WorksheetsTổng hợp 8
Total questions: 100
Worksheet time: 33mins
Name
Class
Date
1.
Theo quyết định của Cục trưởng Cục HQ TP. HCM, đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị năm 2017 tại trụ sở Công ty A, ngày kết thúc kiểm tra là 15/6/2018. Cục HQ TP. HCM chưa đủ cơ sở để kết luận, Cục trưởng Cục HQ TP. HCM có văn bản gửi tham vấn ý kiến của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền . Anh/chị hãy cho biết thời hạn để Cục trưởng Cục HQ TPHCM ban hành kết luận kiểm tra đối với Công ty A?
a)
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền
b)
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản ý kiến của cơ quan có thẩm quyền
c)
Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra
d)
Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra
2.
Theo quyết định của Cục trưởng Cục HQ TP. HCM, đoàn kiểm tra đã tiến hành kiểm tra tình hình sử dụng , tồn kho nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị và hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công tại trụ sở Công ty A, đến ngày kết thúc kiểm tra nhưng đoàn kiểm tra vẫn chưa thực hiện xong vì số lượng nguyên liệu nhập khẩu quá lớn, mã nguyên liệu quá nhiều, Đoàn kiểm tra phải thực hiện tiếp theo như thế nào?
a)
Ngưng thủ tục kiểm tra tại trụ sở Công ty A, Cục trưởng Cục HQ TP. HCM ban hành kết luận kiểm tra trong thời hạn 10 ngày làm việc
b)
Trên cơ sở đề nghị của Đoàn kiểm tra, Cục Trưởng Cục HQ TPHCM ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 05 ngày làm việc
c)
Trên cơ sở đề nghị của Đoàn kiểm tra, Cục Trưởng Cục HQ TPHCM ban hành quyết định gia hạn thời hạn kiểm tra nhưng không quá 15 ngày làm việc
d)
Không cần xin ý kiến Cục Trưởng Cục HQTPHCM, Đoàn tiếp tục việc kiểm tra tại trụ sở Công ty A cho đến khi hoàn thành.
3.
Thiết bị y tế đã qua sử dụng có được nhập khẩu hay không
a)
Được phép nhập khẩu nếu giá trị sử dụng còn trên 80%
b)
Không được phép nhập khẩu
c)
Được phép nhập khẩu nếu giá trị sử dụng còn trên 90% .
d)
Không được phép nhập khẩu nếu giá trị sử dụng còn dưới 90%
4.
Thóc được nhập khẩu từ TQ vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch. Nếu Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, doanh nghiệp đã nhập khẩu thóc giống vào Lào là một doanh nghiệp có chủ sở hữu là người Trung Quốc, liệu rằng điều này có thay đổi xuất xứ của gạo? Tại sao?
a)
Có
b)
Không, vì thóc được gieo trồng trên đất Lào
c)
Không, vì quy tắc xuất xứ áp dụng đối với nguyên liệu/hàng hóa do nước thành viên sản xuất
d)
Tùy từng trường hợp
5.
Thóc được nhập khẩu từ TQ vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch. Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, gạo được thu hoạch có phải xuất xứ từ Lào hay không?
a)
Có
b)
Không
c)
Phải xin cấp C/O mẫu E vì thóc nhập khẩu từ Trung Quốc
d)
Tùy từng trường hợp
6.
Thóc được nhập khẩu từ TQ vào Lào. Tại Lào, thóc được gieo trồng và thu hoạch. Theo quy định xuất xứ C/O mẫu D, nếu gạo được thu hoạch bởi những người không mang quốc tịch Lào, tới từ Cam-pu-chia, liệu rằng xuất xứ của gạo có thay đổi? Tại sao?
a)
Không
b)
Có
c)
Không, vì quy tắc xuất xứ áp dụng đối với nguyên liệu/hàng hóa do nước thành viên sản xuất
d)
Tùy từng trường hợp
7.
Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với vi phạm hành chính đã kết thúc được quy định như sau:
a)
Tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm
b)
Tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm
c)
Tính từ thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính
d)
Tính từ thời điểm ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
8.
Thời điểm làm thủ tục hải quan trong quy định về nộp CTCNXX được xác định như sau:
a)
Từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm thông quan hàng hóa.
b)
Từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan đến thời điểm giải phóng hàng hóa.
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Tại thời điểm đăng ký tờ khai
9.
Thời điểm nộp C/O mẫu AANZ cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Trong thời hạn hiệu lực của C/O
10.
Thời điểm nộp C/O mẫu AI cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
11.
Thời điểm nộp C/O mẫu AJ cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
12.
Thời điểm nộp C/O mẫu AK cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
13.
Thời điểm nộp C/O mẫu D cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
14.
Thời điểm nộp C/O mẫu E cho cơ quan hải quan là
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
15.
Thời điểm nộp C/O mẫu EAV cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 45 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
16.
Thời điểm nộp C/O mẫu KV cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 01năm kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
17.
