnh

31.

Đặc trưng của cơ chế truyền nhiễm qua đường không khí là:

a)

Tỉ lệ mắc cao

b)

Dễ kiểm soát

c)

Có nhiều bệnh

d)

Tỉ lệ tử vong cao

32.

Điều tra dịch nhắm mục đích:

a)

Tăng cường hoạt động giám sát

b)

Xác định vấn đề dịch tễ học ưu tiên

c)

Tìm hiểu các yếu tố kinh tế, văn hóa

d)

Xác định vụ dịch và tìm nguyên nhân

33.

Mô tả một vụ dịch theo thời gian có thể:

a)

Cho biết diễn biến của vụ dịch

b)

Cho biết khả năng lây lan của dịch

c)

Nói lên khả năng gây bệnh của tác nhân

d)

Suy diễn mức độ nghiêm trọng của dịch

34.

Mô tả đặc trưng vụ dịch theo con người là mô tả:

a)

Ai mắc bệnh và tử vong khi nào

b)

Thời gian mắc bệnh của mỗi người

c)

Các trường hợp bệnh theo tuổi, giới

d)

Đặc trưng về miễn dịch của các cá thể

35.

Theo dõi người đã tiếp xúc người bệnh xem có phát triển bệnh hay không là:

a)

Kiểm tra

b)

Giám sát

c)

Cách ly

d)

Phòng bệnh

36.

Một bệnh truyền nhiễm trở thành dịch khi hệ số nhân dịch là:

a)

> 90%

b)

> 100%

c)

> 150%

d)

> 200%

37.

Xác định một bệnh truyền nhiễm trở thành dịch cần dựa vào

a)

Tỉ lệ mới mắc

b)

Tỉ lệ hiện mắc

c)

Hệ số năm dịch

d)

Hệ số mùa dịch

38.

Cơ chế truyền nhiễm "KHÔNG" bao gồm giai đoạn

a)

Tác nhân gây bệnh tách khỏi vật chủ

b)

Tác nhân gây bệnh tồn tại ngoài môi trường

c)

Tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể mới

d)

Tác nhân gây bệnh tồn tại và phát triển ở cơ thể mới

39.

Chưa có bằng chứng chứng minh khuẩn phần ăn không hợp lý là yếu tố nguy cơ của bệnh

a)

Đái tháo đường

b)

Ung thư

c)

COPD và Hen

d)

Bệnh mạch vành

40.

Chưa có bằng chứng chứng minh rối loạn glucose máu là yếu tố nguy cơ của bệnh

a)

Đái tháo đường

b)

Ung thư

c)

COPD và Hen

d)

Bệnh mạch vành

41.

Chưa có bằng chứng chứng minh lạm dụng bia/ rượu là yếu tố nguy cơ của bệnh

a)

Đái tháo đường

b)

Ung thư

c)

COPD và Hen

d)

Bệnh mạch vành

42.

Phát biểu đúng về bệnh không truyền nhiễm là

a)

Có nguyên nhân rõ ràng

b)

Tiến triển nhanh

c)

Có nhiều yếu tố nguy cơ

d)

Có thể chữa khỏi hoàn toàn

43.

Phát biểu đúng về bệnh không truyền nhiễm là

a)

Có nguyên nhân xác định

b)

Xác định được rõ thời điểm mắc bệnh

c)

Thời gian phơi nhiễm ngắn

d)

Không thể chữa khỏi hoàn toàn

44.

Phát biểu đúng về bệnh không truyền nhiễm là

a)

Tiến triển nhanh

b)

Xác định được rõ thời điểm mắc bệnh

c)

Thời gian phơi nhiễm ngắn

d)

Liên quan tới lối sống

45.

Rối loạn lipid máu là yếu tố nguy cơ của các bệnh

a)

Tăng huyết áp và đái tháo đường

b)

Tăng huyết áp và COPD

c)

Đái tháo đường và COPD

d)

Bệnh mạch vành và ung thư

46.

Xu hướng mắc bệnh không lây hiện nay ở nước ta là

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Đứng yên

d)

Giao động

47.

Yếu tố nguy cơ thuộc về lối sống của bệnh không lây là

a)

Lười vận động

b)

Ô nhiễm môi trường

c)

Di truyền

d)

Gia tăng dân số

48.