Thời điểm nộp C/O mẫu VJ cho cơ quan hải quan
a)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc trong thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
d)
Trong thời hạn hiệu lực của C/O
18.
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu đối với C/O mẫu EAV?
a)
Thời điểm làm thủ tục hải quan
b)
Thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
c)
Thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
d)
Thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
19.
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu đối với ô tô (trừ xe ô tô thuộc đối tượng ưu đãi, miễn trừ ngoại giao xe ô tô chuyên dùng, xe ô tô đầu kéo container) ?
a)
Trước khi thông quan
b)
Thời điểm làm thủ tục hải quan
c)
Trước khi giải phóng hàng
d)
Trước khi mang hàng về bảo quản
20.
Thời gian gia hạn nộp thuế đối với DN phải ngừng hoạt động làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh do di dời cơ sở kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền là bao nhiêu lâu?
a)
1 năm
b)
2 năm
c)
3 năm
d)
5 năm
21.
Thời gian giám sát hải quan bằng camera tại khu vực làm thủ tục cho người xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cửa khẩu đường bộ?
a)
24 giờ/7 ngày
b)
Từ 6 giờ đến 18 giờ cùng ngày
c)
Theo giờ làm việc của cửa khẩu do Ban quản lý cửa khẩu quy định
d)
Theo giờ làm việc của Tổng cục Hải quan quy định
22.
Thời gian giám sát hải quan bằng camera tại khu vực phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh tại khu vực cửa khẩu đường bộ?
a)
24 giờ/7 ngày
b)
Từ khi phương tiện vận tải vào khu vực tập kết
c)
Khi cán bộ hải quan tiến hành kiểm tra hàng hóa, phương tiện
d)
Từ khi phương tiện vận tải vào khu vực tập kết đến khi rời khỏi khu vực làm thủ tục xuất cảnh hoặc nhập cảnh
23.
Thời gian hiệu lực của C/O
a)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 01 năm kể từ ngày cấp
b)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 02 năm kể từ ngày cấp
c)
C/O có hiệu lực trong trong vòng 03 năm kể từ ngày cấp
d)
Hiệu lực của C/O đồng thời với hiệu lực của thời hạn lưu trữ hồ sơ xin cấp C/O
24.
Thời gian hoạt động của hệ thống camera nhận dạng của cơ quan hải quan được lắp đặt tại khu vực cổng của cảng nội địa?
a)
Theo thời gian làm việc của cảng nội địa
b)
24 giờ/5 ngày
c)
24 giờ/7 ngày
d)
Từ 6 giờ đến 24 giờ cùng ngày
25.
Thời gian hoạt động của hệ thống camera nhận dạng của cơ quan hải quan tại các cảng biển?
a)
Theo thời gian làm việc hành chính
b)
24 giờ/5 ngày
c)
12 giờ/7 ngày
d)
24 giờ/7 ngày
26.
Thời gian tạm giữ người vi phạm hành chính là bao nhiêu giờ, kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm?
a)
Không được quá 8 giờ.
b)
Không được quá 12 giờ.
c)
Không được quá 24 giờ.
d)
Không được quá 48 giờ.
27.
Thời gian thực hiện giám sát đối với tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh tại cảng hàng không quốc tế?
a)
Khi bắt đầu có hoạt động nhận/trả hành khách
b)
Từ khi nhập cảnh đến khi lưu đỗ tại sân đỗ hoặc từ khi lưu đỗ đến khi xuất cảnh
c)
Từ khi nhập cảnh, lưu đỗ tại vị trí đậu tại khu vực sân đỗ đến khi xuất cảnh
d)
Không cần giám sát
28.
Thời gian xử lý, thực hiện yêu cầu của trực ban
a)
Đối với trường hợp nội dung yêu cầu có thể đáp ứng ngay thì thông báo đầu mối trực ban để cung cấp hoặc phối hợp thực hiện ngay.
b)
Đối với trường hợp nội dung yêu cầu phải kiểm tra, liên hệ đơn vị liên quan thì chậm nhất trong vòng 30 phút kể từ khi nhận được yêu cầu phối hợp phải thông báo lại cho trực ban thông tin đầu mối xử lý và dự kiến thời gian xử lý.
c)
Kết quả thực hiện xử lý theo yêu cầu của trực ban phải được báo cáo về trực ban (theo mẫu Phụ lục IV QĐ 888) , trong đó nêu cụ thể thời gian, kết quả xử lý và làm rõ nguyên nhân, trách nhiệm cá nhân có liên quan trong trường hợp xử lý chậm so với yêu cầu của trực ban.
d)
Cả 3 phương án trên
29.
Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền SHTT là bao nhiêu ngày ?
a)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và gia hạn thêm 01 năm.
b)
01 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và gia hạn thêm 01 năm.
c)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và có thể gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền SHTT có liên quan theo quy định của Luật SHTT.
d)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn yêu cầu của chủ thể quyền SHTT và gia hạn thêm 02 năm.
30.
Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan (không bao gồm thời gian gia hạn ) đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận yêu cầu là:
a)
01 năm
b)
02 năm
c)
03 năm
d)
04 năm
31.
Thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là bao nhiêu năm và có được gia hạn không?
a)
1 năm và không gia hạn
b)
5 năm và không gia hạn
c)
02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận yêu cầu của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Thời hạn này có thể được gia hạn thêm 02 năm nhưng không được quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ có liên quan theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ
d)
6 năm và không gia hạn
32.
Thời hạn ban hành Quyết định xử phạt vi phạm hành chính (đối với trường hợp không gia hạn thêm thời hạn ra QĐXP) tối đa là bao nhiêu ngày?
a)
10 ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc đơn giản; 30 ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc phức tạp.
b)
07 ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc đơn giản; 30 ngày kể từ ngày lập Biên bản vi phạm hành chính đối với vụ việc phức tạp.
c)
Cả A, B đều đúng.
d)
Cả A, B đều sai.
33.
Thời hạn chuyển hồ sơ để xử phạt vi phạm hành chính, gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt đối với những vụ việc vượt quá thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan theo quy định tại Điều 20 Thông tư 155/TT-BTC ngày 20/10/2016
a)
Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
b)
Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
c)
Trong thời hạn 30 (hai mươi) ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính đối với những trường hợp đặc biệt, nghiêm trọng, có tình tiết phức tạp.
d)
Trong thời hạn 05 (năm) ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính. Đối với vụ vi phạm hành chính có nhiều tình tiết phức tạp mà không thuộc trường hợp giải trình hoặc thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 61 Luật xử lý vi phạm hành chính thì thời hạn nêu trên không quá 20 (hai mươi) ngày, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
34.
Thời hạn chuyển hồ sơ lên Tổng cục trưởng đối với vụ việc vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp hoặc các vụ việc thuộc trường hợp phải giải trình theo quy định tại Luật Xử lý VPHC vượt quá thẩm quyền xử phạt của Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan là bao nhiêu ngày?
a)
10 ngày
b)
20 ngày
c)
07 ngày
d)
30 ngày
35.
Thời hạn để được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính được quy định:
a)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
b)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu qua 01 (một) năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt mà không thực hiện hành vi vi phạm trong cùng lĩnh vực trước đây đã bị xử phạt thì được coi như chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó.
c)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
d)
Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính, nếu trong thời hạn 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm thì được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính.
36.
Thời hạn được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính?
a)
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính khác hoặc từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà không tái phạm
b)
Trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính hoặc 01 năm kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính mà không tái phạm
c)
Cả hai câu trả lời A và B
37.
Thời hạn được phép mang hàng về bảo quản là bao nhiêu ngày kể từ khi cơ quan hải quan phê duyệt
a)
29
b)
30
c)
31
d)
32
38.
Thời hạn lưu trữ chứng từ xin cấp C/O hiện nay đang được quy định tại các Hiệp định thương mại tự do là …năm
a)
Không ít hơn 3 năm kể từ ngày cấp C/O
b)
Không ít hơn 4 năm kể từ ngày cấp C/O
c)
Không ít hơn 5 năm kể từ ngày cấp C/O
d)
Không ít hơn 10 năm kể từ ngày cấp C/O
39.
Thời hạn ra Quyết định XP VPHC được Luật XL VPHC quy định như thế nào ?
a)
Trường hợp vụ việc đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp và thuộc trường hợp giải trình theo quy định tại đoạn 2 khoản 2 và khoản 3 Điều 61 của Luật này mà cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì người có thẩm quyền đang giải quyết vụ việc phải báo cáo thủ trưởng trực tiếp của mình bằng văn bản để xin gia hạn; việc gia hạn phải bằng văn bản, thời hạn gia hạn không được quá 30 ngày.
b)
Quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này hoặc khoản 3 Điều 63 của Luật này, người có thẩm quyền xử phạt không ra quyết định xử phạt nhưng vẫn quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 1 Điều 28 của Luật này, quyết định tịch thu sung vào ngân sách nhà nước hoặc tiêu hủy tang vật vi phạm hành chính thuộc loại cấm lưu hành.
c)
Các câu A, B, D đều đúng.
d)
Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
40.
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với những vụ việc do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển để xử lý hành chính là
a)
03 ngày kể từ ngày ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án
b)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án kèm hồ sơ vụ vi phạm
c)
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án kèm hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp cần xác minh thêm tình tiết để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính tối đa không quá 45 ngày
d)
45 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án kèm hồ sơ vụ vi phạm
41.
Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 30 ngày, kể từ ngày nhận được các quyết định quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo hồ sơ vụ vi phạm. Trong trường hợp cần xác minh thêm quy định tại khoản 2 Điều này thì thời hạn tối đa là:
a)
45 ngày
b)
60 ngày
c)
90 ngày
d)
120 ngày
42.
Thời hạn ra quyết định xử phạt VPHC trong lĩnh vực hải quan:
a)
05 ngày kể từ ngày lập biên bản VPHC
b)
07 ngày kể từ ngày lập biên bản VPHC
c)
10 ngày kể từ ngày lập biên bản VPHC;
d)
Tất cả các câu trả lời trên
43.
Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan khi hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là bao lâu?
a)
30 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
b)
15 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
c)
10 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
d)
45 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định
44.
Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là bao nhiêu ngày kể từ ngày người yêu cầu tạm dừng làm thủ tục hải quan nhận được thông báo của cơ quan hải quan về việc tạm dừng làm thủ tục hải quan? Đ/c hãy lựa chọn phương án trả lời tốt nhất.
a)
Mười lăm ngày làm việc. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không được quá hai mươi ngày làm việc
b)
Mười ngày làm việc. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không được quá hai mươi ngày làm việc
c)
Năm ngày làm việc. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không được quá mười ngày làm việc
d)
Mười ngày làm việc. Trong trường hợp người yêu cầu tạm dừng có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài, nhưng không được quá ba mươi ngày làm việc
45.
Thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan là?
a)
07 ngày làm việc
b)
10 ngày làm việc
c)
15 ngày làm việc
d)
20 ngày làm việc
46.
Thời hạn tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo quy định tối đa là bao nhiêu ngày?
a)
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; đối với các trường hợp vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tạm giữ tài liệu tang vật, phương tiện vi phạm có thể được kéo dài nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày.
b)
07 (bảy) ngày, kể từ ngày tạm giữ; đối với các trường hợp vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp, cần tiến hành xác minh thì thời hạn tạm giữ tài liệu tang vật, phương tiện vi phạm có thể được kéo dài nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày.
c)
10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày tạm giữ; đối với các trường hợp vi phạm có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn tạm giữ tài liệu tang vật, phương tiện vi phạm có thể được kéo dài nhưng không quá 60 (chín mươi) ngày.
d)
Cả A, B và C đều sai.
47.
Thời hạn xác minh C/O là bao nhiêu ngày
a)
Không quá 150 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
b)
Không quá 160 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
c)
Không quá 170 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
d)
Không quá 180 ngày kể từ thời điểm người khai hải quan nộp bộ hồ sơ hải quan hoặc kể từ thời điểm cơ quan thực hiện việc xác minh đối với các nghi vấn phát hiện
48.
Thời hạn xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là
a)
30 ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính
b)
30 ngày kể từ ngày có quyết định tịch thu
c)
45 ngày kể từ ngày kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính
d)
45 ngày kể từ ngày có quyết định tịch thu
49.
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế trong lĩnh vực hải quan là:
a)
03 (ba) năm.
b)
02 (hai) năm.
c)
05 (năm) năm.
d)
01 (một) năm
50.
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế, nộp chậm tiền thuế, khai thiếu nghĩa vụ thuế là bao lâu?
a)
Theo quy định của pháp luật về thuế
b)
01 năm
c)
02 năm
d)
05 năm
51.
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan là bao lâu?
a)
1 năm
b)
2 năm
c)
3 năm
d)
5 năm
52.
Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan là:
a)
01 (một) năm.
b)
02 (hai) năm.
c)
05 (năm) năm.
d)
03 (Ba) năm
53.
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh buôn bán hàng cấm hàng giả là:
a)
1 năm
b)
2 năm
c)
3 năm
d)
5 năm
54.
Thời hiệu xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong lĩnh vực hải quan: Đối với vi phạm hành chính là hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được miễn, giảm, hoàn thì thời hiệu xử phạt là:
a)
03 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm
b)
05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm
c)
07 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm
d)
10 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm
55.
Thông báo xác định trước xuất xứ có hiệu lực
a)
Trong thời gian 01 năm kể từ ban hành
b)
Trong thời gian 02 năm kể từ ban hành
c)
Trong thời gian 03 năm kể từ ban hành
d)
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành
56.
Thông tư 155 quy định: "Khi có nghi vấn niêm phong hải quan; chứng từ, tài liệu sử dụng để khai, nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan là giả mạo hoặc không hợp pháp mà không phải là tội phạm thì phải … (1) …. . Nếu cần thì phải tiến hành xác minh hoặc trưng cầu giám định của cơ quan có thẩm quyền đối với các chứng từ, tài liệu có. . (2) . . . . . để làm căn cứ xác định chính xác hành vi vi phạm. Trường hợp các giấy tờ này là giấy phép thì thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp phép biết.
a)
(1) Thu giữ; (2) dấu hiệu;
b)
(1) Niêm phong; (2) căn cứ
c)
(1) Tạm giữ; (2) nghi vấn
d)
(1) Tịch thu; (2) dấu hiệu và nghi vấn
57.
Thông tư 155/2016/TT- BTC quy định: “Cơ sở để xác định số tiền thuế chênh lệch đối với hành vi khai thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn; trốn thuế, gian lận thuế là: kê khai của người nộp thuế và ……………. . của người có thẩm quyền hoặc số tiền thuế phải nộp theo quy định”.
a)
Thực tế xác định về số thuế phải nộp
b)
Số thuế theo Biên bản làm việc
c)
Quyết định ấn định thuế
d)
Số thuế theo Thông báo kết luận
58.
Thông tư 155/2016/TT- BTC quy định: “Hành vi trốn thuế, gian lận thuế được áp dụng khi cơ quan hải quan có đủ căn cứ xác định người nộp thuế …………. . hàng hóa thực xuất khẩu, thực nhập khẩu mà không khai hoặc khai sai để trốn thuế, gian lận thuế”.
a)
Am hiểu
b)
Biết rõ
c)
Phải tìm hiểu
d)
Có kế hoạch cụ thể về
59.
Thứ tự xử lý số tiền thu được do bán đấu giá tài sản kê biên của đối tượng bị cưỡng chế:
a)
1) Chi trả khoản chi phí cưỡng chế, chi phí bán đấu giá tài sản kê biên tài sản thu được do cá nhân, tổ chức khác đang nắm giữ; 2) Nộp số tiền tương ứng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ghi tại quyết định cưỡng chế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại kho bạc nhà nước; 3) Hoàn trả lại cho đối tượng bị cưỡng chế (nếu thừa) .
b)
1) Nộp số tiền tương ứng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ghi tại quyết định cưỡng chế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại kho bạc nhà nước; 2) Chi trả khoản chi phí cưỡng chế, chi phí bán đấu giá tài sản kê biên tài sản thu được do cá nhân, tổ chức khác đang nắm giữ; 3) Hoàn trả lại cho đối tượng bị cưỡng chế (nếu thừa) ;
c)
1) Hoàn trả lại cho đối tượng bị cưỡng chế (nếu thừa) ; 2) Nộp số tiền tương ứng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ghi tại quyết định cưỡng chế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại kho bạc nhà nước; 3) Chi trả khoản chi phí cưỡng chế, chi phí bán đấu giá tài sản kê biên tài sản thu được do cá nhân, tổ chức khác đang nắm giữ;
d)
1) Chi trả khoản chi phí cưỡng chế, chi phí bán đấu giá tài sản kê biên tài sản thu được do cá nhân, tổ chức khác đang nắm giữ; 2) Nộp số tiền tương ứng số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt ghi tại quyết định cưỡng chế vào tài khoản thu ngân sách nhà nước hoặc tài khoản tạm giữ của cơ quan hải quan mở tại kho bạc nhà nước;
60.
Thủ tục chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực theo thủ tục nào dưới đây?
a)
Thực hiện theo thủ tục tạm nhập, tái xuất
b)
Thực hiện theo thủ tục như hàng kinh doanh thương mại
c)
Thực hiện theo thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ
d)
Cả A, B và C đều đúng
61.
Thủ tục nộp bổ sung C/O mẫu KV đối với tờ khai hải quan điện tử thực hiện như thế nào?
a)
Khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống và nộp C/O trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai
b)
Khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai
c)
Khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống trong vòng 1 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai và nộp C/O quá 1 năm
d)
Khai nội dung thông tin khai bổ sung trên tờ khai AMA thông qua Hệ thống trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai và nộp C/O quá 30 ngày
62.
Thủ tục trước khi tiến hành khám xét phải được thực hiện như thế nào?
a)
Công chức Hải quan thực hiện quyết định khám xét phải xuất trình Giấy chứng minh Hải quan hoặc thẻ công chức.
b)
Công chức Hải quan phải đọc quyết định khám xét và giao quyết định khám xét.
c)
Công chức Hải quan phải giải thích cho đương sự và những người có mặt biết các quyền và nghĩa vụ của họ.
d)
Tất cả các câu trên.
63.
Thủ tục xử lý đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu quy định thực hiện như sau: “Tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, chứng chỉ có giá, vàng, bạc, đá quý, kim loại quý, ma túy, vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hoá, bảo vật quốc gia, cổ vật, hàng lâm sản quý hiếm, vật thuộc loại cấm lưu hành và tài sản khác thì phải nộp vào ngân sách nhà nước, hoặc chuyển cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản hoặc cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành để quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật, do cơ quan đã ra quyết định tịch thu chủ trì, phối hợp với cơ quan tài chính tổ chức chuyển giao cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng. Đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu không thuộc trường hợp quy định nêu trên, nếu còn giá trị sử dụng thì tiến hành các thủ tục bán đấu giá theo quy định của pháp luật về bán đấu giá; nếu không còn giá trị sử dụng thì cơ quan ra quyết định tịch thu phải lập hội đồng xử lý theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Thời hạn xử lý đối với tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu là 30 ngày kể từ ngày ra quyết định tịch thu”.
a)
Phát biểu trên là đúng
b)
Phát biểu trên là sai
64.
Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (theo FTA) thấp hơn thuế suất thuế ưu đãi tối huệ quốc (MFN)
a)
Sai
b)
Đúng
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Cao hơn
65.
Tiêu chí CC là gì
a)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số (cấp độ Chương) .
c)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số (cấp độ Nhóm) .
d)
Câu A và B
66.