Biện pháp dự phòng cấp 1 phòng chống bệnh ung thư là

a)

Không hút thuốc lá, không uống rượu

b)

Sàng tuyển phát hiện sớm ung thư

c)

Cung cấp đủ thuốc chống đau cho bệnh nhân ung thư

d)

Xây dựng hệ thống y tế chuyên ngành chẩn đoán và điều trị bệnh

49.

Yếu tố góp phần làm gia tăng tỷ lệ lưu hành của bệnh không lây nhiễm là

a)

Giới tính

b)

Hút thuốc lá

c)

Lạm dụng rượu

d)

Già hóa dân số

50.

Yếu tố góp phần làm gia tăng tỷ lệ lưu hành của bệnh không lây nhiễm là

a)

Hút thuốc lá

b)

Lạm dụng rượu

c)

Cải thiện khả năng chăm sóc sức khỏe người bệnh

d)

Quá trình toàn cầu hóa

51.

Nguyên nhân chủ yếu của tỉ lệ lưu hành ung thư dạ dày cao hơn ở quốc gia A so với B là do

a)

Dịch vụ y tế

b)

Di truyền gia đình

c)

Thói quen ăn uống

d)

Môi trường ô nhiễm

52.

Theo dõi và phát hiện sớm người mắc bệnh sốt xuất huyết là hình thức dự phòng ở cấp

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

53.

Thực hiện cách ly và theo dõi những người bị mắc bệnh truyền nhiễm là hình thức dự phòng ở cấp

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

54.

Hiện tại đang là thời điểm bắt đầu của mùa mưa, để dự phòng sốt xuất huyết, lãnh đạo cộng đồng A đã tổ chức thực hiện truyền thông để người dân tiến hành loại bỏ nơi sinh sản của muỗi, người dân đã thực hiện rất tốt điều này. Các báo cáo cho thấy tỉ lệ mới mắc của bệnh giảm hẳn so với năm trước. Đây là hiệu quả của dự phòng bệnh ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

55.

Các chương trình y tế nhằm giảm tỉ lệ hiện mắc bệnh sốt xuất huyết là hình thức dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

56.

Các hoạt động điều trị, chăm sóc nhằm giảm tỉ lệ biến chứng hoặc tử vong cho người bệnh đái tháo đường là hình thức dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

57.

Các hoạt động chăm sóc giảm nhẹ cho người bệnh ung thư là hình thức dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

58.

Các hoạt động chăm sóc nhằm phục hồi chức năng cho người bệnh sau tai biến là hình thức dự phòng cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

59.

Các hoạt động nhằm tăng cường chất lượng cuộc sống của người bệnh ung thư giai đoạn cuối là hình thức dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

60.

Các hoạt động nhằm tối đa hóa những năm sống tiềm tàng có ích cho người bệnh là hình thức dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

61.

Các hoạt động nhằm giảm sự phát thải khí CO2 và SO2 vào khí quyển để chống lại tác động toàn cầu về ô nhiễm không khí, ví dụ như hiệu ứng nhà kính, mưa axít, thủng tầng ozon là dự phòng cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

62.

Phát biểu “KHÔNG” đúng về bệnh không lây nhiễm là

a)

Bệnh không có nguyên nhân xác định

b)

Liên quan tới lối sống

c)

Tiến triển trong một thời gian dài

d)

Đa số bệnh có thể chữa khỏi hoàn toàn

63.

Yếu tố nguy cơ của bệnh COPD và Hen là

a)

Béo phì

b)

Khẩu phần ăn

c)

Lạm dụng rượu

d)

Ít hoạt động thể lực

64.

Yếu tố nguy cơ của bệnh COPD và Hen là

a)

Stress

b)

Lạm dụng rượu

c)

Rối loạn lipid máu

d)

Rối loạn glucose máu

65.

“Dinh dưỡng bất hợp lý” là yếu tố nguy cơ của bệnh không truyền nhiễm thuộc nhóm

a)

Hành vi lối sống

b)

Môi trường tự nhiên

c)

Môi trường xã hội

d)

Yếu tố không thay đổi được

66.

“Lạm dụng bia rượu” là yếu tố nguy cơ của bệnh không truyền nhiễm thuộc nhóm

a)

Hành vi lối sống

b)

Môi trường tự nhiên

c)

Môi trường xã hội

d)

Yếu tố không thay đổi được

67.