Tiêu chí CTC là gì
a)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số (cấp độ Chương) .
c)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số (cấp độ Nhóm) .
d)
Câu B và C
67.
Tiêu chí CTH là gì
a)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
b)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số
c)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số
d)
Câu A và C
68.
Tiêu chí CTSH là gì
a)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 2 số
b)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 4 số
c)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa phải có HS khác với mã HS của hàng hóa đó ở cấp độ 6 số
d)
Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá phải có mã HS khác với mã HS của hàng hóa đó
69.
Tình tiết nào sau đây không được xem là tình tiết giảm nhẹ khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?
a)
Vi phạm lần đầu.
b)
Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm.
c)
Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vi phạm.
d)
Vi phạm do vô ý
70.
Tình tiết nào sau đây không được xem là tình tiết tăng nặng khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan?
a)
Vi phạm có tổ chức.
b)
Vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
c)
Người vi phạm hành chính đã ngăn chặn, làm giảm bớt tác hại của vi phạm hoặc đã tự nguyện khai báo và khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại.
d)
Sau khi vi phạm đã có hành vi trốn tránh, che giấu vi phạm hành chính
71.
Tổ chức (cá nhân) nào có quyền nộp Hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan để yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ:
a)
Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ / Tổ chức (cá nhân) được Chủ thể quyền sở hữu trí tuệ ủy quyền
b)
A. Người xuất khẩu
c)
A. Người nhập khẩu
d)
A. Chủ sở hữu lô hàng xuất khẩu/nhập khẩu
72.
Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác tùy theo tính chất, mức độ xâm phạm, có thể bị xử lý bằng biện pháp nào sau đây?
a)
Dân sự
b)
Hành chính
c)
Hình sự
d)
Cả A, B, C
73.
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN có trách nhiệm gì đối với nhãn hàng hóa ?
a)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN có trách nhiệm không thay đổi nội dung và phải giữ nguyên nhãn gốc.
b)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN có trách nhiệm phải ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định của NĐ 43 khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc .
c)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN mà nội dung nhãn gốc không phù hợp với quy định của NĐ 43 thì có trách nhiệm phải ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt theo quy định của NĐ 43 khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
d)
Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu hàng hóa vào VN thì không cần phải ghi nhãn phụ bằng tiếng Việt khi đưa ra lưu thông và phải giữ nguyên nhãn gốc.
74.
Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị buộc phải chấm dứt hành vi xâm phạm và bị áp dụng hình thức xử phạt chính nào sau đây:
a)
Cảnh cáo
b)
Phạt tiền
c)
Cả hai câu trả lời A và B
d)
Một trong hai câu trả lời A hoặc B
75.
Tổ chức, cá nhân thực hiện một trong các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ nào sau đây không bị xử phạt vi phạm hành chính:
a)
Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ gây thiệt hại cho tác giả, chủ sở hữu, người tiêu dùng hoặc cho xã hội
b)
Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này
c)
C. Sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, tàng trữ tem, nhãn hoặc vật phẩm khác mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý giả mạo hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này
d)
Cả 3 câu trả lời trên đều sai
76.
Tổ chức, công dân Việt Nam kết thúc kinh doanh, làm việc ở nước ngoài về nước khi nhập khẩu xe ô tô để sử dụng trong thời gian làm việc tại Việt Nam được miễn những loại thuế nào sau đây?
a)
Thuế XNK
b)
Thuế TTĐB
c)
Thuế GTGT
d)
Cả 3 phương án A, B, C
77.
Tổ chức/cá nhân nào có thẩm quyền ban hành mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% ?
a)
Bộ Công thương
b)
Chính phủ
c)
Quốc hội
d)
Bộ Tài chính
78.
Tờ khai vận chuyển độc lập có mã loại hình vận chuyển QU có nghĩa là gì ?
a)
Là loại hình vận chuyển phải qua kiểm dịch, hàng XNK có điều kiện
b)
Vận chuyển nói chung
c)
Vận chuyển hàng hóa có thủ tục đơn giản
d)
Vận chuyển có chuyển đổi phương tiện vận tải
79.
Tờ khai xuất của loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất đã được thông quan (hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan nhưng chưa xác nhận đã qua khu vực giám sát hải quan trên hệ thống) mà người khai hải quan có nhu cầu thay đổi địa điểm xuất hàng. Trường hợp thay đổi địa điểm xuất hàng nhưng không thay đổi cửa khẩu xuất, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện nghiệp vụ:
a)
"F. Chuyển địa điểm giám sát" trên hệ thống E-customs
b)
Ghi nhận thông tin sửa đổi về cửa khẩu xuất và địa điểm xuất hàng mới trên tờ khai tái xuất thông qua nghiệp vụ CNO/CNO11
c)
Cả A và B
d)
Không phải thực hiện nghiệp vụ nào
80.