“Các vấn đề về kinh tế, văn hóa xã hội” là yếu tố nguy cơ của bệnh không truyền nhiễm thuộc nhóm

a)

Hành vi lối sống

b)

Yếu tố môi trường

c)

Khả năng cung cấp dịch vụ

d)

Yếu tố không thay đổi được

68.

Chưa có bằng chứng minh tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ của bệnh

a)

Đái tháo đường

b)

Ung thư

c)

COPD và Hen

d)

Bệnh mạch vành

69.

Phong tục ăn tiết canh sống gia súc và gia cầm là một đặc trưng văn hóa của người dân ở nhiều địa phương. Đây là hình thức dự phòng ở cấp độ nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

70.

Mức cholesterol huyết thanh trung của quần thể A là bao nhiêu mmol/l?

a)

5,5 mmol/l

b)

6,5 mmol/l

c)

7,5 mmol/l

d)

8,5 mmol/l

71.

Để xác định được các đối tượng có động nguy cơ cao trong quần thể cần thực hiện hoạt động nào?

a)

Các phương pháp cận lâm sàng

b)

Các phương pháp lâm sàng

c)

Sàng tuyển cộng đồng

d)

Phỏng vấn cá nhân

72.

Chi phí để dự phòng bệnh đái tháo đường tuýp II theo cách tiếp cận cộng đồng so với chi phí theo cách tiếp cận quần thể sẽ như thế nào?

a)

Tương đương

b)

Thấp hơn

c)

Cao hơn

d)

Chưa thể xác định

73.

Để phòng chống bệnh tăng huyết áp, chiến lược dự phòng mang lại chi phí hiệu quả cao hơn là gì?

a)

Tiếp cận cộng đồng

b)

Tiếp cận cá thể

c)

Cả hai đều phù hợp

d)

Chưa thể xác định

74.

Các hoạt động của tiếp cận dự phòng cá thể "KHÔNG" bao gồm điều gì?

a)

Thực hiện các can thiệp ở nhóm nguy cơ cao

b)

Sàng tuyển phát hiện sớm bệnh

c)

Ban hành các chính sách hỗ trợ phòng chống bệnh

d)

Hướng dẫn người bệnh thực hiện các kỹ năng tự chăm sóc

75.

Để dự phòng biến chứng “Bàn chân đái tháo đường” thì chiến lược dự phòng nên được sử dụng là gì?

a)

Tiếp cận cộng đồng

b)

Tiếp cận cá thể

c)

Cả hai đều phù hợp

d)

Chưa thể xác định

76.

Hút thuốc lá đã được chứng minh là nguy cơ gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. Nếu so sánh về thời gian giữa thi phương pháp tiếp cận quần thể so với cách tiếp cận cá thể sẽ

a)

Nhu nhau

b)

Chưa thể xác định

c)

Nhanh hơn

d)

Chậm hơn

77.

Một trong số các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe về tác hại của thuốc lá và các biện pháp cai thuốc lá là nội dung hoạt động của cấp độ dự phòng

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

78.

Ung thư cổ tử cung là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ở phụ nữ. Để dự phòng bệnh này cách tốt nhất là tiêm vắc xin cho phụ nữ dưới 26 tuổi và chưa quan hệ tình dục. Đây là hình thức dự phòng bệnh ở cấp độ

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

79.

A là một khu vực có tỉ lệ lưu hành sốt xuất huyết rất cao, mỗi năm có hàng nghìn ca bệnh được ghi nhận. Để dự phòng dịch sốt xuất huyết, lãnh đạo y tế của cộng đồng A đã thực hiện hành động dự phòng bệnh ở cấp độ

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

80.

Nếu so sánh về hiệu quả dự phòng trong phòng ngừa bệnh đái tháo đường thi phương pháp tiếp cận quần thể so với cách tiếp cận cá thể thì sẽ

a)

Tốt hơn

b)

Kém hơn

c)

Như nhau

d)

Chưa thể xác định

81.

Thực hiện quy trình vệ sinh buồng bệnh tại các bệnh viện theo quy định là hình thức dự phòng

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

82.

Thực hiện quy trình vệ sinh tay thường quy là hình thức dự phòng ở cấp

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

83.

Sử dụng các phương tiện phòng hộ cá nhân như mũ, khẩu trang, áo choàng, găng tay, kính, mạng che mặt, ủng, bao che dày, mặt nạ... trong quá trình làm việc là hình thức dự phòng ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

84.