Tờ khai xuất của loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất đã được thông quan, hàng đã vào khu vực giám sát hải quan tại địa điểm xuất nhưng chỉ xuất được một phần, phần còn lại xuất tại địa điểm xuất thuộc cửa khẩu khác, công chức hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện nghiệp vụ gì trên hệ thống sau khi đã được Chi cục trưởng phê duyệt?
a)
"F. Chuyển địa điểm giám sát" trên hệ thống E-customs
b)
Ghi nhận lượng hàng dự kiến xuất khẩu tại cửa khẩu xuất/địa điểm xuất ban đầu và cửa khẩu xuất/địa điểm xuất hàng mới trên tờ khai tái xuất thông qua nghiệp vụ CNO/CNO11
c)
Cả A và B
d)
Nghiệp vụ ITF
81.
Tờ khai xuất nhập khẩu đầu tiên tối khai báo tối đa bao nhiêu dòng hàng
a)
80
b)
70
c)
60
d)
50
82.
Tòa án không áp dụng các biện pháp dân sự nào sau đây để xử lý tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:
a)
Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm. Buộc xin lỗi, cải chính công khai
b)
Buộc thực hiện nghĩa vụ dân sự. Buộc bồi thường thiệt hại
c)
Buộc tiêu hủy hoặc buộc phân phối hoặc đưa vào sử dụng không nhằm mục đích thương mại đối với hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu và phương tiện được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ với điều kiện không làm ảnh hưởng đến khả năng khai thác quyền của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
d)
Cả 3 câu trả lời trên đều sai
83.
Tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế có thể nhập đến mấy chữ số tại phần thập phân
a)
1
b)
2
c)
3
d)
4
84.
Trách nhiệm của Chi cục nơi lưu giữ hàng hóa khi có dấu hiệu vi phạm phải làm gì
a)
Ra Quyết định tạm dừng thông quan
b)
Lập biên bản chứng nhận
c)
Lập biên bản vi phạm
d)
Xác nhận hàng qua khu vực giám sát
85.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi tiếp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm TTHQ đối với hàng hóa XK, NK xâm phạm quyền SHTT
a)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát , tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 30 ngày kề từ khi tiếp nhận đầy đủ các tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
b)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát thì chậm nhất 20 ngày kề từ khi tiếp nhận đầy đủ các tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị. ; Đối với đơn tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 02 giờ làm việc thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị tạm dừng TTHQ.
c)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát , tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 20 ngày làm việc kề từ khi tiếp nhận đầy đủ các tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
d)
Đối với đơn đề nghị kiểm tra, giám sát , tạm dừng làm TTHQ thì chậm nhất 02 giờ làm việc từ khi tiếp nhận đầy đủcác tài liệu theo quy định thì cơ quan HQ thông báo bằng văn bản cho người nộp đơn về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
86.
Trách nhiệm của cơ quan HQ sau khi tiếp nhận đầy đủ hô sơ đề nghị tạm dừng làm TTHQ :
a)
Chậm nhất 05 giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
b)
Chậm nhất 02giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm , đồng thời Fax ngay cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
c)
Chậm nhất 08giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
d)
Chậm nhất 24 giờ làm việc kề từ thời điểm nhận đủ bộ hồ sơ theo quy định. Nếu chấp nhận đơn đề nghị, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ra quyết định tạm dừng làm TTHQ và gửi trực tiếp hoặc bằng thư bảo đảm cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
87.
Trách nhiệm của cơ quan HQ trong thời gian tạm dừng làm TTHQ hoặc áp dụng các biện pháp ngăn chặn theo quy định ?
a)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Phối hợp trao đổi với các cơ quam quản lý nhà nước về SHTT khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền SHTT, thẩm quyền xử phạt hành vi vi vi phạm.
b)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Đề nghị các tồ chức, cá nhân lấy mẫu giám định theo quy định của pháp luật. ; Báo cáo cơ quan hải quan cấp trên trong trường hợp lô hàng có giá trị lớn, xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng, vụ việc liên quan đến nhiều địa phương, tổ chức quốc tế, có tranh chấp khiếu nại về quyền SHTT, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm.
c)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Phối hợp trao đổi với các cơ quam quản lý nhà nước về SHTT khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền SHTT, thẩm quyền xử phạt hành vi vi vi phạm.
d)
Yêu cầu Chủ thề quyền SHTT cung cấp tài liệu có liên quan đến hàng hóa bị xâm phạm; Trưng cầu giám định hoặc tham khảo ý kiến chuyên môn của các cơ quan quản lý nhà nước về SHTT; Phối hợp trao đổi với các cơ quam quản lý nhà nước về SHTT khi có phát sinh tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền, phạm vi bảo hộ quyền SHTT, thẩm quyền xử phạt hành vi vi vi phạm; Đề nghị các tồ chức, cá nhân lấy mẫu giám định theo quy định của pháp luật. ; Báo cáo cơ quan HQ cấp trên trong trường hợp lô hàng có giá trị lớn, xâm phạm nhãn hiệu nổi tiếng, vụ việc liên quan đến nhiều địa phương, tổ chức quốc tế, có tranh chấp khiếu nại về quyền SHTT, thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm.