Thực hiện quy trình tiệt khuẩn và khử khuẩn dụng cụ trong các cơ sở y tế là hình thức dự phòng ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

85.

Quản lý an toàn vật sắc nhọn trong quy trình tiêm an toàn tại các cơ sở y tế là hình thức dự phòng ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

86.

Xây dựng các chương trình kế hoạch/đề án để tăng cường kiến thức, thực hành của nhân viên y tế về kiểm soát nhiễm khuẩn là hình thức dự phòng ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

87.

Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn thực hành hiệu quả trong khử khuẩn - tiệt khuẩn, cung ứng dịch vụ vệ sinh môi trường và xử lý chất thải y tế là hình thức dự phòng ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

88.

Thực hiện các hoạt động loại bỏ nơi sinh sản của muỗi trong dự phòng bệnh sốt xuất huyết là hình thức dự phòng ở cấp nào?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

89.

Công cụ/ phương pháp nào thường dùng để chẩn đoán tình trạng sức khỏe của cộng đồng trong dịch tễ học là:

a)

Tỉ lệ hiện mắc và mới mắc

b)

Công cụ sàng lọc

c)

Quan sát thực tế

d)

Công cụ cận lâm sàng

90.

Phương pháp dịch tễ có thể giúp hình thành được giả thuyết về mối quan hệ nhân quả là

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Khái quát hóa

91.

Phương pháp dịch tễ có thể giúp kiểm định được giả thuyết về mối quan hệ nhân quả

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Khái quát hóa

92.

Phương pháp dịch tễ có thể giúp kiểm tra, đánh giá và xác nhận các giả thuyết về mối quan hệ nhân quả đã kiểm định là

a)

Mô tả

b)

Phân tích

c)

Can thiệp

d)

Khái quát hóa

93.

Tỉ lệ tử vong thay đổi theo thời gian ở mỗi quần thể "KHÔNG" chịu tác động của yếu tố

a)

Diễn biến của các vụ dịch

b)

Sự thay đổi cấu trúc tuổi của quần thể

c)

Sự gia tăng của các bệnh không lây nhiễm

d)

Sự thay đổi trong cơ cấu giới tính của quần thể

94.

Các nghiên cứu dịch tễ trên dân nhập cư cho thấy họ thường mắc các loại bệnh của dân bản xứ là do chịu tác động bởi yếu tố

a)

Văn hóa, lối sống của dân bản xứ

b)

Môi trường sống

c)

Sự thích nghi của cơ thể với môi trường mới

d)

Dịch vụ y tế nơi nhập cư

95.

Phòng ngừa để dự phòng là cách tiếp cận thường được sử dụng trong lĩnh vực

a)

Chăm sóc sức khỏe

b)

Bảo vệ môi trường

c)

Nông nghiệp

d)

Công nghiệp

96.

Dự phòng căn nguyên được hiểu là

a)

Dự phòng sự xuất hiện của các yếu tố nguy cơ gây bệnh

b)

Dự phòng sự phát triển của các yếu tố nguy cơ gây bệnh

c)

Dự phòng sự xâm nhập của các tác nhân gây bệnh vào cơ thể

d)

Dự phòng sự lây lan của các yếu tố nguy cơ gây bệnh

97.

Giai đoạn bệnh của dự phòng cấp 0 là khi

a)

Chưa xuất hiện yếu tố nguy cơ

b)

Đã có yếu tố nguy cơ

c)

Có sự lây lan của các yếu tố nguy cơ

d)

Bệnh đã xuất hiện

98.

Giai đoạn bệnh của dự phòng cấp I là khi

a)

Chưa xuất hiện yếu tố nguy cơ

b)

Đã có yếu tố nguy cơ

c)

Có sự lây lan của các yếu tố nguy cơ

d)

Bệnh đã xuất hiện

99.

Giai đoạn bệnh của dự phòng cấp II là khi

a)

Chưa xuất hiện yếu tố nguy cơ

b)

Đã có yếu tố nguy cơ

c)

Có sự lây lan của các yếu tố nguy cơ

d)

Bệnh đã xuất hiện

100.

Tỉ lệ mới mắc của một bệnh giảm là thành công của các chương trình dự phòng ở cấp

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3