88.
Trách nhiệm của công chức Phòng Giám sát hải quan trực tuyến, Cục ĐTCBL
a)
Tuân thủ sự chỉ đạo, phân công của lãnh đạo phòng, chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng chức trách với nhiệm vụ được giao
b)
Thực hiện đúng, đầy đủ nội dung trực ban, giám sát trực tuyến đã được phân công
c)
Trong quá trình thực hiện trực ban, giám sát trực tuyến phát hiện dấu hiệu nghi vấn, báo cáo kịp thời cho lãnh đạo phòng để xin ý kiến chỉ đạo và chỉ thực hiện khi có sự đồng ý, phê duyệt của lãnh đạo.
d)
Cả 3 phương án trên
89.
Trách nhiệm đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính:
a)
Cá nhân, tổ chức phải nghiêm chỉnh chấp hành quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Các tổ chức có nhiệm vụ giáo dục thành viên thuộc tổ chức mình về ý thức bảo vệ và tuân theo pháp luật, quy tắc của cuộc sống xã hội, kịp thời có biện pháp loại trừ nguyên nhân, điều kiện gây ra vi phạm hành chính trong tổ chức mình.
b)
Khi phát hiện vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
c)
Cá nhân, tổ chức có trách nhiệm phát hiện, tố cáo và đấu tranh phòng, chống vi phạm hành chính.
d)
Cả 3 câu trả lời trên đều đúng
90.
Trách nhiệm, thẩm quyền của lực lượng kiểm soát hải quan được qui định như thế nào?
a)
Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải để chủ động phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
b)
Lãnh đạo, chỉ đạo Uỷ ban nhân dân các cấp tại địa phương thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các quy định của pháp luật về phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật Hải quan.
c)
Bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất, áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó và hỗ trợ các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ được phân công.
d)
Câu A và câu C đúng.
91.
Trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh tại cảng hàng không quốc tế bao gồm mấy bước?
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
92.
Trình tự thực hiện thủ tục hải quan đối với hành lý ký gửi bị từ bỏ, thất lạc, nhầm lẫn thuộc diện phải khai hải quan khi có người đến nhận tại cảng hàng không quốc tế bao gồm mấy bước
a)
3
b)
4
c)
5
d)
6
93.
Trình tự thực hiện việc kiểm tra, giám sát hải quan đối với việc mang đồng Việt Nam tiền mặt, ngoại tệ tiền mặt, đưa vào khu vực cách ly nhà ga hành khách thuộc cảng hàng không quốc tế bao gồm mấy bước?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
94.
Trong các chỉ tiêu thông tin Tờ khai vận chuyển độc lập loại phương tiện ô tô có mã phương tiện là gì?
a)
6
b)
11
c)
25
d)
31
95.
Trong các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam đang triển khai, bất kỳ người xuất khẩu nào của nước xuất khẩu đều được tự chứng nhận xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Theo quy định của Hiệp định thương mại tự do thì phải có C/O do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp
96.
Trong cơ chế tự chứng nhận xuất xứ số 2, thuộc Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN mà Viêt Nam đang tham gia thí điểm thì người xuất khẩu đủ điều kiện TCNXX được tự chứng nhận xuất xứ cho tất cả các loại hàng hóa
a)
Đúng
b)
Sai, vì Hiệp định giới hạn số lượng hàng hóa
c)
Tùy từng trường hợp
d)
Sai, vì cam kết hiện tại chỉ cho phép người xuất khẩu đủ điều kiện là nhà sản xuất ra chính hàng hóa xuất khẩu
97.
Trong hoạt động gia công lại, việc giao nhận hàng hóa thực hiện gia công lại giữa các tổ chức cá nhân Việt nam với nhau có phải làm thủ tục hải quan không?
a)
Phải làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ
b)
Không phải làm thủ tục hải quan nhưng phải lưu giữ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận nguyên liệu vật tư theo quy định Bộ Tài chính về chế độ kế toán kiểm toán
c)
Phải làm thủ tục hải quan và không phải lưu giữ các chứng từ liên quan đến việc giao nhận nguyên liệu vật tư theo quy định Bộ Tài chính về chế độ kế toán kiểm toán
d)
Phải làm thủ tục hải quan xuất nhập khẩu nếu có yêu cầu của thương nhân nước ngoài đặt gia công
98.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thủ tục hải quan, thông quan
a)
Đúng
b)
Sai
c)
Hàng hóa phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan
d)
Tùy trường hơp
99.
Trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu được:
a)
Giữ tại cảng
b)
Thông quan
c)
Mang về bảo quản
d)
Thông quan, nếu có bảo lãnh ngân hàng
100.
Trong khi kiểm tra thực tế, công chức không xác định được lượng hàng, chất lượng … phải làm gì
a)
Phải trưng cầu giám định
b)
Phải cấp phép mang hàng về bảo quản
c)
Phải giải phóng hàng hóa
d)
Phải thông quan
100 %
